Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_19_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 11 tháng 1 năm 2024 Tiếng Anh ( GV bộ môn dạy) Tiếng việt Viết: BUỔI SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhìn viết được bài “Buổi sáng”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả.
- - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh - HS lắng nghe. vật, không gian làng quê vào buổi sáng bình yên. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách - Thảo luận nhóm 4 thức trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý: + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Bài thơ có 4 khổ + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Mỗi dòng có 4 chữ + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Giữa hai khổ thơ cách ra một dòng. + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? + Những chữ đầu dòng thơ - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng - Luyện viết bảng con: sóng con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. xanh, la đà, xà xuống. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân - Lắng nghe. những âm, vần cần lưu ý. 2.2. HĐ viết bài chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình bày và nội dung bài viết của học sinh. - GV nhận xét chung. 3. HĐ làm bài tập: Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô trống (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có tiếng - HS trình bày kết quả. chuyền hoặc truyền. - 1 - 2 HS trình bày. - Kết quả: truyền tin, chuyền - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. cành, truyền hình, chơi chuyền, dây chuyền, truyền thống, bóng chuyền, lan truyền. Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch hoặc tr - Các nhóm làm việc theo yêu thay cho ô vuông. cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV gọi các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Học sinh nêu - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, - Đặt câu truyền - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện - Lắng nghe tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán SỐ 10 000 – Trang 6 TOÁN BÀI 45: SỐ 10 000 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Đọc, viết thành thạo các số có bốn chữ số + Nhận biết số 10 000, số tròn nghìn + Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các số có bốn chữ số và số tròn nghìn.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Cả lớp - GV tổ chức cho HS chơi trò: “ Bắn tên ” - HS tham gia trò chơi + Đọc các số sau: 2435, 5906, ... - GV dẫn dắt HS vào bài học - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Cả lớp - GV cho HS lấy 8 khối lập phương lớn - HS quan sát khối lập phương. (khối 1 000) và xếp thành một hàng. + Có mấy nghìn? - HS trả lời, đọc tám nghìn. - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp tiếp vào hàng. + Tám nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - HS trả lời, đọc chín nghìn. Viết vào bảng con số 9 000. - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp - HS trả lời, đọc mười nghìn. tiếp vào hàng. Viết vào bảng con số 10 000. + Chín nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - HS nhắc lại. - GV giới thiệu: số 10 000 đọc là mười nghìn hay một vạn. - HS nhắc lại. - GV giới thiệu vị trí của số 10 000 trên tia số, 10 000 chính là số liền sau của số 9 999. 3. Hoạt động thực hành Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc, rồi viết số. - HS lắng nghe. - HS đọc, viết vào bảng con. a) 2 945; b) 5 072; c) 6 301; d) 8 060
- GV nx chốt cách đọc số và viết số - HS thảo luận làm bài phiếu nhóm chia sẻ a) số 9 999; b) số 9 000; c) số 8 999; d) số 4 079 - 1HS đọc câu hỏi - HS cả lớp trả lời a) C. 5 782; b) A. 8 275; Bài 2: Nhóm 2 c) B. 7 285 YCHS thảo luận nhóm 2 làm bài phiếu nhóm - 1HS đọc yêu cầu bài - GV lưu ý HS tìm số liền sau. - HS thảo luận nhóm và chia sẻ - GV Chốt kiến thức số liền trước, số liền sa + Nhà của Việt số 3 405. Bài 3: cả lớp + Nhà của Mai số 6 450. Bài 4: Nhóm 4 + Nhà của Nam số 10 000. - GV đưa tranh - YC HS quan sát chia sẻ trong nhóm. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng: Cả lớp - Về nhà tự viết các số só 4 chữ số rồi tìm số liền - Về thực hiện trước, liền sau của số đó. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe và nhắc lại Thứ 6 ngày 12 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP- TRANG 8 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số. - Biết được số tròn nghìn, số 10 000. - Biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSKT: Viết được số có 4 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Cả lớp - Cho HS chơi trò chơi: Xì điện - HS tham gia trò chơi + Tìm số liền trước ( liền sau ) của số 5689, 7600, 9999, 1999 GV dẫn dắt HS vào bài học: - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc, viết vào bảng con. a) 8 472; b) 6509; c) 3760 - 1 số HS đọc số - GV chốt cách đọc số có 4 chữ số - HS tự nhẩm và chia sẻ Bài 2:cả lớp - HS thảo luận chia sẻ - GV lưu ý HS tìm số liền sau. a) 3 500, 3 600, 3 700, 3 800, 3 900. - Cho HS chia sẻ qua trò chơi: Ai nhanh ai b) 5 660, 5 670, 5 680, đúng. 5 690, 5700. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Bài 3: nhóm 2 - HS thảo luận nhóm và chia sẻ - GV yêu cầu HS đọc đề, viết 1 số thành a) 3 892 = 3 000 + 800 + 90 + 2 tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị. b) 5 701 = 5 000 + 700 + 1 - Chốt cách phân tích các số có 4 chữ số c) 6 008 = 6 000 + 8 thành tổng... d) 2 046 = 2 000 + 40 + 6 Bài 4: nhóm 2 - 1HS đọc yêu cầu bài - GV đưa tranh YCHS quan sát tranh vẽ, - HS làm việc theo nhóm chia sẻ chia sẻ trong nhóm 2. + Cuốn sách bên trái bị thiếu 2 trang - GV chữa bài, là 1 505 và 1 506. - Chốt cách tìm số liền trước và số liền sau + Cuốn sách bên phải bị thiếu 2 trang là 1 999 và 2 000. - 1HS đọc yêu cầu bài
- Bài 5: nhóm 2 - HS làm việc theo nhóm 2. Ghi lại - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. kết quả bằng cách liệt kê các số có 4 - GV chữa bài, đánh giá chốt chữ số có thể lập được bằng cách sắp + Chọn số 2 là chữ số hàng nghìn, ta có thể xếp các thẻ số lập được các số: 2004; 2040; 2400 - Đáp án: B.6 Nhóm khác nhận xét, bổ sung + Chọn số 4 là chữ số hàng nghìn, ta có thể lập được các số: 4002; 4020; 4200 4. Hoạt động vận dụng: Cả lớp - Từ các số 2, 4, 5, 0. Lập được bao nhiêu số - HS nêu có bốn chữ số. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Anh ( GV bộ môn dạy) Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ĐỌC : MƯA VIẾT: ÔN CHỮ HOA O,Ô,Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mưa, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng hơ, đoạn thơ. - Nhận biết được một số hình ảnh thơ về thế giới tự nhiên như: mặt trời, cây lá, sấm chớp, ; về con người: cảnh gia đình bình dị, ấm áp. Hiểu được nội dung bài thơ dựa vào các chi tiết hình ảnh. - Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. - Ôn lại chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ, thông qua viết ứng dụng (tên riêng và câu). - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu những con người lao động. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những con người lao động cần cù, chăm chỉ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được một số câu trong bài “Mưa”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài Nhìn lên bầu + Đọc và trả lời câu hỏi: + Thấy những trời có thể thấy những gì? chú chim, những vòm cây, những tia + GV nhận xét, tuyên dương. nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Ngày gặp lại” + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn nói về và nêu nội dung bài. vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS đọc câu đố. Tôi từ trời xuống Tôi cho nước uống Cho ruộng dễ cày Cho đầy dòng sông Cho lòng đất mát (Tôi là gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán - Thảo luận nhóm đôi. đoán về đáp án. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.(Đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương. Mưa) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe.
- giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. + Giọng đọc thể hiện được cảm xúc tưi vui trước hình ảnh thiên nhiên trong mưa; đọc trầm giọng xuống và nhấn giọng ở khổ thơ cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (5 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến trong mây. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nước mát. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến mưa rào. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến reo tí tách. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lũ - Học sinh luyện đọc từ khó (cá nhân, lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn cả lớp). nước mát, cụm lúa, xó kim, lửa reo, tí tách,... - Nhận xét, tuyên dương. - Đọc mẫu, yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu cách ngắt nghỉ hơi. - Gọi HS nêu cách ngắt nghỉ nhịp thơ: - 2-3 HS đọc câu thơ. Chớp đông/ chớp tây// Giọng trầm/ giọng cao// Chớp dồn tiếng sấm// Chạy trong mưa rào.// - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS đọc giải nghĩa từ. SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm. thi đọc khổ thơ giữa các nhóm. - GV nhận xét các nhóm. - Mời 1 HS đọc lại toàn bài. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. câu hỏi. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm từ ngữ, chi tiết tả cảnh vật + Mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời chui
- trên bầu trời trước lúc mưa? vào trong mây. + Câu 2: Dựa vào khổ thơ 2 và 3, em hãy tả lại từng sự vật trong cơn mưa (cây, lá, gió, chớp). - 1 HS đọc khổ thơ 2 và 3. - HS đọc khổ thơ 2 và 3. - HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm trả lời. - GV nhận xét các nhóm. - Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. + Câu 3: Buổi chiều mưa, mọi người + Cả nhà ngồi bên bếp lửa, bà xâu kim, trong gia đình làm gì? chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai. Khung cảnh gia đinhg thật ấm áp, mặc dù bên ngoài trời mưa gió. + Câu 4: Vì sao mọi người lại thương + Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem bác ếch? từng cụm lúa đã phất cờ chưa. + Câu 5: Hình ảnh của bác ếch gợi cho + Đến các bác nông dân đang lặn lội em nhớ tới ai ? làm việc ngoài đồng trong gió mưa. ( ) + Câu 6: Em thích khổ thơ nào nhất? Vì - HS nêu chọn một khổ thơ mà mình sao? yêu thích, nói rõ lí do vì sao em thích. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. * Nội dung: Tả cảnh trời mưa và khung - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS học thuộc 4 khổ thơ đầu và - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần lượt. đọc một lượt. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc thuộc trước lớp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết - HS quan sát video. chữ hoa O, Ô, Ơ.
- - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở - HS viết bảng con. nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa O, Ô, Ơ. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: sông Ông Đốc. - GV giới thiệu: Sông Ông Đốc thuộc - HS lắng nghe. tỉnh Cà Mau. Ddây là nơi chứng kiến những sự kiện lịch sử của vùng đất Cà Mau từ thời kì đầu khai phá đến hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ của nhân dân ta. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng sông Ông Đốc vào - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. vở. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: Ơn trời mưa nắng phải thì, Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu. (Ca dao) - GV giới thiệu câu ứng dụng: Hai câu ca - HS lắng nghe. dao thể hiện niềm vui của người nông dân về thời tiết thuận hòa đã giúp cho công việc nhà nông trở nên thuận lợi. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Ơ, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong - HS nhận xét chéo nhau. bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và giáo dục HS. học vào thực tiễn. =>Tổng kết nội dung bài, giáo dục bảo - Lắng nghe vệ môi trường: Mưa làm cho cây cối,
- đồng ruộng thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn nước cần thiết cho con người chúng ta. Chúng ta cần bảo vệ môi trường để có nguồn nước mưa sạch. + Vậy cần bảo vệ môi trường như thế + Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ bầu nào? không khí,. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều : Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 – trang 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ nănng - HS biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được số trong phạm vi 10.000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Chia - HS tham gia trò chơi lớp thành 2 đội. Gv đưa ra 5 số và cách đọc các số đó. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn cách đọc với các số tương ứng. Nhóm nào gắn nhanh nhất thì
- giành chiến thắng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - HS quan sát, đọc lời thoại phá và đọc lời thoại trong nhóm đôi. trong nhóm đôi - HS quan sát và thực hiện theo - GV sử dụng các mô hình nghìn, trăm, chục, đơn vị xếp thành các số cho HS quan sát rồi so sánh. - HS thực hiện so sánh các cặp - GV lấy một số VD khác, YC HS nêu cấu tạo số số để rút ra kết luận của những số đó rồi làn lượt so sánh từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - 2-3 HS nêu cách so sánh. - YC HS nêu cách so sánh của từng cặp số. Sau + Trong hai số, số nào có ít chữ đó rút ra kết luận. số hơn thì bé hơn; + Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung - HS lắng nghe và nhắc lại => GV chốt: + Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn; + Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau 3. Hoạt động Bài 1:
- - Điền dấu , = vào ô trống - HS làm bài cá nhân - HS nối tiếp đọc. HS NX a/ 856 < 7560 - Gọi HS đọc YC bài. 5 831 > 5381 - GV YC HS làm vở 6 742 < 7 624 - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài 8 905 < 8 955 b/ 6 500 > 600 + 5 4100 = 4000 + 100 1 001 > 100 + 1 3257 = 3 000 + 200 + 50 + 7 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc bài. - HS làm việc theo nhóm - Bài yêu cầu làm gì? - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án a/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua - Gọi các nhóm trả lời từng câu hỏi cửa ghi số 1 240; Bạn Nam ra cửa ghi số 2 401; Bạn Mai ra ? Em làm thế nào để tìm ra bạn ra khỏi mê cung cửa ghi số 1 420 qua cửa ghi số lớn nhất/bé nhất? b/ Bạn Nam ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất c/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua cửa ghi số nhỏ nhất
- - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Quan sát tranh và trả lời câu - Bài yêu cầu làm gì? hỏi. - HS làm bài cá nhân, trao đổi - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra chéo vở bài - 3-4 nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm báo cáo a/ Trong những cây cầu đó, cây cầu Đình Vũ –Cát Hải dài nhất, cây cầu Cần Thơ ngắn nhất b/ Tên những cây cầu theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất: Cầu Đình Vũ, cầu Vĩnh Thịnh, cầu Nhật Tân, cầu Cần Thơ ? Để sắp xếp tên các cây cầu theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất em đã làm như thế nào? - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng – trải nghiệm - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - HS nêu ý kiến - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt cuối tuần: TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng HS cùng nhau nghĩ thêm nhiều cách để bày tỏ và cảm nhận tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Lắng nghe cô và các bạn nhận xét hoạt động tuần qua. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung lình” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - HS trả lời: bài hát nói tình cảm + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? gia đình. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới. dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Sáng tác truyện tranh về tình cảm gia đình theo nhóm − GV đề nghị HS làm việc nhóm: lựa chọn nội - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu dung câu chuyện về tình cảm gia đình từ các đề cầu bài và tiến hành thảo luận. xuất của mỗi thành viên. −Mỗi nhóm thống nhất câu chuyện và phân công - Các nhóm phân thống nhất mỗi người vẽ một bức tranh minh hoạ cho câu phân công chuyện ấy, đánh dấu lần lượt từng sự kiện. −Từng thành viên vẽ và viết chú giải tranh rồi ghép tranh thành câu chuyện hoàn chỉnh. −GV lần lượt mời các nhóm kể câu chuyện của - Các nhóm kể mình theo tranh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV đề nghị HS bình bầu câu chuyện ấn tượng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhất. Trao quà, phần thưởng cho nhóm tác giả. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Kể về ấn tượng lá thư của em đã mang lại cho người thân GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi: –Em đã đưa lá thư, tấm bưu thiếp vào lúc nào? - Học sinh chia nhóm 2 Người thân của em có ngạc nhiên không? –Em đã thực hiện thêm ý tưởng gì để bày tỏ tình cảm với các thành viên khác trong gia đình? - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV đề nghị HS tiếp tục thường xuyên bày tỏ - Học sinh tiếp nhận thông tin lòng biết ơn đối với bố mẹ, người thân thông qua và yêu cầu để về nhà ứng dụng những việc làm cụ thể; nói lời yêu thương với với các thành viên trong gia người thân trước khi đi ngủ, vào các dịp sinh đình. nhật, ngày Tết, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

