Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_19_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ BÀI 19: CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán 2. Năng lực, phẩm chất -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Xuân yêu thương (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe - Hội diễn văn nghệ “Xuân yêu thương”
- - TPT Đội tổ chức chương trình biểu diễn văn nghệ. - HS theo dõi - Các lớp có tiết mục tham gia biểu diễn lần lượt lên trình diễn. - GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - Sau khi xem xong, một vài HS nêu 1 điều ấn tượng về các hoạt động trong chương - HS nêu 1 điều ấn tượng về các trình. hoạt động trong chương trình. -TPT Đội tuyên dương, khen thưởng. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - HS thực hiện yêu cầu. theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( Đề của nhà trường ra) __________________________________________ Buổi chiều Tiếng việt KIỂM TRA CUỐI HK 1 (KIỂM TRA VIẾT) ( Đề của nhà trường ra) __________________________________________ Giáo dục thể chất DI CHUYỂN VƯỢT QUA NHIỀU CHƯỚNG NGẠI VẬT NHỎ TRÊN ĐỊA HÌNH – TRÒ CHƠI “DI CHUYỂN TIẾP SỨC THEO CẶP” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực, phẩm chất.
- - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Cùng tham gia trò chơi bổ trợ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung T. S. gia Hoạt động GV Hoạt động HS lần n 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. Khởi động
- - Xoay các khớp cổ 2lx - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, hông, 8n GV. gối,... - Trò chơi “Luồn vòng - GV hướng dẫn chơi qua người” 1L - HS chơi theo hd 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - Học bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 2-3l - Cho HS quan sát GV - Đội hình HS quan nhiều chướng ngại vật làm mẫu động tác kết sát GV làm mẫu trên địa hình. hợp phân tích kĩ thuật động tác - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực HS tiếp tục quan sát hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- 14’ - Tập đồng loạt. 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. (GV)
- ĐH tập theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho N 1 các bạn luyện tập theo - Tập theo tổ nhóm 2-3l khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai N2 N3 cho HS. GV - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS trình diễn. thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Thi đua giữa các tổ 1l Đội hình chơi - GVnhắc lại cách ---------- chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. -- ------- - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Trò chơi “Di chuyển 3-5’ 2-3l tiếp sức theo cặp”
- 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng thân. theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. d. Kết thúc giờ học. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ĐỌC: BẦU TRỜI NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MĂT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng
- - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để - HS thực hiện khởi động bài học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc màu - Lắng nghe thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón nhận ánh nắng rực rỡ, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở
- 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc đúng, rõ ràng - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, - HS đọc từ khó. dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ - 2-3 HS đọc câu dài. những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - Hướng dẫn HS giải nghĩa từ: + dập dờn: + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện. + duy trì: + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình trạng như cũ. - GV cho HS giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm. luyện đọc đoạn theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy + Thấy những chú chim, những vòm những gì? cây, những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế nào? vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết
- mà bầu trời có nhiều màu sắc đa dạng. Có khi có cả bảy sắc cầu vồng. + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào + Bầu trời bao quanh Trái Đất, cung đối với mọi người, mọi vật? cấp không khí cho con người, loài vật và cây cối. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ - Lắng nghe gìn môi trường sống bằng những việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò - HS nêu theo hiểu biết của mình. của bầu trời đối với cuộc sống của muôn - 2-3 HS nhắc lại loài trên Trái Đất. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em 3.1. Hoạt động 3: Ngắm nhìn bầu trời. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời trong dung. mắt em. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS - HS thảo luận nhóm và nói về bầu trời nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày hôm nay. trong ngày hôm nay. + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời
- buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - GV nận xét, tuyên dương. - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. 3.2. Hoạt động 4: Khám phá những điều thú vị trên bầu trời. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của mình. tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, chặt phá trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung rừng, . Chúng ta cần có ý thức giữ gìn của chúng ta? bầu trời và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ. - GV nhận xét giờ học. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( T1) - Tr 4,5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực – phẩm chất: - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Cả lớp - Cho HS chơi trò: Xì điện - HS tham gia trò chơi 10 đơn vị = ... chục 1 chục = ... đơn vị 1 nghìn = ... trăm 10 trăm = ... nghìn - GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Cả lớp - GV đưa hình ảnh minh hoạ trong phần khám - HS quan sát hình ảnh và nghe phá, mô tả hình ảnh minh hoạ. - GV đưa một khối lập phương (tương đương với - Mỗi khối lập phương gồm 10 số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) tấm ghép lại, mỗi tấm có 100 khối lập phương đơn vị. - GV đưa hình vẽ trong SGK các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 đơn vị và hỏi: + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập + Mỗi khối lập phương lớn có 1 phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có khối như thế 000 khối lập phương nhỏ. Nhóm hay có khối lập phương nhỏ. thứ nhất có 3 khối như thế hay có 3 000 khối lập phương nhỏ. + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? + Mỗi tấm có 100 khối lập Nhóm thứ hai có tấm như thế hay có khối phương nhỏ. Nhóm thứ hai có 4 lập phương nhỏ. tấm như thế hay có 400 khối lập phương nhỏ. + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương + Mỗi thanh chục có 10 khối lập nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh như thế hay có phương nhỏ. Nhóm thứ ba có 2 khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có khối lập thanh như thế hay có 20 khối lập phương nhỏ. phương nhỏ; Nhóm thứ tư có 1 khối lập phương nhỏ. - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba mươi mốt. nghìn bốn trăm hai mươi mốt. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là - GV cho HS chỉ vào từng chữ số số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 rồi nêu tương tự như trên. chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị.
- 3. Hoạt động thực hành Bài 1: Chọn số thích hợp với cách đọc (Cá - HS đọc yêu cầu của bài tập. nhân) - HS làm bài cá nhân - GV gợi ý: Viết lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - 1 số HS lên chia sẻ - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. A-G. B-E, C- K, D- H Bài 2: Nhóm 4 - 1HS đọc yêu cầu bài - GV lưu ý HS các số liên tiếp - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ. - Các số cần điền là: - GV chữa bài, chốt cách tìm số đứng liền sau của a, 2970, 2971, 2972 một số b. 5000, 5002, 5003,5005 Bài 3: Nhóm 2 - 1HS đọc yêu cầu bài - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - HS thảo luận nhóm 2 rồi chia sẻ - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - Đáp án: 6742; 5630 Bài 4: : Nhóm 4 - GV lưu ý HS các số tròn nghìn liên tiếp. - 1HS đọc yêu cầu bài - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - HS làm việc theo nhóm chia sẻ + 4000; 5000; 7000; 8000; 9000 4. Hoạt động vận dụng: Cả lớp - Các số có năm chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). – So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò? +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động và - HS đọc yêu cầu và HS xác định con thực hiện. vật trong hình có đặc điểm cơ quan –GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân di chuyển giống nhau; có lớp bao loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ quan phủ bên ngoài giống nhau, chia sẻ di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ bên kết quả làm việc trong nhóm. ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). –Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm.
- - Nhóm báo cáo Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) – GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về cầu bài và tiến hành thảo luận. các con vật theo 2 cách phân loại trên. -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai - Các nhóm chơi trò chơi nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. –GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham gia hoạt động và chia sẻ. -HS lắng nghe 3. Vận dụng- trải nghiệm Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu HS Giới thiệu trong nhóm hình - Học sinh chia sẻ. ảnh (tranh, hình vẽ) đã sưu tầm về động vật. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 5. - Học sinh thảo luận và chia sẻ cùng –GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận, lựa nhau sắp xếp hình ảnh vào các ô phù chọn cách phân loại động vật của nhóm, cách hợp theo cách phân loại của nhóm. trình bày sản phẩm nhóm. Tên: con trâu. –GV quan sát các nhóm thực hiện và hỗ trợ các Đặc điểm: có lớp lông mao màu đen nhóm. xám, có sừng cong như cái lưỡi liềm. –Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm Con trâu thường giúp người nông mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, đặt dân cày cấy ruộng đất và trở thành câu hỏi cho nhóm trình bày. bạn với người nông dân. –GV nhận xét và khen ngợi kết quả, tinh thần - HS đọc. làm việc của các nhóm. 1. GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời.
- 2. GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Tranh vẽ ai? Các bạn đang làm gì? Em có thể làm được sản phẩm tương tự không? - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều TOÁN BÀI 45: SỐ 10 000 (Tr 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Đọc, viết thành thạo các số có bốn chữ số + Nhận biết số 10 000, số tròn nghìn + Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Cả lớp - GV tổ chức cho HS chơi trò: “ Bắn tên ” - HS tham gia trò chơi
- + Đọc các số sau: 2435, 5906, ... - GV dẫn dắt HS vào bài học - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Cả lớp - GV cho HS lấy 8 khối lập phương lớn - HS quan sát khối lập phương. (khối 1 000) và xếp thành một hàng. + Có mấy nghìn? - HS trả lời, đọc tám nghìn. - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp tiếp vào hàng. + Tám nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - HS trả lời, đọc chín nghìn. Viết vào bảng con số 9 000. - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp - HS trả lời, đọc mười nghìn. tiếp vào hàng. Viết vào bảng con số 10 000. + Chín nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - HS nhắc lại. - GV giới thiệu: số 10 000 đọc là mười nghìn hay một vạn. - HS nhắc lại. - GV giới thiệu vị trí của số 10 000 trên tia số, 10 000 chính là số liền sau của số 9 999. 3. Hoạt động thực hành Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc, rồi viết số. - HS lắng nghe. - HS đọc, viết vào bảng con. a) 2 945; b) 5 072; c) 6 301; d) 8 060 GV nx chốt cách đọc số và viết số Bài 2: Nhóm 2 - HS thảo luận làm bài phiếu YCHS thảo luận nhóm 2 làm bài phiếu nhóm nhóm chia sẻ - GV lưu ý HS tìm số liền sau. a) số 9 999; b) số 9 000; c) số 8 - GV Chốt kiến thức số liền trước, số liền sa 999; d) số 4 079 Bài 3: cả lớp - 1HS đọc câu hỏi Bài 4: Nhóm 4 - HS cả lớp trả lời - GV đưa tranh
- - YC HS quan sát chia sẻ trong nhóm. a) C. 5 782; b) A. 8 275; c) B. 7 285 - 1HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận nhóm và chia sẻ + Nhà của Việt số 3 405. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. + Nhà của Mai số 6 450. + Nhà của Nam số 10 000. 4. Hoạt động vận dụng: Cả lớp - Về nhà tự viết các số só 4 chữ số rồi tìm số liền - Về thực hiện trước, liền sau của số đó. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe và nhắc lại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 1 năm 2025 Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ĐỌC : MƯA -VIẾT: ÔN CHỮ HOA O,Ô,Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mưa, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng hơ, đoạn thơ. - Nhận biết được một số hình ảnh thơ về thế giới tự nhiên như: mặt trời, cây lá, sấm chớp, ; về con người: cảnh gia đình bình dị, ấm áp. Hiểu được nội dung bài thơ dựa vào các chi tiết hình ảnh. - Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. - BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường (bảo vệ nguồn nước sạch) để các sinh vật như cá , tôm, các loại cây vùng đất Cửu Long nói riêng có thể sinh sống. - Ôn lại chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ, thông qua viết ứng dụng (tên riêng và câu). - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu những con người lao động. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những con người lao động cần cù, chăm chỉ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài Nhìn lên bầu trời + Đọc và trả lời câu hỏi: + Thấy những có thể thấy những gì? chú chim, những vòm cây, những tia + GV nhận xét, tuyên dương. nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Ngày gặp lại” + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn nói về và nêu nội dung bài. vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS đọc câu đố. Tôi từ trời xuống Tôi cho nước uống Cho ruộng dễ cày Cho đầy dòng sông Cho lòng đất mát (Tôi là gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán - Thảo luận nhóm đôi. đoán về đáp án. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.(Đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương. Mưa) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - HS lắng nghe cách đọc. + Giọng đọc thể hiện được cảm xúc tưi vui trước hình ảnh thiên nhiên trong mưa; đọc trầm giọng xuống và nhấn giọng ở khổ thơ cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (5 khổ) - 1 HS đọc toàn bài. + Khổ 1: Từ đầu đến trong mây. - HS quan sát + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nước mát. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến mưa rào. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến reo tí tách. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lũ - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn nước - Học sinh luyện đọc từ khó (cá nhân, cả mát, cụm lúa, xó kim, lửa reo, tí tách,... lớp). - Nhận xét, tuyên dương. - Đọc mẫu, yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu cách ngắt nghỉ hơi. - Gọi HS nêu cách ngắt nghỉ nhịp thơ: Chớp đông/ chớp tây// Giọng trầm/ giọng cao// - 2-3 HS đọc câu thơ. Chớp dồn tiếng sấm// Chạy trong mưa rào.// - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS đọc giải nghĩa từ. thi đọc khổ thơ giữa các nhóm. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. - Mời 1 HS đọc lại toàn bài. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm từ ngữ, chi tiết tả cảnh vật trên bầu trời trước lúc mưa?
- + Câu 2: Dựa vào khổ thơ 2 và 3, em hãy + Mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời chui tả lại từng sự vật trong cơn mưa (cây, lá, vào trong mây. gió, chớp). - 1 HS đọc khổ thơ 2 và 3. - HS thảo luận nhóm 4. - Đại diện nhóm trả lời. - HS đọc khổ thơ 2 và 3. - GV nhận xét các nhóm. - HS thảo luận nhóm. + Câu 3: Buổi chiều mưa, mọi người trong gia đình làm gì? - Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. + Cả nhà ngồi bên bếp lửa, bà xâu kim, chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai. + Câu 4: Vì sao mọi người lại thương bác Khung cảnh gia đinhg thật ấm áp, mặc dù ếch? bên ngoài trời mưa gió. + Câu 5: Hình ảnh của bác ếch gợi cho + Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem em nhớ tới ai ? từng cụm lúa đã phất cờ chưa. + Câu 6: Em thích khổ thơ nào nhất? Vì + Đến các bác nông dân đang lặn lội làm sao? việc ngoài đồng trong gió mưa. ( ) - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - HS nêu chọn một khổ thơ mà mình yêu * Nội dung: Tả cảnh trời mưa và khung thích, nói rõ lí do vì sao em thích. cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. cuộc sống gia đình của tác giả. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS học thuộc 4 khổ thơ đầu và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần lượt. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc - HS luyện đọc nối tiếp. trước lớp. - Một số HS thi đọc thuộc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết - HS quan sát video. chữ hoa O, Ô, Ơ. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát.

