Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 31 trang Lý Đan 14/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_19_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 2 ngày 08 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động, ... -Thể hiện được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. *HSKT: Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia buổi trò chuyện về chủ đề “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình”. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe 1
  2. - HS lựa chọn các tiết mục văn nghệ (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) thể hiện tình cảm với người em yêu quý để tham gia vào chương trinh “Lời nhắn nhủ yêu thương” cùa nhà trường. - HS tự sáng tác. - HS chuẩn bị, tập các tiết mục văn -GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết mục văn nghệ theo đăng kí. nghệ (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) thể hiện - HS trình bày các tiết mục văn nghệ tình cảm với người em yêu quý để tham gia vào (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) trong chương trinh “Lời nhắn nhủ yêu thương” cùa chương trình “Lời nhắn nhủ yêu nhà trường. thương” của nhà trường. - HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương tới - GV khuyến khích những tiết mục HS tự sáng các thành viên trong gia đỉnh. (mong tác. bố mẹ luôn khoẻ, hạnh phúc, gia đình -GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các tiết mục chúng ta mãi yêu thương nhau) văn nghệ theo đăng kí. -GV tổ chức cho HS trình bày các tiết mục văn - HS thực hiện yêu cầu. nghệ (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) trong chương trình “Lời nhắn nhủ yêu thương” của - Lắng nghe nhà trường. - GV nhắc HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương tới các thành viên trong gia đỉnh. (mong bố mẹ luôn khoẻ, hạnh phúc, gia đình chúng ta mãi yêu thương nhau) 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 ( Tiết 6) 2
  3. ( KIỂM TRA ĐỌC ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: ngôn ngữ, tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Đọc được từ,câu theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Đề thi - HS: Thước, bút chì, giấy nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Đề: Do nhà trường cung cấp Tiếng Anh GV bộ môn dạy Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2 ) Trang 121 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) sổ có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3
  4. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các phép tính nhân,chia hai,ba chữ số cho số có một chữ số và nhận biết được một số kiến thức về hình học như trung điểm,đoạn thẳng,góc vuông II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình, nêu tên trung điểm. Tìm đỉnh, + Trả lời miệng trước lớp. góc vuông có trong hình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - HS làm trên bảng lớp. 72 116 106 - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. x 3 x 6 x 8 - GV nhận xét, tuyên dương. 216 696 848 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính? - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - HS làm trên bảng lớp. - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS có thể ghi trừ rút gọn) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: Tính độ dài đường gấp khúc. -HS đọc yêu cầu của bài - GV hỏi HS cách tính độ dài đường gấp khúc. -HS làm bài vào vở 4
  5. - HS trả lời trước lớp -HS nêu: Lấy số đo các cạnh - HS nhận xét lẫn nhau. cộng vào. -1HS làm vào bảng nhóm Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 30 + 42 + 28 = 100 (mm) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 100 mm. Bài 3b: Ước lượng cân nặng túi muối -HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS quan sát các quả cân 200 g và -HS làm bài vào vở 100 g, từ đó tính được gói muối cân nặng bao -1HS làm vào bảng nhóm nhiêu gam? - HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc kết quả trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Bài 4. Tính giá trị của biểu thức Gói muối cân nặng là: 200 + - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu 200 + 100 = 500 (g) thức Đáp số: 500 g. -HS đọc yêu cầu của bài - GV quan sát và giúp đỡ HS -HS nêu: câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính trong ngoặc - GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS trước. -HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra - GV Nhận xét, tuyên dương. bài bạn. Bài 5. Giải bài toán -HS làm trên bảng lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu a)96 : 3 x 5 = 32 x 5 = 160 của bài rồi làm bài. b)60 : ( 2 x 3) = 60 : 6 = 10 - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu của bài. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời câu hỏi: + Phải làm phép tính gì? + Tuần đầu 20 thùng, tuần sau gấp đôi tuần đầu. + Tất cả có bao nhiêu thùng? - GV và HS chữa bài cho HS + Thực hiện phép nhân và cộng -HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải 5
  6. Số thùng sách vở và đồ dùng học tập góp được trong tuần sau là: 20 x 3 = 60 (thùng) Số thùng sách vở và đồ dùng học tập góp được trong cả hai tuần là: 20 + 60 = 80 (thùng) Đáp Số: 80 thùng. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực thức đã học vào thực tiễn. hiện nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình + HS trả lời:..... học, về đo lường, về giải toán có lời văn. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn có câu khiến. + Đặt được câu hỏi, câu cảm, câu kể, câu khiến. + Hoàn thành được câu theo gợi ý của tranh minh họa. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người sống quanh mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được dạng các câu hỏi,câu kể,câu cảm,câu khiến. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 6
  7. 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết câu và phiếu đọc sách, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu HS dựa vào những điều - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở đã trao đổi với bạn, em hãy viết 3- 4 câu luyện viết. có sử dụng câu khiến. + Gọi 2 HS đọc bài. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: - HS nhận xét. H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nêu và giải thích. bạn đặt câu như thế nào? H: Em thích câu nào? Vì sao? - Lắng nghe, sửa lại. + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Học sinh làm việc cá nhân - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa từ, cách diễn đạt. - HS theo dõi. + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 3,4/75 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ. 7
  8. trước lớp. * Bài 3/75 - Hs nêu câu mình đã đặt dựa - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm. theo tranh minh họa. Ví dụ: + Bạn nhỏ ngủ dậy muộn./ Bạn nhỏ ngủ dậy muộn phải không?/ Bạn nhỏ ngủ dậy muộn quá!/ Bạn đi học đi kẻo muộn! + Bạn nhỏ để đồ dùng học tập bừa bộn./ Cái bút ở đâu nhỉ?/ Bạn thật là cẩu thả!/ Bạn nhanh tay lên không muộn học! + Bạn nhỏ đang xếp đồ dùng học tập vào cặp sách./ Liệu bạn có bị muộn học không?/ Bạn ấy chậm chạp quá!/ Bạn nhanh tay lên! + Bạn nhỏ đi đến trường học./ Bạn bị muộn học phải không?/ Ôi! Chạy mệt quá!/ Bác bảo vệ chờ cháu với ạ! - HS nhận xét - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã nắm được cách đặt câu phân loại theo mục đích nói. * Bài 4/74: - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở. - HS tự làm câu vào vở. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ: Ví dụ: a. Phòng của bạn nhỏ vương vãi đủ thứ: sách vở, thước kẻ, bút mực,... b. Bạn đến trường muộn vì phải tìm sách vở, bút, thước,... 8
  9. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV chốt kiến thức, dặn dò HS ý thức giữ nơi ở gọn gàng, sạch sẽ. 3. HĐ Vận dụng - Em hãy kể về việc làm giúp bố mẹ giữ - HS chia sẻ. gìn nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe, theo dõi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG (Phép nhân chia trong phạm vi 100,1000) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) sổ có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các phép tính nhân,chia hai,ba chữ số cho số có một chữ số và nhận biết được các biểu thức có chứa nhiều phép tính. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 9
  10. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình, nêu tên trung điểm. Tìm + Trả lời miệng trước lớp. đỉnh, góc vuông có trong hình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ luyện tập, thực hành Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1(vế 1,2), 2(vế 1,2), 3, 4, 5/ Trang 114, 115 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3,4,5/ vở. Trang 114,115 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - Hs làm bài tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài tập Bài 1. Đặt tính rồi tính - GV Yêu cầu HS đặt tính rồi tính các phép - HS đọc yêu cầu của bài nhân. - HS nêu cách thực hiện phép tính - GV quan sát và hỗ trợ HS nhân. - YC HS làm trên bảng lớp. - HS làm bài vào vở - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương. Gv chốt cách nhân số có ba chữ số với số có một chữ số Bài 2. Đặt tính rồi tính - GV Yêu cầu HS đặt tính rồi tính các phép - HS đọc yêu cầu của bài chia. - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. 10
  11. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - Gọi HS làm trên bảng lớp. - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - GV và HS nhận xét, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương. Gv chốt cách chia số có ba chữ số với số có một chữ số Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài: - HS làm bài vào vở - 1HS làm vào bảng nhóm a: Tính độ dài đường gấp khúc. - HS đọc kết quả trước lớp - GV hỏi HS cách tính độ dài đường gấp a) Trong hình vẽ trên có ba đường khúc. gấp khúc. Đoạn AB = 34 mm; BC = - HS trả lời trước lớp 18 mm; CD = 45 mm. - HS nhận xét lẫn nhau. Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 34 + 18 + 45 = 97 (mm). Độ dài đường gấp khúc ABCD như hình vẽ là 97 mm. b: Ước lượng cân nặng túi muối b) Túi đường cân nặng bằng ba quả - GV yêu cầu HS quan sát các quả cân 200 g cân: 100 g, 200 g và 500 g. và 100 g, từ đó tính được gói muối cân nặng Túi đường trong hình cân nặng là: bao nhiêu gam? 100 + 200 + 500 = 800 (g). - HS nhận xét lẫn nhau. Túi đường trong hình bên cân nặng 800 g. c: Lượng nước ban đầu trong bình. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và tìm ra c) Rót hết nước từ một cái bình vào 3 lượng nước ban đầu can, mỗi can chứa 200 ml. Lượng nước ban đầu trong bình là: 200 + 200 + 200 = 600 (ml). Lượng nước ban đầu trong bình - HS nhận xét lẫn nhau. là 600 ml. - GV nhận xét, tuyên dương. Gv chốt BT củng cố về các đơn vị đo Bài 4. Tính giá trị của biểu thức - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu - HS đọc yêu cầu của bài thức - HS nêu: câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính trong ngoặc trước. - GV quan sát và giúp đỡ HS - HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra bài bạn. 11
  12. - HS làm trên bảng lớp a) 32 × 6 : 3 = 192 : 3 = 64 b) 32 × (6 – 3) = 32 × 3 - GV và HS nhận xét, chữa bài = 96 - GV Nhận xét, tuyên dương. Gv chốt cách tính giá trị biểu thức Bài 5. Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu - HS đọc yêu cầu của bài. cầu của bài rồi làm bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Ngày đầu trồng được 235 cây, ngày sau trồng được nhiều hơn ngày đầu 80 cây. + Bài toán hỏi gì? + Cả hai ngày đội trồng cây đó trồng được bao nhiêu cây? + Phải làm phép tính gì? + Thực hiện phép cộng - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải Ngày thứ hai trồng được số cây là: 235 + 80 = 315 (cây) Cả hai ngày đội trồng cây đó trồng được số cây là: 235 + 315 = 550 (cây) - GV và HS chữa bài cho HS Đáp số: 550 cây. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi. đã học vào thực tiễn. - Thi đua đặt và giải bài toán có hai phép tính + HS thi đua nêu bài toán và trình liên quan đến dạng toán đã học. bày. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG 12
  13. Sinh hoạt theo chủ đề: LÁ THƯ TRI ÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng HS bày tỏ tình cảm biết ơn với người thân thông qua hình thức viết thư, giãi bày. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết cách bày tỏ cảm xúc yêu thương với người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho cả lớp hát Hát, đọc thơ về tình - HS hát cảm gia đình - GV cho mỗi tổ chọn hát hoặc đọc thơ về một thành viên trong gia đình: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, − Các tổ bắt thăm thứ tự để biểu diễn theo hình thức liên khúc nối tiếp nhau từng đoạn mà không cần hát hết bài. Ví dụ: Tổ 1 hát: “Bà ơi bà, cháu yêu bà lắm! Tóc bà trắng, bạc trắng như mây” (Đến đây, GV đưa tay mời tổ 2). Tổ 2 hát tiếp luôn: “Bố hay đi linh tinh, bố hay đi một mình, con không thích ở nhà, thích đi cùng bố cơ!” (GV mời tổ 3). Tổ 3 hát: “Ba là cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng, ba ngọn nến lung linh” (GV mời tổ - HS lắng nghe. 13
  14. 4). Tổ 4 hát: “Ba thương con vì con giống mẹ, mẹ thương con vì con giống ba” - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các bài hát, lời thơ đã thể hiện được tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. Thế các em đã bao giờ nói hay viết cho người thân mình là em rất yêu người ấy chưa? Tình yêu cần phải được nói ra. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Thực hiện viết lá thư tri ân gửi một thành viên trong gia đình ( làm việc cá nhân) - Học sinh thực hành - GV đề nghị HS chuẩn bị giấy hoặc các nguyên liệu để làm bưu thiếp. GV mời HS: +Nghĩ đến một người thân trong gia đình: sở thích, mong muốn của người ấy, kỉ niệm của người ấy với mình. +Suy nghĩ để đưa ra phương án: làm bưu thiếp hay viết thư và viết những gì. +Thực hiện làm tấm bưu thiếp hoặc viết lá thư bày tỏ tình cảm của mình, lòng biết ơn của mình và một lời chúc. - HS chia sẻ trước lớp. −GV gợi ý cách viết: “Con luôn nhớ ”, “Con - HS nhận xét ý kiến của bạn cảm ơn vì ”, “Kính chúc ”. - GV mời HS Chia sẻ. - 1 HS nêu lại nội dung - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Để bày tỏ lòng biết ơn của mình, chúng ta có thể viết về kỉ niệm, về những gì người thân đã làm cho mình và viết một lời chúc liên quan đến mong muốn của người thân. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Chia sẻ những ý tưởng bày tỏ tình cảm với người thân -−GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi hoặc theo - Học sinh chia nhóm 2 chia sẻ nhóm về ý tưởng trao thư, bưu thiếp đến người thân sao cho bất ngờ, thú vị. − GV yêu cầu HS thảo luận thêm về các phương -HS thảo luận. án bày tỏ tình cảm độc đáo khác như chuẩn bị bài 14
  15. hát, làm một bài thơ, vẽ một bức tranh, trồng một chậu hoa, tìm hiểu để nấu một món ăn, món tráng miệng mời người thân, đánh một bản đàn, học một điệu múa, - GV mời trình bày - Đại diện các trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt: Có rất nhiều cách để bày tỏ tình cảm biết ơn, yêu thương của mình đối với người thân. Hãy luôn suy nghĩ tìm cách làm cho người thân vui và hạnh phúc. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV nhắc HS gửi lá thư (hoặc bưu thiếp) em đã - Học sinh tiếp nhận thông tin làm cho người thân; nghĩ và thực hiện thêm và yêu cầu để về nhà ứng dụng những việc em có thể làm để bày tỏ lòng biết ơn của mình đến các thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 09 tháng 1 năm 2024 Buổi chiều: Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ 1 ( Tiết 7) (KIỂM TRA VIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng bài chính tả khoảng 65 chữ theo hình thức nghe – viết, tốc độ khoảng 65 chữ/15 phút; viết đúng các từ ngữ có chứa âm/vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về bản thân, miêu tả đồ vật, nêu tình cảm, cảm xúc về một người thân quen hoặc nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc, biết nêu lí do mình thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện, viết được một bức thư, tờ khai in sẵn đơn giản. 2.Năng lực và phẩm chất - Năng lực: ngôn ngữ, tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nhìn viết được 3,4 câu theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 15
  16. - GV: Đề thi - HS: Thước, bút chì, giấy nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Đề: Do nhà trường cung cấp Tự nhiên và xã hội Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). – So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Nhận biết được một số bộ phân của động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. – Tranh ảnh trong SGK được phóng to (nếu có). – Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương. – Tranh vẽ/ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện về con vật (nếu có). – 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 16
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu -GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật kể tên một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất mà em biết: con vịt, con lợn, con đặc điểm nào của chúng? Để HS nói về một số gà, con chó, con mèo,... đặc điểm khác nhau của những động vật mà HS Em nhớ nhất là cái mỏ của con biết hoặc nhớ nhất. vịt và đôi mắt của con mèo. -HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi gợi mở. -GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không - HS lắng nghe. chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) ––GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) quan sát. chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của hoạt động. - Đại diện nhóm trả lời -GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai của con vật đó có sừng; con vịt bơi dưới nước, vịt có bộ lông nhiều màu, ). - HS trả lời –GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được dưới nước không? Con nai có thể bay như con - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 chim được không? Vì sao? –GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau. Hoạt động 2. (làm việc cá nhân) -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan - Học sinh đọc yêu cầu bài và sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. tiến hành quan sát kĩ từng hình, 17
  18. thực hiện theo yêu cầu hoạt động. –HS chia sẻ kết quả quan sát: nói được tên các bộ phận chính; tên –GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình lớp che phủ bên ngoài con vật; phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so so sánh, nhận xét của mình trong sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một nhóm. số con vật (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau). –GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS lắng nghe. làm việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. –GV chốt kiến thức. • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân. o Con cá: vảy, vây, đuôi. o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân. o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi. • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là khác nhau để thích nghi với điều kiện và môi trường sống của từng loài. Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) –Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát - Học sinh đọc yêu cầu bài và nội dung từng hình và trả lời câu hỏi. tiến hành thảo luận. –GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và –HS quan sát và nói được hoạt chia sẻ nhóm. động của con vật và nơi sống của chúng, tên bộ phận giúp con vật thực hiện hoạt động đó. Sau khi thực hiện hoạt động, HS chia sẻ trong nhóm. –GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe. Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện 18
  19. vật động hoạt động Con cá Bơi Vảy Con chim Bay Cánh Con ngựa Chạy Chân Con cua Bò Càng và chân 4. Vận dụng- trải nghiệm -GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ - HS trả lời học sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số động vật mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 4 ngày 10 tháng 1 năm 2024. Toán SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( T1) - Tr 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực – phẩm chất: - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. *HSKT: Nhận biết được các số có bốn chữ số và số tròn nghìn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Cả lớp 19
  20. - Cho HS chơi trò: Xì điện - HS tham gia trò chơi 10 đơn vị = ... chục 1 chục = ... đơn vị 1 nghìn = ... trăm 10 trăm = ... nghìn - GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Cả lớp - GV đưa hình ảnh minh hoạ trong phần khám - HS quan sát hình ảnh và nghe phá, mô tả hình ảnh minh hoạ. - GV đưa một khối lập phương (tương đương - Mỗi khối lập phương gồm 10 với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) tấm ghép lại, mỗi tấm có 100 khối lập phương đơn vị. - GV đưa hình vẽ trong SGK các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 đơn vị và hỏi: + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối + Mỗi khối lập phương lớn có 1 lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có khối như 000 khối lập phương nhỏ. Nhóm thế hay có khối lập phương nhỏ. thứ nhất có 3 khối như thế hay có 3 000 khối lập phương nhỏ. + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? + Mỗi tấm có 100 khối lập Nhóm thứ hai có tấm như thế hay có khối phương nhỏ. Nhóm thứ hai có 4 lập phương nhỏ. tấm như thế hay có 400 khối lập phương nhỏ. + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương + Mỗi thanh chục có 10 khối lập nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh như thế hay có phương nhỏ. Nhóm thứ ba có 2 khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có thanh như thế hay có 20 khối lập khối lập phương nhỏ. phương nhỏ; Nhóm thứ tư có 1 khối lập phương nhỏ. - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba mươi mốt. nghìn bốn trăm hai mươi mốt. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 - GV cho HS chỉ vào từng chữ số là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số rồi nêu tương tự như trên. 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. 3. Hoạt động thực hành Bài 1: Chọn số thích hợp với cách đọc (Cá - HS đọc yêu cầu của bài tập. nhân) - HS làm bài cá nhân - GV gợi ý: Viết lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - 1 số HS lên chia sẻ - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. A-G. B-E, C- K, D- H 20