Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 22 trang Lý Đan 09/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_19_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ BÀI 19: CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán 2. Năng lực, phẩm chất -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Xuân yêu thương (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe - Hội diễn văn nghệ “Xuân yêu thương” - HS theo dõi
  2. - TPT Đội tổ chức chương trình biểu diễn văn nghệ. - Các lớp có tiết mục tham gia biểu diễn lần lượt lên trình diễn. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý. - Sau khi xem xong, một vài HS nêu 1 điều ấn - HS nêu 1 điều ấn tượng về các hoạt tượng về các hoạt động trong chương trình. động trong chương trình. -TPT Đội tuyên dương, khen thưởng. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo - HS thực hiện yêu cầu. chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ĐỌC: BẦU TRỜI NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MĂT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, hình ảnh minh họa - Học sinh: giấy, màu, ....
  3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để khởi - HS thực hiện động bài học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc màu - Lắng nghe thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón nhận ánh nắng rực rỡ, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, dập - HS đọc từ khó. dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ những - 2-3 HS đọc câu dài. con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - Hướng dẫn HS giải nghĩa từ: + dập dờn:
  4. + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, lúc + duy trì: gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện. + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình - GV cho HS giải nghĩa từ trạng như cũ. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy những gì? + Thấy những chú chim, những vòm cây, những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế nào? + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu trời có nhiều màu sắc đa dạng. Có khi có + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào đối cả bảy sắc cầu vồng. với mọi người, mọi vật? + Bầu trời bao quanh Trái Đất, cung cấp không khí cho con người, loài vật và cây + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong cối. bài. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ gìn môi trường sống bằng những việc làm cụ thể - Lắng nghe như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài - HS nêu theo hiểu biết của mình. trên Trái Đất. - 2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em
  5. 3.1. Hoạt động 3: Ngắm nhìn bầu trời. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời trong mắt - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói em. 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày hôm nay. - HS thảo luận nhóm và nói về bầu trời + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ trong ngày hôm nay. rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể - GV nận xét, tuyên dương. nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình 3.2. Hoạt động 4: Khám phá những điều thú bày. vị trên bầu trời. - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? - HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm trình bày. - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh của - HS chia sẻ. mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi trường, - Không xả rác thải, chất thải, chặt phá bầu trời, trái đất – mái nhà chung của chúng ta? rừng, . Chúng ta cần có ý thức giữ gìn bầu trời và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng - GV nhận xét giờ học. thêm đẹp đẽ. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Đạo Đức TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  6. - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và thực hành xử lí tình huống cụ thể. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của hoàn thành tốt nhiệm vụ + Những biểu hiện thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách +Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt nhiệm vụ là nhiệm gì? + Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em tiến bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực quý mến. hiện các bước nào? - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch.
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian - GV Nhận xét, tuyên dương. và chất lượng - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe 2. Luyện tập: Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong SGK. -1 HS đọc YC - GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK -1 HS đọc các ý kiến - YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc không -Cả lớp bày tỏ thái độ tán thành với từng ý kiến bằng cách giơ thẻ - GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán thành hoặc -HS giải thích: không tán thành * Em đồng tình với ý kiến của bạn Nam, Ngân và Đức vì: + Bạn Nam: được giao cho nhiệm vụ để thực hiện chứng tỏ chúng ta là một người có trách nhiệm, nhận được sự tin tưởng, tín nhiệm của những người xung quanh. + Bạn Ngân: hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ khiến mọi người càng thêm yêu quý, tin tưởng vào khả nằng và sự nỗ lực, có trách nhiệm của chúng ta. + Bạn Đức: mỗi nhiệm vụ được giao đều có mục đích và lợi ích riêng. Tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ giúp chúng ta thu được những lợi ích đó, phục vụ cho học tập và công việc. * Em không đồng tình với ý kiến của bạn Hoà vì dù là nhiệm vụ bản thân thích hay không thích, chúng ta đều nên thực hiện tốt để không phụ sự kì vọng của mọi người và đem lại kết quả tốt cho bản thân. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: + HS lắng nghe, ghi nhớ. Đồng tình với ý kiến của Nam, Ngân, Đức; không đồng tình với ý kiến của Hòa. Bài 2: Nhận xét hành vi (làm việc nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và nhận xét bạn nào tích cực, bạn nào chưa tích cực -HS lần lượt nhận xét: hoàn thành nhiệm vụ và giải thích vì sao? theo nhóm đôi
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày về 1 + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, vì tranh. bạn từ chối công việc, không nhận - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. đặt câu hỏi cho nhóm bạn + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, vì bạn xung phong trình bày kết quả làm việc của nhóm. + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. + Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường. Tranh 6: Bạn nữ chưa tích cực, vì ngại trời lạnh nên không rửa bát. -GV NX và kết luận: -HS nghe + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, vì bạn từ chối công việc, không nhận nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, vì bạn xung phong trình bày kết quả làm việc của nhóm. + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. + Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường. Bài 3: Xử lí tình huống (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -1HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể hiện -HS thảo luận nhóm 4 nội dung tình huống và đưa ra cách giải quyết trong mỗi tình huống. -Nhóm đóng vai - GV mời các nhóm lên đóng vai + Tình huống 1: Nếu làm nhóm trưởng em sẽ chủ động phân công công việc cho tất cả các bạn ở trong nhóm sao cho ai cũng được tham gia sưu tầm tư liệu cho
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh bài học tuần tới và quy định thời gian hoàn thành cho các bạn trong nhóm. + Tình huống 2: Nếu là lớp phó phụ trách văn nghệ em, em sẽ trao đổi với lớp về tiết mục văn nghệ, sau đó xây dựng kế hoạch tập văn nghệ và cố gắng tạo cơ hội cho càng nhiều bạn tham gia càng tốt, đặc biệt là các bạn nam hoặc vận động các bạn cùng tham gia. + Tình huống 3: Nếu là Huy, em hẹn lại thời gian với Huy và tranh thủ sắp xếp, lau dọn phòng học, phòng ngủ thật nhanh và gọn gàng rồi mới sang nhà Tân chơi. -Các nhóm khác xem và nhận xét -HS nghe - GV NX và tuyên dương 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ 3 điều em thích ở tiết - HS chia sẻ với các bạn học hôm nay. - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều Toán TIẾT 91: SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( T1) - Tr 4,5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực – phẩm chất: - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: Bảng con
  10. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Cả lớp - Cho HS chơi trò: Xì điện - HS tham gia trò chơi 10 đơn vị = ... chục 1 chục = ... đơn vị 1 nghìn = ... trăm 10 trăm = ... nghìn - GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Cả lớp - GV đưa hình ảnh minh hoạ trong phần khám phá, - HS quan sát hình ảnh và nghe mô tả hình ảnh minh hoạ. - GV đưa một khối lập phương (tương đương với số - Mỗi khối lập phương gồm 10 tấm 1 000 – như hình vẽ trong SGK) ghép lại, mỗi tấm có 100 khối lập phương đơn vị. - GV đưa hình vẽ trong SGK các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 đơn vị và hỏi: + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập + Mỗi khối lập phương lớn có 1 000 phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có khối như thế hay khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ có khối lập phương nhỏ. nhất có 3 khối như thế hay có 3 000 khối lập phương nhỏ. + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Nhóm + Mỗi tấm có 100 khối lập phương thứ hai có tấm như thế hay có khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ hai có 4 tấm như thế nhỏ. hay có 400 khối lập phương nhỏ. + Mỗi thanh chục có 10 khối lập + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? phương nhỏ. Nhóm thứ ba có 2 Nhóm thứ ba có thanh như thế hay có khối lập thanh như thế hay có 20 khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có khối lập phương phương nhỏ; Nhóm thứ tư có 1 khối nhỏ. lập phương nhỏ. - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ. - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2 mươi mốt. chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt. - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là số nêu tương tự như trên. có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. 3. Hoạt động thực hành Bài 1: Chọn số thích hợp với cách đọc (Cá nhân) - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV gợi ý: Viết lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, - HS làm bài cá nhân hàng chục, hàng đơn vị. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - 1 số HS lên chia sẻ Bài 2: Nhóm 4 A-G. B-E, C- K, D- H
  11. - GV lưu ý HS các số liên tiếp - 1HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ. - GV chữa bài, chốt cách tìm số đứng liền sau của - Các số cần điền là: một số a, 2970, 2971, 2972 Bài 3: Nhóm 2 b. 5000, 5002, 5003,5005 - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - 1HS đọc yêu cầu bài - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - HS thảo luận nhóm 2 rồi chia sẻ Bài 4: : Nhóm 4 - Đáp án: 6742; 5630 - GV lưu ý HS các số tròn nghìn liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - 1HS đọc yêu cầu bài - HS làm việc theo nhóm chia sẻ + 4000; 5000; 7000; 8000; 9000 4. Hoạt động vận dụng: Cả lớp - Các số có năm chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN. SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nắm được một số từ về thành thị và nông thôn. Nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. + Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. + Viết được câu hoàn chỉnh có hình ảnh so sánh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  12. 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Ôn luyện các từ ngữ về thành - HS nghe. thị và nông thôn. - gv yêu cầu HS tìm các từ ngữ về thành thị - HS làm bài vào vở và nông thôn. + GV yêu cầu HS tìm và viết bài vào vở . + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh nghiệm. -HS viết bài Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, 4, 5/ 71 - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Vở Bài tập Tiếng Việt. -Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước - 1 Hs lên chia sẻ. lớp. * Bài 3/71: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - GV cho HS đọc kết quả. - HS đọc kết quả - HS NX
  13. Âm Đặc Từ Âm thanh thanh điểm so so dùng để so được so sánh sánh ánh sánh Tiếng trầm như tiếng thác đàn tơ hùng đổ rưng thánh như suối reo thót, róc - GV nhận xét, chốt kết quả. rách GV lưu ý HS cách nhận biết các sự vật được Tiếng ríu ran như một cái chợ so sánh trong câu văn, xác định từ được so sáo vừa mở sánh. như một lớp học vừa tan như buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu, - HS chữa bài vào vở. * Bài 4/71: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - 4,5HS chia sẻ câu nhóm mình. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. + Tiếng gió rì rào như tiếng mưa. - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Tiếng hát ngân vang như tiếng chim. GV lưu ý HS cách đặt câu có hình ảnh so sánh. * Bài 5/71: - Hs nêu. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - HS chia sẻ - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV lưu ý HS cách đặt câu có hình ảnh so sánh. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Để xác định đúng sự vật được so sánh em cần - HS nêu: Cần xác định đúng từ so sánh. làm gì? - Sự vật 1- Từ so sánh – Sự vật 2 - Đặt câu có hình ảnh so sánh cần đủ các bộ phận nào? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  14. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG Sinh hoạt theo chủ đề: LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng – HS chia sẻ về công việc của người thân mang lại thu nhập cho gia đình. – Thiết kế được sơ đồ tư duy về thu nhập của gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sơ đồ minh họa - Học sinh: Giấy bìa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho cả lớp Chơi trò chơi với quả bóng: - HS hát “Mình cần gì để sống?” − GV giới thiệu luật chơi: GV tung bóng cho ai thì người đó nói đến một thứ cần thiết cho cuộc sống của gia đình mình. −GV tung bóng cho khoảng 10 – 15 HS và đặt câu hỏi gợi ý (HS lần lượt nói: ăn uống, quần áo, sách vở để học, đồ giải trí, quà sinh nhật, đi du lịch, ). - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cuộc sống gia đình chúng ta cần rất nhiều thứ. Muốn có những thứ đó, người - HS lắng nghe. thân của các em đều phải lao động để kiếm tiền chi trả.
  15. Chúng ta đã bao giờ hỏi xem, thu nhập của họ thế nào chưa? Chúng ta đã bao giờ hỏi người thân xem, họ có cảm thấy áp lực, vất vả khi kiếm tiền để đáp ứng nhu cầu của gia đình mình chưa? -GV đưa ra thẻ từ THU NHẬP (GV giải thích: Số tiền một người được nhận khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp hoặc lao động trong một thời gian nhất định). GV nói thêm: Bố mẹ em đi làm, cuối tháng sẽ được nhận lương. Đó là thu nhập. Người thân trồng cam, cuối vụ bán cam được một khoản tiền – đó là thu nhập. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Kể về công việc của người thân mang lại thu nhập cho gia đình −GV mời HS làm việc cặp đôi. GV đề nghị HS cùng - Học sinh làm việc nhóm đôi nhắm mắt trong một phút, hình dung ra người thân của mình: Họ làm gì mỗi sáng, ra khỏi nhà vào lúc nào, đi đâu?Họ mặc trang phục thế nào? Khi trở về, họ có mệt mỏi không? Có khi nào họ tỏ ra rất vui và chia sẻ với em về công việc của mình không? −GV mời HS chia sẻ với bạn: +Người thân của em làm nghề gì? - HS chia sẻ trước lớp. +Thu nhập gia đình em có được từ những hoạt động - HS nhận xét ý kiến của bạn nào của người thân? (Đi làm, làm thêm, trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, ). +Theo em, công việc của người thân có vất vả không, có khó không? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV giải thích kĩ hơn cho HS biết thế nào là TIỀN LƯƠNG; thế nào là LAO ĐỘNG và thu nhập không - HS lắng nghe phải TIỀN LƯƠNG, từ đó gợi ý cho HS quyết tâm tìm hiểu kĩ hơn về công việc lao động của người thân và thu nhập hằng tháng của họ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Luyện tập:
  16. Hoạt động 2. Thiết kế sơ đồ tư duy về thu nhập của gia đình GV đề nghị HS thảo luận nhóm về nội dung các nhánh - Học sinh chia nhóm 2 chia sẻ của sơ đồ tư duy: Gia đình em có những thành viên nào có lao động mang lại thu nhập? Có các nguồn thu nhập khác như trồng cây, chăn nuôi, bán hàng không? -HS thảo luận. - GV mời trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt: Chúng ra cần biết về thu nhập của người thân để cổ vũ, động viên người thân trong công việc, tham gia hỗ trợ để có thêm thu nhập cho gia đình. - Đại diện các trình bày 4. Vận dụng. - GV gợi ý HS về nhà phỏng vấn người thân về các - Học sinh tiếp nhận thông tin và nguồn thu nhập trong gia đình. yêu cầu để về nhà ứng dụng – Viết, vẽ lại sơ đồ tư duy theo nội dung đã thống nhất trên lớp.. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Tiếng việt Viết: BUỔI SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh vật, - HS lắng nghe. không gian làng quê vào buổi sáng bình yên. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách thức - Thảo luận nhóm 4 trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý: + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Bài thơ có 4 khổ + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Mỗi dòng có 4 chữ + Giữa hai khổ thơ cách ra một + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? dòng. - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng con và + Những chữ đầu dòng thơ viết một số từ dễ nhầm lẫm. - Luyện viết bảng con: sóng xanh, - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân la đà, xà xuống. những âm, vần cần lưu ý. - Lắng nghe. 2.2. HĐ viết bài chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình bày và nội - HS đổi vở dò bài cho nhau. dung bài viết của học sinh. - GV nhận xét chung. 3. HĐ làm bài tập: Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô trống (làm việc cá nhân).
  18. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có tiếng - 1 HS đọc yêu cầu bài. chuyền hoặc truyền. - HS trình bày kết quả. - 1 - 2 HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: truyền tin, chuyền cành, truyền hình, chơi chuyền, dây chuyền, truyền thống, bóng Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) chuyền, lan truyền. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch hoặc tr thay - 1 HS đọc yêu cầu. cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV gọi các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Học sinh nêu - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, truyền - Đặt câu - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tự nhiên và xã hội Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). – So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  19. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: Tranh, ảnh sưu tầm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò? +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động và - HS đọc yêu cầu và HS xác định con thực hiện. vật trong hình có đặc điểm cơ quan di –GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân loại chuyển giống nhau; có lớp bao phủ bên các con vật theo từng đặc điểm về cơ quan di ngoài giống nhau, chia sẻ kết quả làm chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ bên ngoài việc trong nhóm. (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). –Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - Nhóm báo cáo Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) – GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào bảng - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về các con bài và tiến hành thảo luận. vật theo 2 cách phân loại trên. -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai nhanh, ai - Các nhóm chơi trò chơi đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các
  20. cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. –GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham gia -HS lắng nghe hoạt động và chia sẻ. 3. Vận dụng- trải nghiệm Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu HS Giới thiệu trong nhóm hình ảnh - Học sinh chia sẻ. (tranh, hình vẽ) đã sưu tầm về động vật. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 5. –GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận, lựa chọn - Học sinh thảo luận và chia sẻ cùng cách phân loại động vật của nhóm, cách trình bày nhau sắp xếp hình ảnh vào các ô phù sản phẩm nhóm. hợp theo cách phân loại của nhóm. –GV quan sát các nhóm thực hiện và hỗ trợ các Tên: con trâu. nhóm. Đặc điểm: có lớp lông mao màu đen –Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm mình xám, có sừng cong như cái lưỡi liềm. trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi cho Con trâu thường giúp người nông dân nhóm trình bày. cày cấy ruộng đất và trở thành bạn với –GV nhận xét và khen ngợi kết quả, tinh thần làm người nông dân. việc của các nhóm. - HS đọc. 1. GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời. 2. GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Tranh vẽ ai? Các bạn đang làm gì? Em có thể làm được sản phẩm tương tự không? - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán BÀI 45: SỐ 10 000 (Tr 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: