Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 18 trang Lý Đan 06/02/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_18_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 9 tháng 1 năm 2025 Buổi sáng Công nghệ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số cách xử lí khi gặp sự cố mất an toàn xảy ra - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe + Chia lớp thành 2 đội, giao cho mỗi đội một tập thẻ - Lớp chia thành 2 đội cùng tham có hình một số việc làm an toàn và không an toàn khi gia chơi sử dụng các sản phẩm công nghệ. HS gắn các thẻ vào đúng nhóm + Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng - Cả lớp nhận xét, bổ sung Sử dụng an toàn Sử dụng không an toàn - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Biết cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh(H3) và y/c các nhóm thảo - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo luận luận: và trình bày:
  2. + Mô tả các tình huống không an toàn được mô tả + H3a. Có đám cháy. Nhân vật trong trong H3 là gì? hình đã chạy ra xa chỗ có cháy và hô + Các nhân vật trong hình đã xử lí tình huống đó như lớn để gây sự chú ý của mọi người thế nào? xung quanh - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết + H3b. Bị cháy ngay trong nhà. Nhân quả. vạt đã cúi khom người lấy khăn ướt bịt mũi, men theo tường để lần ra khỏi đám cháy + H3c. Dây điện bị hở. Nhân vật đã gọi người lớn đến giúp đỡ - GV nhận xét chung, tuyên dương. + H3d. Nhân vật đã gọi đến những số điện thoại khẩn cấp - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu một số sự cố .- HS nêu một số sự cố khác khác và cách xử lí sự cố đó như thế nào? - GV chốt NDHĐ Khi có tình huống không an toàn xảy ra cần gọi - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 ngay cho người lớn đến giúp hoặc gọi đến các số điện thoại khẩn cấp (Tr33- SGK) 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành xử lí các tình huống khi có sự cố không an toàn xảy ra (Làm việc nhóm 4) - GV giao phiếu có sẵn các tình huống sự cố và các thẻ ghi cách xử lí khác nhau. Y/C HS xếp các cách xử lí - HS làm việc theo nhóm 4: phù hợp với mỗi tình huống - Đại diện nhóm trình bày trước Tình huống Cách xử lí lớp. Bỏng ? - HS nhận xét nhận xét Cháy/Khói ? Điện giật ? Cắt/Đâm (vật nhọn) ? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Chốt lại ND tiết học - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV y/c HS liệt kê vào phiếu những tình huống không - HS liệt kê vào phiếu an toàn mà em đã được chứng kiến; cách xử lí của em - Một số em hoàn thành trình bày và mọi người trong gia đình trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương.Nhắc nhở những HS chưa hoàn thành về hoàn thành tiếp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  3. Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết kể câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý, biết nói theo đề tài (chủ điểm) phù hợp với lứa tuổi. - Viết được một đoạn văn ngắn dựa vào nội dung tranh đã khai thác ở BT1,2. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu HS nêu lại các kiểu câu đã học và đặt câu - HS trả lời với một kiểu câu đã học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập. 2.1. Hoạt động 1: * Bài tập 1,2: (làm việc nhóm) - GV hướng dẫn chung cả lớp. - Theo dõi.
  4. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm - Thảo luận nhóm làm bài tập + Yêu cầu HS quan sát tranh, tìm sự kết nối giữa các + Mỗi em nói nội dung một tranh tranh(mối liên hệ giữa con người và cảnh vật trong bức + Cả nhóm xây dựng mối liên kết tranh) giữa các tranh. + Nêu nội dung từng tranh + Cùng nhau xây dựng nội dung + Dựa vào tranh kể lại câu chuyện được thể hiện trong câu chuyện. tranh. + Từng em kể nối tiếp câu chuyện + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá theo 4 tranh. nhận xét. - Đại diện các nhóm lên kể chuyện. - Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp. - Nhận xét góp ý. - Nhận xét, đánh giá. Ví dụ: + Tên câu chuyện: Nhớ người trồng cây/ Ông tôi... + Tranh 1: Nhà tôi có vườn cây ăn quả xum xuê. Từ khi tôi còn bé tí, ông tôi đã làm vườn, trồng các loại cây ăn quả. +Tranh 2: Thỉnh thoảng ông bế tôi ra vườn đi dạo. Ông nói cho tôi biết tên từng loại cây trong vườn. + Tranh 3: Cây cối trong vườn ngày một vươn cao và tôi thì ngày một khôn lớn. Tôi đã biết theo ông ra vườn chăm sóc từng gốc cây. Ông nhổ cỏ, vun gốc cho cây. Ông hướng dẫn tôi tưới nước cho cây. Làm việc cùng ông thật là vui. + Tranh 4: Bây giờ, cây trong vườn ông trồng đã trĩu quả, đền ơn người trồng và chăm bón. Ông hái cho tôi những trái cây đầu mùa thơm ngon nhất. Ông ơi, cháu cảm ơn ông – người trồng cây cho cháu hái quả ngọt. 2.2. Hoạt động 2: * Bài tập 3: (làm việc cá nhân). - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài - HS viết một đoạn văn dựa vào lời - Yêu cầu HS chia sẻ bài viết của mình trong nhóm kể 4 bức tranh. - Yêu cầu một số HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trong nhóm. - Nhận xét góp ý - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi HS có bài viết tốt. - Một số HS chia sẻ bài viết của mình trước lớp. 3. Vận dụng – trải nghiệm
  5. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi hơn” hỏi và trả lời câu hỏi. +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò? +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động và - HS đọc yêu cầu và HS xác định con thực hiện. vật trong hình có đặc điểm cơ quan di –GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân loại chuyển giống nhau; có lớp bao phủ bên các con vật theo từng đặc điểm về cơ quan di ngoài giống nhau, chia sẻ kết quả làm chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ bên ngoài việc trong nhóm. (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). –Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - Nhóm báo cáo
  6. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) – GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào bảng - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về các con bài và tiến hành thảo luận. vật theo 2 cách phân loại trên. -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai nhanh, ai - Các nhóm chơi trò chơi đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. –GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham gia hoạt động và chia sẻ. - HS lắng nghe 3. Vận dụng: Yêu cầu Hs về nhà chuẩn bị các bức tranh, ảnh đã sưu tầm về động vật để tiết học sau chia sẻ. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I Bài 43: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) – Trang 119 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Có biểu tượng và nhận biết đ ược các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đỗ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa; - Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; Giải được bài toán thực tế có hai phép tính liên quan đến số đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  7. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc tên các đơn vị đo đã học + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1a.Tính độ dài đường gấp khúc - HS nêu yêu cầu của bài rồi làm - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. bài vào vở. Câu a: HS có thể tính tổng độ dài các đoạn thẳng cùa - HS làm vào bảng nhóm, trình đường gấp khúc. Tuy nhiên, GV có thể cho HS nhận bày trước lớp. xét ba đoạn thẳng của đường gấp khúc đã cho cùng có độ dài là 28 mm. Do đó dùng phép nhân để tính độ dài Bài giải đường gấp khúc này. Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 28 X 3 = 84 (mm) Đáp số: 84 mm. Câu b: GV hướng dẫn HS quan sát cân để nhận ra đĩa + Vậy quả bưởi cân nặng là: 500 g cân bên phải gồm quả bưởi và quả cân 100 g nặng bằng + 500 g - 100 g = 900 g. đĩa cân bên trái gồm hai quả cân 500 g. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu của bài Bài 2: Chọn số đo thích hợp - HS làm vào vở - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. - HS trao đổi bài để kiểm tra Kết quả: a) Chọn A; b) Chọn C; c) GV trình chiếu câu hỏi, HS chọn đáp án đúng nhất. - GV và HS nhận xét bạn, chữa bài Chọn A; d) Chọn B - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV theo dõi và hỗ trợ HS - HS nêu yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở - HS làm trên bảng lớp. - HS chữa bài và nhận xét - HS trao đổi bài để kiểm tra - GV nhận xét tuyên dương. a) 600mm, 500mm,280mm b) 805g, 1000g, 150g Bài 4. Giải bài toán c) 656ml, 500ml,750ml - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS đọc yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán hỏi gì? + 1 gói mì 80g, 1 hộp sữa 455g + Phải làm phép tính gì? + 3 gói mì và 1 hộp sữa nặng bao nhiêu kg? - GV và HS chữa bài cho HS + Thực hiện phép nhân và cộng - GV nhận xét, tuyên dương. -HS làm bài vào vở.
  8. -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải 3 gói mì tôm cân nặng là: 80 X 3 = 240 (g) 3 gói mì tôm và 1 hộp sữa cân nặng tất cả là: 240 + 455 = 695(g) Đáp số: 695 g. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh có biểu tượng thức đã học vào thực tiễn. và nhận biết đ ược các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được cân nặng + HS trả lời:..... của một số đồ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa; Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HK 1 (KIỂM TRA ĐỌC-HIỂU) Giáo dục thể chất SƠ KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ I Toán LUYỆN TẬP – Trang 120 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông,đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính).
  9. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Chọn số đo thích hợp với các đồ vật + Trả lời: Ghi đáp án ra bảng con - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - HS làm bài vào vở - GV quan sát và hỗ trợ HS - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - HS làm trên bảng lớp. 213 217 161 - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. x 3 x 4 x 5 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính? 639 868 805 - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS
  10. - HS làm trên bảng lớp. - HS làm bài vào vở - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS có thể ghi - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài trừ rút gọn) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tìm trung điểm, góc vuông, đỉnh của hình? - GV trình chiếu hình ảnh, hỏi HS. - HS trả lời trước lớp - HS đọc yêu cầu của bài - HS nhận xét lẫn nhau. - HS ghi câu trả lời vào vở - GV hướng dẫn HS quan sát hình, tính số đo độ dài - HS đọc kết quả trước lớp đoạn thẳng theo cạnh của ô vuông để xác định được trung điểm của các đoạn thẳng BC, ED, BM, ND (câu a) hoặc có thể dùng ê ke kiểm tra góc vuông để xác a) M là trung điểm của đoạn thẳng định các góc đỉnh B, C, D, E là các góc vuông (câu BC; N là trung điểm cùa đoạn b). thẳng ED; Q là trung điểm của đoạn thẳng BM; p là trung điềm cùa đoạn thẳng ND. b)Có 4 góc vuông là: góc vuông đỉnh B, cạnh BC, BE; góc vuông đỉnh C, cạnh CB, CD; góc vuông đỉnh E, cạnh EB, ED; góc vuông đỉnh D, cạnh DC, DE. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Tính giá trị của biểu thức - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu: câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính trong ngoặc trước. - HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra - GV quan sát và giúp đỡ HS bài bạn. - GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS - HS làm trên bảng lớp a)175 + 42 - 75 = 217 – 75 = 142 b)12 x (12- 9) = 12 x 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 36. - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 4. Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của - HS trả lời câu hỏi: bài rồi làm bài.
  11. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + 1 thùng đựng 100l, 5 can , mỗi can 10l + Bài toán cho biết gì? + Tất cả có bao nhiêu lít nước mắm? + Bài toán hỏi gì? + Thực hiện phép nhân và cộng -HS làm bài vào vở. + Phải làm phép tính gì? -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải Số lít nước mắm ở 5 can là: 10 X 5 = 50 (/) - GV và HS chữa bài cho HS Số lít nước mắm có tất cả là: 100 + 50= 150(l) Đáp Số: 150 / nước mắm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực hiện nhân, thức đã học vào thực tiễn. chia số có hai, ba chữ só với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học, về đo lường, về giải toán có lời văn. + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ 6 ngày 10 tháng 1 năm 2025 Buổi sáng Toán KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Tiết đọc thư viện CÙNG ĐỌC: ÔI ÔI LẠI CÓ KHÁCH - HĐMR: Đóng vai 1. Ổn định chỗ ngồi và nhắc nội quy TV - Ổn định chỗ ngồi cho HS và nhắc các em về nội quy thư viện.
  12. - Giới thiệu với HS hoạt động sắp tham gia. 1.1. Ổn định chỗ ngồi - GV giới thiệu. 1. 2. Nhắc nội quy TV Trước khi đọc - Cho HS xem trang bìa của sách. - Liên hệ. - Phỏng đoán - Tranh phụ + Em quan sát thấy gì trong bức tranh? + Theo em bạn nhân vật chính của câu chuyện sẽ như thế nào? - Giới thiệu truyện (tên truyện, tên tác giả, người vẽ tranh minh họa) - Giới thiệu 1-2 từ mới: lộc cộc, lọ mọ. Trong khi đọc Trong khi đọc lần 1: ( GV đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp ngôn ngữ cơ thể) Sau khi đọc lần 1. *Đặt 2-3 câu hỏi về những điều đã xảy ra trong câu chuyện) H: Theo em sau khi hái dâu về Gấu có bị ốm không? H: Sau khi Gấu ngã, các bạn đã làm gì? H: Cuối cùng, các bạn của Gấu nhận ra điều gì sau khi Gấu khoẻ lại? * Hướng dẫn HS tóm tắt phần chính câu chuyện Đọc lần 2 Trong khi đọc lần 2. Mời HS đọc cùng và tham gia đọc - Mời HS đọc lại một vài từ hoặc câu có nội dung thú vị cùng cô . -Mời HS làm những hành động, âm thanh thú vị cùng GV Sau khi đọc (Hoạt động mở rộng): đóng vai nhân vật trong câu chuyện Tiếng việt KIỂM TRA CUỐI HK 1 (KIỂM TRA VIẾT) ( Đề của nhà trường ra) I. Yêu cầu cần đạt Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng cuối HKI: Nghe - viết đúng chính tả (Tốc độc khoảng 60 đến 70 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài; Trình bày đúng hình thức bài thơ (văn xuôi). Viết được đoạn văn nói về cảm xúc của em với một người mà em yêu quý theo nội dung, yêu cầu của đề bài. II. Hoạt động kiểm tra - GV phát đề. - HS tiến hành làm bài kiểm tra. III. Nhận xét - Nhận xét chung về tiết kiểm tra.
  13. ______________________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kỹ năng - Kiểm tra một số kiến thức về chủ đề Gia đình ,Trường học , Cộng đồng, địa phương. - Chia sẻ được ý kiến về các việc làm phù hợp chủ đề đã học . - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình. 2. Phẩm chất: - Nhân ái, chăm chỉ ,trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Các hình trong bài 14 SGK, một số vật dụng để đóng vai, xử lí tình huống. - SGK, VBT, giấy A4, hộp màu, tranh ảnh về di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Đố - Cả lớp tham gia trò chơi dựa vào bạn”. hướng dẫn của GV. - GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội cử một thành viên lên thi. GV đưa hình một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên. HS phải ghi nhanh được tên địa danh đó. Đội nào ghi đúng sẽ được 1 điểm. Lượt tiếp theo, các đội sẽ cử một thành viên khác của nhóm - GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học “Ôn - HS lắng nghe nhận xét. tập ”. 2.Khámphá: -Kiểm tra đánh giá GV tổ chức kiểm tra đánh giá HS dưới hình thức Hái hoa dân chủ HS lên bốc thăm câu hỏi và trả lời , Câu hỏi : Kiểm tra ½ số HS Chủ đề Gia đình Lắng nghe , nhận xét _ Kể tên những người thuộc họ nội ? _ Kể tên những người thuộc họ ngoại ? Em làm gì để thể hiện sự quan tâm yêu quý - HS trình bày kết quả trước lớp. những người trong họ hàng mình ? -Khi phát hiện có đám cháy em phải làm gì ? - HS lắng nghe GV nhận xét -Vì sao phải giữ vệ sinh xung quanh nhà ở ? -Em làm gì để giữ vệ sĩnh xung quanh nhà ở ? -HS lắng nghe. - Chủ đề trường học - Kể một số hoạt động xã hội được tổ chức ở trường em
  14. - Chia sẻ những hoạt động em thích nhất ?Ý - nghĩa của những việc làm đó ? - Em hãy giới thiệu một số truyền thống của trường em ? - Em cần làm gì để gữ trường học an toàn ? Chủ đề Cộng đồng địa phương -Ở địa phương em có di ttch lịch sử nào ? - Em đã đến đó chưa ? - Kể tên một số di tích lịch sử em biết ? Di tích đó ở đâu ? Ở địa phương em có hoạt động sản xuất nông nghiệp nào ? - Nêu lợi ích của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó ? - Kể tên một số hoạt động sản xuất công - HS chia sẻ nghiệp mà em biết ? - HS lắng nghe. - Nêu lợi ích của hoạt động sản xuất công nghiệp đó? 3.Vận dụng: - GV yêu cầu HS hãy chia sẻ việc làm em yêu quý những người trong họ hàng mình ? - GV nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu thức + HS nêu cách thực hiện + HS chọn kết quả đúng + HS nêu cách tính - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính - HS làm vào vở BT. 92 : 4 963 : 3 255 : 3 829 : 7 Bài 2. Tính giá trị của biểu thức.
  15. a) 9 × (75 – 63) b) (16 + 20) : 4 c) 37 – 18 + 17 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính trong ngoặc trước) - HS làm vào vở - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV lưu ý HS cách trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Một đội công nhân lúc đầu có 156 người. Sau đó có 31 người chuyển sang đội khác, số người còn lại được chia thành 5 nhóm. Hỏi mỗi nhóm công nhân có bao nhiêu người? - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài. - HS làm vào vở Bài giải Sau khi chuyển sang đội khác thì còn lại số người là; 156 – 31 = 125 (người) Mỗi nhóm công nhân có số người là: 125 : 5 = 25 (người) Đáp số: 25 người Bài 4. Nhà bác Tài có 25 con Vịt. Bác vừa mua thêm số vịt gấp 4 lần số vịt đã có. Hỏi nhà bác Tài có tất cả bao nhiêu con vịt? - GV cho HS tìm hiểu đề bài. - GV và HS chữa bài cho HS - HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài vào vở. Bài giải Số vịt bác Tài vừa mua thêm là 25 × 4 = 100 (con) Số vịt nhà bác Tài có tất cả là: 25 + 100 = 125 (con) Đáp số: 125 con vịt - GV nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt cuối tuần: TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng
  16. HS cùng nhau nghĩ thêm nhiều cách để bày tỏ và cảm nhận tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung lình” để khởi động - HS lắng nghe. bài học. - HS trả lời: bài hát nói tình cảm gia + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? đình. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm tập) đánh giá kết quả hoạt động thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. cuối tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ + Kết quả học tập. sung các nội dung trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - 1 HS nêu lại nội dung. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển tập) triển khai kế hoạt động tuần khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm tới.
  17. thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thực hiện nền nếp trong tuần. nếu cần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - GV bổ sung: Thực hiện tốt phong trào đọc sách, chia giơ tay. sẻ sách. - Giải bài trên báo. - Thực hiện tốt ATGT. - Tham gia tốt các câu lạc bộ ; Văn hay – chữ đẹp; Câu lạc bộ cờ vua; Câu lạc bộ Tiếng Anh. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Sáng tác truyện tranh về tình cảm gia đình theo nhóm − GV đề nghị HS làm việc nhóm: lựa chọn nội dung - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu câu chuyện về tình cảm gia đình từ các đề xuất của mỗi cầu bài và tiến hành thảo luận. thành viên. −Mỗi nhóm thống nhất câu chuyện và phân công mỗi - Các nhóm phân thống nhất phân người vẽ một bức tranh minh hoạ cho câu chuyện ấy, công đánh dấu lần lượt từng sự kiện. −Từng thành viên vẽ và viết chú giải tranh rồi ghép tranh thành câu chuyện hoàn chỉnh. −GV lần lượt mời các nhóm kể câu chuyện của mình - Các nhóm kể theo tranh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV đề nghị HS bình bầu câu chuyện ấn tượng nhất. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Trao quà, phần thưởng cho nhóm tác giả. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Kể về ấn tượng lá thư của em đã mang lại cho người thân GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi: –Em đã đưa lá thư, tấm bưu thiếp vào lúc nào? Người - Học sinh chia nhóm 2 thân của em có ngạc nhiên không? –Em đã thực hiện thêm ý tưởng gì để bày tỏ tình cảm với các thành viên khác trong gia đình? - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tinh tế của các nhóm.
  18. 5. Vận dụng. - GV đề nghị HS tiếp tục thường xuyên bày tỏ lòng biết - Học sinh tiếp nhận thông tin và ơn đối với bố mẹ, người thân thông qua những việc làm yêu cầu để về nhà ứng dụng với cụ thể; nói lời yêu thương với người thân trước khi đi các thành viên trong gia đình. ngủ, vào các dịp sinh nhật, ngày Tết, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Kỹ năng sống XỬ LÍ KHI BỊ VẬT NUÔI CẮN