Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 17 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

docx 20 trang Lý Đan 24/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 17 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_17_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 17 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

  1. Thứ 5 ngày 02 tháng 01 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP trang 114 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 1000. - Thực hiện được phép nhân, phép chia đã học trong phạm vi 1000. - Giải được bài toán liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” - 6 HS tham gia trò chơi GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành Bài 1/114: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC.
  2. Chơi trò chơi: "Khu vườn trên mây". - HS đọc YC. + Những chậu hoa đang rất cần được tưới - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò nước để có thể phát triển. Hãy tưới nước cho chơi. chúng bằng cách cùng nhau trả lời những câu hỏi. + GV đưa 8 câu hỏi ở bài tập 1 vào trò chơi. - HS hăng hái, vui vẻ tham gia để - GV khích lệ một vài HS nhút nhát. tưới nước cho mỗi cây hoa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. - GV hướng dẫn HS kém cách tính nhẩm: VD: 300 x 3 nhẩm như sau: 3 x 3 = 9 nên 3 trăm nhân 3 bằng 9 trăm. Vậy 300 x 3 = 900 Bài 2/114: Đặt tính rồi tính. (Hoạt động cặp đôi) - Gọi HS nêu yêu cầu bài toán. - 1 HS đọc YC. - GV cho HS làm việc bảng con. - HS làm việc bảng con giờ bảng - GV quan sát, hỗ trợ HS. Lưu ý HS đặt tính theo hiệu lệnh GV. cho đúng. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số trường hợp. - HS thực hiện. - GV nhấn mạnh cho HS: Khi nhân thì nhân từ phải sang trái còn khi chia thì chia từ trái sang - HS chú ý lắng nghe phải. Bài 3/114. Đ/ S. (Hoạt động cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm. ? Nêu cách làm? - HS đọc yêu cầu và làm bài 3. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - HS: Tính nhẩm từng phép tính, đối chiếu kết quả với kết quả đã - GV cho HS chia sẻ và yêu cầu giải thích từng cho và kết luận. trường hợp. - 1 HS trình bày cách làm, HS - GV chính xác bài làm cho HS: a - Đ; b - S dưới lớp theo dõi và nhận xét. (ý b sai vì không chia 1 cho 5.) - HS làm vào vở sau đó trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Bài 4/114. Dạng bài toán có lời văn. (Hoạt động cá nhân)
  3. - Gọi HS nêu YC. - Bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu tính gì? - 2HS đọc đề bài toán. - Nêu cách giải bài toán? - HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS kém. - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày. - HS nêu ý kiến. - GV chính xác lại bài làm cho HS. - HS lên bảng trình bày. HS dưới Bài giải lớp theo dõi, nhận xét bài làm của Các bạn đã xếp được số hộp bánh là: bạn. 256 : 8 = 32 (hộp) Đáp số: 32 hộp bánh - - GV nhận xét chốt bài. - Bài 5/114. Tìm chữ só thích hợp. - HS lắng nghe. (Hoạt động nhóm) - Gọi HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài. - 2HS đọc đề bài toán. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm nếu cần thiết. - GV gọi đại diện một nhóm lên bảng trình - HS trả lời. bày. - HS làm việc cá nhân sau đó thảo - GV chính xác lại bài làm cho HS. luận nhóm để trình bày bài giải. Bài giải - Đại diện một nhóm lên bảng a. 152 x 4 = 608; b. 37 x 7 = 266 trình bày. Các nhóm còn lại theo - - GV giải thích cho HS tại sao lại kết luận là 608. (vì 2 x 4 = 8 nên hàng chục là số dõi, nhận xét, đặt câu hỏi cho mà nhân với 4 có tích là 0 và nhớ 2 vì tích thứ nhóm bạn. 3 là = 6 nên số hàng chục là 5 ...) - HS lắng nghe. - 3. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay, em cảm nhận được điều gì qua tiết - HS chia sẻ cảm nhận. học này ? - Em đã được ôn lại những kiến thức nào ? - GV nêu bài toán cho HS về nhà thực hiện: - HS nhắc lại các kiến thức trong - Có 36 hộp sữa chua đóng vào các vỉ, mỗi vỉ bài. có 6 hộp. Hỏi sẽ đóng được bao nhiêu vỉ như - HS lắng nghe và ghi đề bài. thế và còn thừa mấy hộp sữa chua? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN. SO SÁNH
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương - 1 HS đọc bài và trả lời: rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần trên đất, tren đá. ? Cây bút đó có gì lạ? + Mã Lương được cụ già tóc bạc Nội dung của văn bản nói gì? phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) - GV nhận xét, tuyên dương * Nội dung của văn bản nói: Biết - GV dẫn dắt vào bài mới bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn
  5. sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, thường thấy ở thành thị hoặc nông thôn. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - GV HDHS làm bài tập theo nhóm và ghi vào - HS làm việc theo nhóm 2. Theo phiếu bài tập. HD GV làm mẫu. Tranh Thành phố ( đô thị) Nông thôn( làng - Đại diện nhóm trình bày. quê) - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Từ ngữ - Từ ngữ chỉ người: - Từ ngữ chỉ chỉ sự vật Sinh viên , ... người:nông dân, - Từ ngữ chỉ sự vật: ... siêu thị,... - Từ ngữ chỉ sự vật: cánh đồng,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật em tìm được ở bài tập 1. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - HS quan sát, bổ sung. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Từ ngữ chỉ người: Từ ngữ chỉ đặc điểm - HS làm việc theo nhóm 2. Theo - Bác sĩ - giỏi, nhân hậu. HD GV làm mẫu. ... ... - Đại diện nhóm trình bày. ... ... - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Từ ngữ chỉ sự vật: Từ ngữ chỉ đặc điểm xe buýt đông người .... .... .... ..... - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS nhận xét bạn. Đặc điểm cảnh vật ở Đặc điểm cảnh vật ở nông thành phố thôn đông đúc, sầm uất, chật vắng vẻ, thoáng đáng, rộng chội, ồn ào, náo nhiệt, tấp rãi, yên tĩnh, thanh bình, yên ả, êm đềm, xanh tươi, bình
  6. nập, sôi động, hiện đại, đồ dị, cổ xưa, gần gũi với thiên sộ, sang trọng, mới mẻ, ... nhiên, trong lành, ... 3. Tìm những âm thanh được so sánh trong mỗi câu văn. Điền thông tin vào bảng. Âm thanh Đặc điểm so Từ so sánh Âm thanh - HS đọc yêu cầu bài tập 3. được so sánh dùng để so - Các nhóm làm việc theo yêu sánh ánh Tiếng đàn tơ cầu. rưng Tiếng chim sáo - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập 3(làm cá nhân hoặc theo cặp): + Lập bảng theo hướng dẫn của GV. + Đọc kĩ từng câu rồi điền vào bảng. + GV quan sát các cá nhân hoặc các nhóm bài tập - HS làm bài tập 3 3, Nếu thấy các em lũng túng thì có thể làm câu a trước lớp. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV mời HS trình bày bài tập 3 trước lớp và hướng - Theo dõi bổ sung. dẫn chữa bài. - Đáp án: Âm thanh Đặc điểm so Từ Âm thanh dùng để - HS nhận xét trình bày của bạn được so sánh so so ánh sánh sánh Tiếng đàn trầm hùng như tiếng thác đổ tơ rưng thánh thót, như suối reo róc rách Tiếng sáo ríu ran như một cái chợ vừa mở như một lớp học vừa tan như buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu, 4. Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp so sánh. - HD HS làm bài vào vở ô li. - Yêu cầu HS trình bày và đọc câu minh đã đặt trước lớp. - GV quan sát HS làm và nhận xét chung cả lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong SGK. - HS đọc bài . - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình.
  7. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Đạo đức THỰC HÀNH RÈN KĨ NĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học, học sinh sẽ: - Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: bài hát Quốc Ca, biết tự hào về đất nước khi làm lễ chào cờ; Bài 4. Ham học hỏi; Bài 5. Giữ lời hứa - Thực hiện được các hành vi theo chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi: về trong học hỏi; có ý thức giữ lời hứa. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện tốt những nhiệm vụ trong tiết học. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện các hành vi theo các chuẩn mực đã học - Phẩm chất trách nhiệm: trong học hỏi; có ý thức giữ lời hứa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm - HS: sách, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  8. GV tổ chức cho HS cả lớp hát bài hát: - Hs tham gia hát bài hát. “Tiến Quân ca” + Quốc ca Việt Nam có tên gốc là bài hát + Quốc ca Việt Nam có tên gốc là gì? Tiến quân ca. Do cố nhạc sĩ Văn Cao sáng Do nhạc sĩ nào sáng tác? tác. + Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc + Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc ca ca Việt Nam. Việt Nam: Cảm thấy tự hào về đất nước, - GV dẫn dắt vào bài. con người Việt Nam khi nghe Quốc ca. - GV cho HS nêu tên các bài đã học. - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. 2. Luyện tập: HĐ 1: Nói về chủ đề “Ham học hỏi” - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2 phút để tập hợp các câu ca dao, tục ngữ, câu chuyện, nói về việc ham học hỏi. - 7 nhóm thảo luận. Sau đó đại diện các - Yêu cầu các nhóm thể hiện theo hai nhóm trình bày. nội dung: + Kể chuyện (Sưu tầm). + Đọc câu ca dao, tục ngữ và phân tích - Nhận xét ý kiến của các nhóm khác. đưa ra ý nghĩa của các câu đó. - GV kết luận và dặn HS luôn có tinh thần ham học hỏi. HĐ 2: Nói về chủ đề “Giữ lời hứa” - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2 phút để tập hợp các câu ca dao, tục ngữ, câu chuyện, nói về việc giữ lời hứa. - 7 nhóm thảo luận. Sau đó đại diện các - Yêu cầu các nhóm thể hiện theo hai nhóm trình bày. nội dung: + Kể chuyện (Sưu tầm). + Đọc câu ca dao, tục ngữ và phân tích - Nhận xét ý kiến của các nhóm khác. đưa ra ý nghĩa của các câu đó. - GV kết luận và dặn HS luôn giữ lời hứa với người khác và với chính mình HĐ 3: Bày tỏ ý kiến
  9. - Phát cho nhóm 4, mỗi nhóm 2 thẻ - HS thảo luận theo nhóm và đưa ra ý kiến màu xanh và đỏ và qui ước: Thẻ xanh: của mình bằng cách giơ thẻ khi GV yee cầu. Ý kiến sai; Thẻ đỏ: đúng - Treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến khác nhau về việc giữ lời hứa, sau khi thảo luận sẽ giơ thẻ bày tỏ thái độ, ý kiến của mình. - GV lần lượt đọc từng ý kiến trong SGV - Đưa ra đáp án và lời giải thích đúng. - Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe. cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. + HS trả lời theo ý hiểu của mình + Chia sẻ một số việc em đã và sẽ làm để thể hiện có ý thức trách nhiệm trong . - HS nhận xét câu trả lời của bạn học hỏi; giữ lời hứa. - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương * Em hãy kể , việc làm để thể hiện Ham học hỏi; Giữ lời hứa - GV nhận xét tiết học * Về ôn bài và xem trước Bài 6. Tích cực hoàn thành nhiệm vụ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tự nhiên và xã hội Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). – So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư 2. Năng lực, phẩm chất
  10. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. – Tranh ảnh trong SGK được phóng to (nếu có). – Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương. – Tranh vẽ/ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện về con vật (nếu có). – 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu -GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy kể - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật tên một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất đặc mà em biết: con vịt, con lợn, con điểm nào của chúng? Để HS nói về một số đặc gà, con chó, con mèo,... điểm khác nhau của những động vật mà HS biết Em nhớ nhất là cái mỏ của con vịt hoặc nhớ nhất. và đôi mắt của con mèo. -HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi gợi mở. -GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không - HS lắng nghe. chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) ––GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) quan sát. chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của hoạt động.
  11. - Đại diện nhóm trả lời (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai có sừng; con vịt bơi dưới nước, vịt có bộ lông nhiều màu, ). - HS trả lời -GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 của con vật đó –GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được dưới nước không? Con nai có thể bay như con chim được không? Vì sao? –GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau. Hoạt động 2. (làm việc cá nhân) -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. hành quan sát kĩ từng hình, thực hiện theo yêu cầu hoạt động. –HS chia sẻ kết quả quan sát: nói được tên các bộ phận chính; tên lớp che phủ bên ngoài con vật; –GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình so sánh, nhận xét của mình trong phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so nhóm. sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số con vật (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau). - HS lắng nghe.
  12. –GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. –GV chốt kiến thức. • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân. o Con cá: vảy, vây, đuôi. o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân. o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi. • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là khác nhau để thích nghi với điều kiện và môi trường sống của từng loài. Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) –Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát nội - Học sinh đọc yêu cầu bài và dung từng hình và trả lời câu hỏi. tiến hành thảo luận. –GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và –HS quan sát và nói được hoạt chia sẻ nhóm. động của con vật và nơi sống của chúng, tên bộ phận giúp con vật thực hiện hoạt động đó. Sau khi thực hiện hoạt động, HS chia sẻ trong nhóm. –GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe. Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện vật động hoạt động Con cá Bơi Vảy Con chim Bay Cánh Con ngựa Chạy Chân Con cua Bò Càng và chân 4. Vận dụng- trải nghiệm -GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ học - HS trả lời sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số động vật mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 03 tháng 01 năm 2025 Toán
  13. LUYỆN TẬP - trang 115 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia số có hai , ba chữ số với (cho) số có một chữ số. - Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, chia. - Xác định được 1/3, 1/5 của một nhóm đồ vật. - Giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và bài toán gấp lên một số lần. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” - 6 HS tham gia trò chơi GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành Bài 1/115. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - Gọi HS đọc YC
  14. - GV HD HS làm bài. - 2HS đọc YC. - GV cho HS trình bày bài vào bảng con. - HS làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày bài và so sánh với a. B: 768; b. D: 302; c. C: 4 bài GV. Bài 2/115: (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách làm. - HS đọc và phân tích bài toán Yêu cầu HS giải được bài toán tìm thành phần cùng thống nhất giải bài toán chưa biết trong phép nhân, chia. - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS lần lượt chia sẻ kết quả bảng con a. 31 x 6 = 186; b. 735: 7 = 105; c. 72 : 8 = 9 - GV nhận xét. Bài 3/115: (Làm việc cả lớp) - Gọi HS đọc YC. + Bài toán cho biết gì? - 2HS đọc. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Cho HS làm bài cá nhân - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm bài cá nhân. nhau. - HS PT. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài giải: Số bông hoa của Mai là: 25 x 3 = 75 (bông) Cả hai bạn hái được số bông hoa là: 25 + 75 = 100 (bông hoa) Đáp số: 100 bông hoa. Bài 4/115. Số? (Hoạt động cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm. ? Nêu cách làm? - HS đọc yêu cầu và làm bài 3. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - HS: Tính nhẩm từng phép tính, - GV cho HS chia sẻ và yêu cầu giải thích đối chiếu kết quả với kết quả đã từng trường hợp. - GV chính xác bài làm cho HS: cho và kết luận. a. 1/3 ngôi sao là 5 ngôi sao. - 1 HS trình bày cách làm, HS b. 1/5 ngôi sao là 3 ngôi sao. dưới lớp theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở sau đó trình bày
  15. 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 5/115. Đố em! - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi. Khoanh tròn vào kết quả thức đã học vào thực tiễn. đúng: GV chuẩn bị sẵn: 21 x 3 = 63 + HS chọn kết quả đúng - (Chiếu lên màn hình cho HS chơi) - - Gọi HS giải thích (Ở hàng đơn vị: ? x - HS giải thích cách làm. ? có tận cùng là 3, mà thừa số thứ hai của phép nhân đã cho không thể là 1 (vì tích là 63) và trong ba ss 1, 2, 3 chỉ có 1 x 3 = 3. Vậy thừa số .... - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CÂU CHUYỆN YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần17( Ưu điểm, tồn tại). - Kế hoạch thực hiện :TUẦN 18 - HS chia sẻ niềm vui nhận được khi thực hiện những việc làm quan tâm, chăm sóc đến người thân. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Tranh ảnh,video. - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở bài hát “Gia đình nhỏ hạnh phúc to” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. - HS trtrả lời: bài hát nói tình + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? cảm gia đình. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp ( Sinh hoạt 15 đầu giờ, bổ sung các nội dung trong tuần. VS khu vực, công trình măng non .....) + Kết quả học tập ( Giữ vở sạch, viết chữ đẹp; thái - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. độ học tập...) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Kết quả hoạt động các phong trào - 1 HS nêu lại nội dung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc tập) triển khai kế hoạt động tuần nhóm 4) tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các các nội dung trong tuần tới, bổ nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung sung nếu cần. trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thi đua học tập tốt. - Cả lớp biểu quyết hành động + Thực hiện các hoạt động các phong trào. bằng giơ tay. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
  17. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Sắm vai xử lí tình huống thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân (Làm việc nhóm 2) − GV đề nghị HS ngồi thành 4 – 5 nhóm. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu − Mỗi nhóm lắng nghe các tình huống có thật trong cầu bài và tiến hành thảo luận. cuộc sống của các thành viên và cùng nhau lựa chọn một tình huống để diễn tả. − Phân công các thành viên sắm vai diễn tả tình - Các nhóm phân công thành huống và thống nhất đạo cụ, cách diễn và cách xử viên lí. Ví dụ, tình huống mẹ đi chợ về mệt: bạn Nam vào vai nhân vật chính, bạn Hoa là mẹ. Mẹ sẽ cầm theo giỏ đồ, tỏ ra mệt mỏi, chốc chốc lại lau mồ hôi trên trán. Nam sẽ quan sát và nói: Ồ, hình như mẹ mệt lắm Mình không nên hỏi han nhiều quá khiến mẹ mệt thêm, đòi quà như mọi hôm mà phải chăm sóc mẹ mới được Sau đó, Nam mang cho mẹ cốc nước, lấy quạt cho mẹ, đỡ đồ vào bếp sắp xếp để mẹ rửa mặt, nghỉ ngơi, −GV lần lượt mời các nhóm diễn tả tình huống và - Các nhóm sắm vai cách xử lí của mình. Mỗi nhóm thực hiện trong vòng 2 phút. Sau khi các nhóm thực hiện, GV đề nghị HS bình bầu xem cách diễn tả và xử lí tình huống nào thú vị nhất. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều tình huống khác nhau để chúng ta có cơ hội để tâm quan sát và thực hiện các hành động chăm sóc người thân với nhiều yêu thương. 4. Thực hành.
  18. Hoạt động 4: Chia sẻ với nhóm hoặc tổ về việc em đã làm để bày tỏ sự quan tâm, lòng biết ơn người thân”(Cá nhân) - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi: - Học sinh chia nhóm 2 –Em đã làm gì? Người thân của em có bất ngờ và vui không? Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? –Em có ý định tiếp tục làm việc này không? - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng, trải nghiệm - GV đề nghị HS tiếp tục thực hiện kế hoạch đã đề - Học sinh tiếp nhận thông tin ra từ tiết trước hoặc làm thêm những việc mới. và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Kĩ năng sống XỬ LÍ DỊ VẬT TRONG TAI