Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 17 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 25 trang Lý Đan 17/02/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 17 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_17_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 17 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Tuần 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM THEO TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS có ý thức tự giác chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. 2. Năng lực,phảm chất - Tự giác tham gia các hoạt động. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên Phần 1: Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Kỉ niệm theo ta Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe Luyện tập *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào rèn luyện theo tác phong chú bộ đội.
  2. - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Nghe hướng dẫn về cách chuẩn bị hành lang cho các chuyến đi. - GV chiếu video chuẩn bị hành trang cho các - HS quan sát chuyến đi. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi. + Qua đoạn video em thấy các bạn đang chuẩn bị đi đâu? + Bạn nữ chuẩn bị những gì trước chuyến đi? + Đang chuẩn bị đi du lịch ở Hạ Long. + Theo em, tại sao bạn nữ lại chuẩn bị nhiều đồ như vậy? + Chuẩn bị quần áo, lều, nước uống, hộp - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. y tế, đèn pin, - Gọi hs nhận xét. + Vì khi cần đến sẽ có đồ để dùng, *GV nhận xét và kết luận: Trước khi có chuyến đi chúng ta cần phải chuẩn bị 1 số đồ - Cặp đôi trình bày trước lớp. dùng cá nhân để giúp chúng ta có chuyến đi - HS nhận xét. suôn sẻ không gặp nhiều khó khăn khi đi... - Lắng nghe 3. Vận dụng. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ
  3. gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Tích hợp GDĐP: Nêu một số ngành nghề tiêu biểu ở Hà Tĩnh. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh,video III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi + Trả lời: Hải đăng phát sáng của những ngọn hải đăng? trong đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm, không + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Những lo lạc đường. ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì? + Trả lời: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng
  4. điện năng lượng mặt trời. Đó là nguồn điện được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng mặt - GV nhận xét, tuyên dương. trời thành điện. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn). - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, tinh - HS đọc nối tiếp theo đoạn. nhanh, làm ruộng, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ các bạn - 2-3 HS đọc câu dài. nhỏ xúm lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.( Thảo luận N4) -HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm chia sẻ. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - Nhận xet bổ sung. lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? + Làm đồ chơi bằng bột màu + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ + Ở ngoài pố, cái sào nứa chơi của Bác Nhân? cám đồ chơi của bác dựng chỗ nào là dụng chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm lại + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê. a. Vì bác về quê làm ruộng. a. Vì bác về quê làm ruộng.
  5. b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước buổi + Đâm con lợn đất, được một bán hàng cuối cùng của bác Nhân. ít tiền. Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác. + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. + Biết tìm mọi cách để làm - GV mời HS nêu nội dung bài. cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. + Hoặc có thể nêu ý kiến - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ khác... chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì - HS nêu theo hiểu biết của bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như mình. bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc -2-3 HS nhắc lại thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. B. Nói và nghe: Người làm đồ chơi Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn bó - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS dựa vào + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện. trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS đại diện trình bày kể từng đoạn câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - HS thảo luận:
  6. - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - GV nhận xét, tuyên dương. GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.) 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh kiến thức đã học vào thực + Nêu một số ngành nghề tiêu biểu ở Hà Tĩnh. tiễn. + GV động viên HS mạnh dạn nêu. - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người xung quanh. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( hoạt đông mở đầu : tổ chức trò chơi: Phương tiện giao thông) Toán LUYỆN TẬP - Trang 111 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  7. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Bảng phụ, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 6 HS tham gia trò chơi GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - GV quan sát hình, yêu cuẢ HS tính được giá trị - HS quan sát và trình bày của biếu thức ghi ở môi bảng rói nêu (nổi) với cánh 360 + 47- 102 = 407 – 102 = 305 hoa ghi sổ là giá trị của biểu thức đó (theo mẫu) 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55 Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A. Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B. 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396 (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30 Nối cánh hoa số 396 với biếu - GV nhận xét, tuyên dương. thức c. Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200 Nối cánh hoa 200 với biểu thức D. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán
  8. - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy - HS đọc và phân tích bài toán nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được bài toán có cùng thống nhất giải bài toán lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần số bé. Bài giải - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận Cây cau hiện nay cao gấp cây cau xét lẫn nhau. lúc mới tróng số lần là: 6:2 = 3 (lần) Đáp số: 3 lần - HS lần lượt chia sẻ kết quả Bài 3: (Làm việc cả lớp) a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp HS làm quen, nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. - HS đọc được bài toán qua mô tả hình vẽ Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng, con lợn nặng gấp 5 lần con chó. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? -HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 x 2 x 5 = - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả. + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi tính được 60; + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x (2 x 5) rồi tính được 60; Rô-bốt đã nhận xét (như bóng nói) cả hai bạn đều làm dùng, cách tính của Việt thuận tiện hơn. + GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) (muốn tính 6 x 2 x 5 có thê’ tính (6 X 2) bằng 12 rồi nhân 12 với 5 hoặc tính (2 X 5) bằng 10 rồi lấy 6 nhân với 10). -HS làm vào vở sau đó trình bày b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính giá trị của biểu thức thuận tiện.
  9. - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 80 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) = 9 x 10 = 90 3. Vận dụng, trải nghiệm - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng: GV chuẩn bị sẵn kiến thức đã học vào thực - ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) tiễn. - - Nhận xét, tuyên dương + HS chọn kết quả đúng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Giáo dục thể chất DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT LỚN TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC . TRÒ CHƠI: TRAO ĐỒ VẬT TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - Thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
  10. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. -HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung, yêu   cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx khởi động. GV. cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - Trò chơi “Làm theo - GV hướng dẫn chơi 1L - HS chơi theo hd tôi nói” 2. Luyện tập: 16- - Phối hợp di chuyển 18’ vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Tập đồng loạt. 2-3l - GV hô, học sinh tập ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai  cho hs.   - Tập theo tổ nhóm 2-3l
  11. - Y,c Tổ trưởng cho - ĐH tập theo nhóm các bạn luyện tập theo N 1 khu vực.  - Tiếp tục quan sát,  nhắc nhở và sửa sai  N2 N3  cho HS.      GV - Thi đua giữa các tổ 1l 3-5’ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua trình diễn. - Trò chơi “Chạy tiếp 2-3l - GV và HS nhận xét sức” đánh giá tuyên dương. - GVnhắc lại cách - Đội hình trò chơi. chơi, tổ chức chơi trò  ----------- chơi cho HS.  ----------- - Nhận xét tuyên dương và sử phạt  người phạm luật HS tham gia chơi tích cực. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời câu hỏi tranh trong sách trả lời câu hỏi? b. Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn HS thả lỏng lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - ĐH kết thúc - GV gọi HS nhắc lại  nội dung bài học.   
  12. d. Kết thúc giờ học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - Xuống lớp HS. - Vệ sinh sân tập, vệ - HS hô “ Khỏe”! sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng Việt VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh,video, phiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  13. + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm - HS lắng nghe. mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen sạm,..... - Học sinh viết - HS nghe viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS viết bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết hoa( - 1 HS đọc yêu cầu bài. tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.) - HS lắng nghe.
  14. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận và làm vào phiếu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - HS viết vào vở. - Mời đại diện nhóm nhận xét. - HS đổi vở cho nhau nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không có đất - HS lắng nghe và thực hiện. nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ chơi giúp - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò của GV he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Toán LUYỆN TẬP - Trang 113 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100; thực hiện được phép nhân, phép chia số có hai chữ số với (cho) số có một chữ số; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữa số với số có một chữ số và phép chia có dư. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm, chơi trò chơi. - Năng lực tư duy và lập luận toán: qua thực hành, luyện tập.
  15. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” - 6 HS tham gia trò chơi GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành Bài 1/113: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC. Chơi trò chơi: "Khu vườn trên mây". - HS đọc YC. + Những chậu hoa đang rất cần được tưới - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò nước để có thể phát triển. Hãy tưới nước cho chơi. chúng bằng cách cùng nhau trả lời những câu hỏi. + GV đưa 8 câu hỏi ở bài tập 1 vào trò chơi. - HS hăng hái, vui vẻ tham gia để - GV khích lệ một vài HS nhút nhát. tưới nước cho mỗi cây hoa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. - GV hướng dẫn HS kém cách tính nhẩm: VD: 20 x 3 nhẩm như sau: 2 x 3 = 6 nên 2 chục nhân 3 bằng 6 chục. Vậy 20 x 3 = 60
  16. Bài 2/113: Đặt tính rồi tính. (Hoạt động cặp đôi) - 1 HS đọc YC. - Gọi HS nêu yêu cầu bài toán. - HS làm việc bảng con giờ bảng theo hiệu lệnh GV. - GV cho HS làm việc bảng con. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Lưu ý HS đặt tính cho đúng. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số trường hợp. - HS chú ý lắng nghe - GV nhấn mạnh cho HS: Khi nhân thì nhân từ phải sang trái còn khi chia thì chia từ trái sang phải. Bài 3/113. Đ/ S. (Hoạt động cá nhân) - HS đọc yêu cầu và làm bài 3. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm. - HS: Tính nhẩm từng phép tính, ? Nêu cách làm? đối chiếu kết quả với kết quả đã - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết. cho và kết luận. - 1 HS trình bày cách làm, HS - GV cho HS chia sẻ và yêu cầu giải thích từng dưới lớp theo dõi và nhận xét. trường hợp. - HS làm vào vở sau đó trình bày - GV chính xác bài làm cho HS. a - Đ; b - S; c - Đ; d - S (ý b sai vì khi nhân không nhớ) - GV nhận xét, tuyên dương. - Bài 4/113. Dạng bài toán có lời văn. (Hoạt - 2HS đọc đề bài toán. động cá nhân) - Gọi HS nêu YC. - HS trả lời. - Bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu tính gì? - HS nêu ý kiến. - Nêu cách giải bài toán? - HS lên bảng trình bày. HS dưới - GV quan sát, hỗ trợ HS kém. lớp theo dõi, nhận xét bài làm của - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày. bạn. - GV chính xác lại bài làm cho HS. Bài giải 2 xe ô tô chở được số học sinh là: 45 x 2 = 90 (học sinh) - HS lắng nghe. Đáp số: 90 học sinh - - GV giới thiệu về Lăng Bác Hồ. - Bài 5/113. Dạng bài toán có lời văn. (Hoạt
  17. động nhóm) - HS đọc đề bài toán. - Bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu tính gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài. - HS làm việc cá nhân sau đó thảo - GV quan sát, hỗ trợ nhóm nếu cần thiết. - GV gọi đại diện một nhóm lên bảng trình luận nhóm để trình bày bài giải. bày. - Đại diện một nhóm lên bảng - GV chính xác lại bài làm cho HS. trình bày. Các nhóm còn lại theo Bài giải dõi, nhận xét, đặt câu hỏi cho Ta có: 28 : 5 = 5 (dư 3) nhóm bạn. Để chứa hết 28l nước mắm cần ít nhất 6 can loại 5l. - HS lắng nghe. Đáp số: 6 can - - GV giải thích cho HS tại sao lại kết luận là 6 can. (vì 28 : 5 = 5 (dư 3) nghĩa là chứa 28l vào 5 can vẫn còn thừa 3l nên cần 1 can nữa để - HS chia sẻ cảm nhận. chứa 3l nước mắm) - 3. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay, em cảm nhận được điều gì qua - HS nhắc lại các kiến thức trong tiết học này ? bài. - Em đã được ôn lại những kiến thức nào ? - HS lắng nghe và ghi đề bài. - GV nêu bài toán cho HS về nhà thực hiện: - Có 58 hộp sữa chua đóng vào các vỉ, mỗi vỉ có 4 hộp. Hỏi sẽ đóng được bao nhiêu vỉ như thế và còn thừa mấy hộp sữa chua? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Tự nhiên và Xã hội CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  18. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV :tranh ảnh, bảng nhóm - SGK , đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV kiểm tra kiến thức của bài học trước thông qua - HS tham gia trò chơi trò chơi “ sóc nhặt hạt dẻ” bằng các câu hỏi: + Chức năng của rễ, thân + Chức năng của lá - GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quá trình phát triển của cây đu đủ - GV yêu cầu HS quan sát các hình và nói được quá - HS thực hiện theo yêu trình phát triển của cây đủ đủ từ hạt. cầu, chia sẻ trong nhóm - GV mời các nhóm trình bày - Một số nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét Hoạt động 2: Chức năng của hoa và quả - GV gợi ý cho các nhóm quan sát nơi chứa hạt ở hình 9 để thấy vai trò của quả, đặc điểm của cây - HS lắng nghe và trả lời trưởng thành để thấy vai trò của hoa trong việc tạo quả. + Bên trong quả đu đủ chứa gì? + chứa hạt + Hoa có chức năng gì? + hoa giúp cây tạo quả + Quả có chức năng gì? +quả chứa hạt, hạt mọc - GV mời các HS khác nhận xét. thành cây mới - GV kết luận - HS nhận xét, bổ sung 3. Thực hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tôi là bộ phận nào của cây” - HS thực hiện - GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức năng các + “Tôi” hút nước và muối bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của cây khoáng. - Yêu cầu đại diện các nhóm tham gia trò chơi + “Bạn” là...
  19. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn và trả lời câu hỏi - Học sinh đọc câu dẫn, trả + Chiếc hộp cần đặc điểm gì để có thể vận chuyển lời câu hỏi và chia sẻ ý được cây? kiến với các bạn trong nhóm - Đại diện các nhóm trình - GV yêu cầu HS liệt kê các đồ dùng đã chuẩn bị: bày cây, hộp... - GV chốt kiến thức và đồ dùng cần thiết để làm hộp Hoạt động 4. Thực hành làm hộp - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS thảo luận sử dụng các đồ dùng - HS thảo luận và thực đã chuẩn bị để cắt, dán,...tạo thành một chiếc hộp hiện đảm bảo có chỗ trao đổi không khí, vừa với cây của nhóm Hoạt động 5. Trưng bày sản phẩm - GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu sản phẩm của - Các nhóm trình bày sản nhóm mình về chiếc hộp đã làm. phẩm - GV nhận xét và khen ngợi - HS lắng nghe - Gọi HS đọc lời chốt của ông Mặt Trời - HS đọc - GV dặn dò, nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG Sinh hoạt theo chủ đề: ĐỒ DÙNG CỦA NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng HS quan sát để biết được sở thích, thói quen, kỉ niệm của người thân; qua đó lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân.
  20. Tích hợp GDQCN: Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình: Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ảnh,video, bài hát, phiếu - HS: SGK, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở dầu - GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Bé quét nhà” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - GV hỏi HS: - HS trả lời +Đố các em biết, bà đang làm gì? +Chổi bà bện có đẹp không? Bà bện những loại chổi nào? Chổi to dùng để làm gì?Chổi nhỏ dùng để làm gì? +Như vậy, công việc yêu thích của bà là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tình cảm trong gia đình thêm gắn kết thông qua việc chúng ta quan tâm đến công việc - HS lắng nghe. yêu thích của người thân, những gì người thân mình làm tốt, làm giỏi nhất. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người thân qua đồ dùng yêu thích của họ( làm việc nhóm đôi)