Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_17_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 02 tháng 01 năm 2025 Buổi sáng Công nghệ KIÊM TRA CUỐI HỌC KÌ I Tiếng việt ĐỌC CÂY BÚT THẦN ( Tiếp ) ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Chia sẻ với bạn nội dung bài đọc mở rộng( viết về những người làm việc thàm lặng, có ích cho xã hội). Biết ghi chép nhưng thông tin cơ bản về bài học. - Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: đọc bài mở rộng - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV : Tranh ảnh, video. - HS: SGK, báo, truyện nhận vật được mọi người quý mến. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: -GV cho HS thi kể tên những nhân vật được mọi người - HS thi kể. quý mến, cảm phục trên quê hương chúng ta. - GV khen ngợi. 2. Đọc mở rộng.
- 2.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về nhân vật được mọi người quý mến, cảm phục và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá - HS đọc yêu cầu sau đó làm việc nhân, nhóm 4) cá nhân và thảo luận nhóm 4 + Đó là nhân vật nào? + Hs ghi vào phiếu đọc sách những + Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì? thông tin yêu cầu - 2.2. Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn về điều em muốn HS trao đổi và nói với nhau điều học từ nhân vật.(làm việc cá nhân, nhóm 2). em muôn học từ nhân vật. + GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau điều em muôn học từ nhân vật.l - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS tham gia để vận dụng kiến + Cho HS quan sát video về một số nhân vật được mọi thức đã học vào thực tiễn. người quý mến và cảm phục. - HS quan sát video. - Tìm đọc những câu chuyện về vật được mọi người - HS thực hiện. quý mến và cảm phục. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV :tranh ảnh, bảng nhóm - SGK , đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV kiểm tra kiến thức của bài học trước thông qua trò - HS tham gia trò chơi chơi “ sóc nhặt hạt dẻ” bằng các câu hỏi: + Chức năng của rễ, thân + Chức năng của lá - GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quá trình phát triển của cây đu đủ - GV yêu cầu HS quan sát các hình và nói được quá trình - HS thực hiện theo yêu cầu, phát triển của cây đủ đủ từ hạt. chia sẻ trong nhóm - GV mời các nhóm trình bày - Một số nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét Hoạt động 2: Chức năng của hoa và quả - GV gợi ý cho các nhóm quan sát nơi chứa hạt ở hình 9 để thấy vai trò của quả, đặc điểm của cây trưởng thành - HS lắng nghe và trả lời để thấy vai trò của hoa trong việc tạo quả. + Bên trong quả đu đủ chứa gì? + Hoa có chức năng gì? + chứa hạt + Quả có chức năng gì? + hoa giúp cây tạo quả - GV mời các HS khác nhận xét. +quả chứa hạt, hạt mọc thành - GV kết luận cây mới - HS nhận xét, bổ sung 3. Thực hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tôi là bộ phận nào của cây” - HS thực hiện - GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức năng các bộ + “Tôi” hút nước và muối phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của cây khoáng.
- - Yêu cầu đại diện các nhóm tham gia trò chơi + “Bạn” là... - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn và trả lời câu hỏi - Học sinh đọc câu dẫn, trả + Chiếc hộp cần đặc điểm gì để có thể vận chuyển được lời câu hỏi và chia sẻ ý kiến cây? với các bạn trong nhóm - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu HS liệt kê các đồ dùng đã chuẩn bị: cây, hộp... - GV chốt kiến thức và đồ dùng cần thiết để làm hộp Hoạt động 4. Thực hành làm hộp - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS thảo luận sử dụng các đồ dùng đã - HS thảo luận và thực hiện chuẩn bị để cắt, dán,...tạo thành một chiếc hộp đảm bảo có chỗ trao đổi không khí, vừa với cây của nhóm Hoạt động 5. Trưng bày sản phẩm - GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu sản phẩm của - Các nhóm trình bày sản nhóm mình về chiếc hộp đã làm. phẩm - GV nhận xét và khen ngợi - HS lắng nghe - Gọi HS đọc lời chốt của ông Mặt Trời - HS đọc - GV dặn dò, nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP trang 114 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 1000. - Thực hiện được phép nhân, phép chia đã học trong phạm vi 1000. - Giải được bài toán liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” - 6 HS tham gia trò chơi GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành Bài 1/114: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC. Chơi trò chơi: "Khu vườn trên mây". - HS đọc YC. + Những chậu hoa đang rất cần được tưới nước để - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò có thể phát triển. Hãy tưới nước cho chúng bằng chơi. cách cùng nhau trả lời những câu hỏi. + GV đưa 8 câu hỏi ở bài tập 1 vào trò chơi. - GV khích lệ một vài HS nhút nhát. - HS hăng hái, vui vẻ tham gia để - GV Nhận xét, tuyên dương. tưới nước cho mỗi cây hoa. - GV hướng dẫn HS kém cách tính nhẩm: - HS chú ý lắng nghe. VD: 300 x 3 nhẩm như sau: 3 x 3 = 9 nên 3 trăm nhân 3 bằng 9 trăm. Vậy 300 x 3 = 900 Bài 2/114: Đặt tính rồi tính. (Hoạt động cặp đôi) - Gọi HS nêu yêu cầu bài toán. - GV cho HS làm việc bảng con. - 1 HS đọc YC.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS. Lưu ý HS đặt tính cho - HS làm việc bảng con giờ bảng đúng. theo hiệu lệnh GV. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số trường hợp. - GV nhấn mạnh cho HS: Khi nhân thì nhân từ phải sang trái còn khi chia thì chia từ trái sang - HS thực hiện. phải. Bài 3/114. Đ/ S. (Hoạt động cá nhân) - HS chú ý lắng nghe - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm. ? Nêu cách làm? - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - HS đọc yêu cầu và làm bài 3. - GV cho HS chia sẻ và yêu cầu giải thích từng - HS: Tính nhẩm từng phép tính, đối trường hợp. chiếu kết quả với kết quả đã cho và - GV chính xác bài làm cho HS: a - Đ; b - S kết luận. (ý b sai vì không chia 1 cho 5.) - 1 HS trình bày cách làm, HS dưới - GV nhận xét, tuyên dương. lớp theo dõi và nhận xét. - Bài 4/114. Dạng bài toán có lời văn. - HS làm vào vở sau đó trình bày (Hoạt động cá nhân) - Gọi HS nêu YC. - Bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu tính gì? - Nêu cách giải bài toán? - 2HS đọc đề bài toán. - GV quan sát, hỗ trợ HS kém. - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày. - HS trả lời. - GV chính xác lại bài làm cho HS. - HS nêu ý kiến. Bài giải - HS lên bảng trình bày. HS dưới lớp Các bạn đã xếp được số hộp bánh là: theo dõi, nhận xét bài làm của bạn. 256 : 8 = 32 (hộp) Đáp số: 32 hộp bánh - - GV nhận xét chốt bài. - Bài 5/114. Tìm chữ só thích hợp. (Hoạt - HS lắng nghe. động nhóm) - Gọi HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài. - 2HS đọc đề bài toán. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm nếu cần thiết. - GV gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày. - HS trả lời. - GV chính xác lại bài làm cho HS. - HS làm việc cá nhân sau đó thảo Bài giải luận nhóm để trình bày bài giải. a. 152 x 4 = 608; b. 37 x 7 = 266 - - GV giải thích cho HS tại sao lại kết luận là 608. (vì 2 x 4 = 8 nên hàng chục là số mà nhân
- với 4 có tích là 0 và nhớ 2 vì tích thứ 3 là = 6 nên - Đại diện một nhóm lên bảng trình số hàng chục là 5 ...) bày. Các nhóm còn lại theo dõi, nhận - 3. Vận dụng trải nghiệm xét, đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - Hôm nay, em cảm nhận được điều gì qua tiết học này ? - HS lắng nghe. - Em đã được ôn lại những kiến thức nào ? - GV nêu bài toán cho HS về nhà thực hiện: - HS chia sẻ cảm nhận. - Có 36 hộp sữa chua đóng vào các vỉ, mỗi vỉ có 6 hộp. Hỏi sẽ đóng được bao nhiêu vỉ như thế và - HS nhắc lại các kiến thức trong bài. còn thừa mấy hộp sữa chua? - HS lắng nghe và ghi đề bài. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi sáng Tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN. SO SÁNH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật em tìm được ở bài tập 1. Đặt được câu có chứa hình ảnh so sánh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng cảnh quan nơi em ở. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: - 1 HS đọc bài và trả lời:
- + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương rất + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi thích vẽ và vẽ rất giỏi? hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần ? + Mã Lương được cụ già tóc bạc Cây bút đó có gì lạ? phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút Nội dung của văn bản nói gì? đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) * Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó - GV nhận xét, tuyên dương khăn. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, thường thấy ở thành thị -HS đọc yêu cầu bài 1. hoặc nông thôn. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - HS làm việc theo nhóm 2. Theo (Làm việc nhóm 2) HD GV làm mẫu. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - GV HDHS làm bài tập theo nhóm và ghi vào phiếu bài tập. - Đại diện nhóm trình bày. Tranh Thành phố ( đô Nông thôn( làng - Các nhóm nhận xét, bổ sung. thị) quê) Từ ngữ - Từ ngữ chỉ người: - Từ ngữ chỉ chỉ sự Sinh viên , ... người:nông dân, vật - Từ ngữ chỉ sự vật: ... siêu thị,... - Từ ngữ chỉ sự vật: cánh đồng,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật em tìm được ở bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Từ ngữ chỉ người: Từ ngữ chỉ đặc điểm
- - Bác sĩ - giỏi, nhân hậu. ... ... ... ... - HS quan sát, bổ sung. Từ ngữ chỉ sự vật: Từ ngữ chỉ đặc điểm - HS làm việc theo nhóm 4. Theo xe buýt đông người HD GV làm mẫu. .... .... .... ..... - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, chốt đáp án: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Đặc điểm cảnh vật ở Đặc điểm cảnh vật ở thành phố nông thôn đông đúc, sầm uất, chật vắng vẻ, thoáng đáng, chội, ồn ào, náo nhiệt, tấp rộng rãi, yên tĩnh, thanh nập, sôi động, hiện đại, bình, yên ả, êm đềm, xanh đồ sộ, sang trọng, mới tươi, bình dị, cổ xưa, gần mẻ, ... gũi với thiên nhiên, trong lành, ... 3. Tìm những âm thanh được so sánh trong mỗi câu văn. Điền thông tin vào bảng. Âm thanh Đặc điểm Từ so sánh Âm thanh được so so sánh dùng để so sánh ánh Tiếng đàn tơ rưng Tiếng chim sáo - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập 3 ( theo cặp): - HS đọc yêu cầu bài tập 3. + Lập bảng theo hướng dẫn của GV. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. + Đọc kĩ từng câu rồi điền vào bảng. + GV quan sát các cá nhân hoặc các nhóm bài tập 3. - HS làm bài tập 3 - GV mời HS trình bày bài tập 3 trước lớp và hướng dẫn chữa bài. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Đáp án: - Theo dõi bổ sung. Âm Đặc điểm so Từ Âm thanh dùng để - HS nhận xét trình bày của bạn. thanh sánh so so ánh được so sán sánh h trầm hùng như tiếng thác đổ
- Tiếng đàn thánh thót, như suối reo tơ rưng róc rách Tiếng sáo ríu ran như một cái chợ vừa mở như một lớp học vừa tan như buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu, Bài 4. Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp so sánh. - HD HS làm bài vào vở ô li. - HS đọc yêu cầu bài 4. - Yêu cầu HS trình bày và đọc câu minh đã đặt trước lớp. - Từng em đạt câu vào vở ô li - GV quan sát HS làm và nhận xét chung cả lớp. - HS trình bày. - Nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS đọc bài . trong bài - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP - trang 115 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia số có hai , ba chữ số với (cho) số có một chữ số. - Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, chia. - Xác định được 1/3, 1/5 của một nhóm đồ vật. - Giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và bài toán gấp lên một số lần. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Bảng phụ - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” - 6 HS tham gia trò chơi GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành Bài 1/115. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - Gọi HS đọc YC - GV HD HS làm bài. - 2HS đọc YC. - GV cho HS trình bày bài vào bảng con. - HS làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày bài và so sánh với bài a. B: 768; b. D: 302; c. C: 4 GV. Bài 2/115: (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách làm. - HS đọc và phân tích bài toán cùng Yêu cầu HS giải được bài toán tìm thành phần thống nhất giải bài toán chưa biết trong phép nhân, chia. - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS lần lượt chia sẻ kết quả bảng con a. 31 x 6 = 186; b. 735: 7 = 105; c. 72 : 8 = 9 - GV nhận xét. Bài 3/115: (Làm việc cả lớp) - Gọi HS đọc YC. - 2HS đọc. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. + Bài toán hỏi gì? - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân. - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS PT. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài giải:
- Số bông hoa của Mai là: 25 x 3 = 75 (bông) Cả hai bạn hái được số bông hoa là: 25 + 75 = 100 (bông hoa) Đáp số: 100 bông hoa. Bài 4/115. Số? (Hoạt động cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm. ? Nêu cách làm? - HS đọc yêu cầu và làm bài 3. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - HS: Tính nhẩm từng phép tính, đối - GV cho HS chia sẻ và yêu cầu giải thích từng trường hợp. chiếu kết quả với kết quả đã cho và kết - GV chính xác bài làm cho HS: luận. a. 1/3 ngôi sao là 5 ngôi sao. - 1 HS trình bày cách làm, HS dưới lớp b. 1/5 ngôi sao là 3 ngôi sao. theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở sau đó trình bày 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 5/115. Đố em! - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng: GV - HS tham gia để vận dụng kiến thức chuẩn bị sẵn: 21 x 3 = 63 đã học vào thực tiễn. - (Chiếu lên màn hình cho HS chơi) + HS chọn kết quả đúng - - Gọi HS giải thích (Ở hàng đơn vị: ? x ? - HS giải thích cách làm. có tận cùng là 3, mà thừa số thứ hai của phép nhân đã cho không thể là 1 (vì tích là 63) và trong ba ss 1, 2, 3 chỉ có 1 x 3 = 3. Vậy thừa số .... - Nhận xét, tuyên dương. Thứ 6 ngày 3 tháng 1 năm 2025 Buổi sáng Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1)- TRANG 116 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được bài tập 4,5 một cách khoa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu thức + HS nêu cách thực hiện + HS chọn kết quả đúng + HS nêu cách tính - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của biểu - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS. thức (Thực hiện tính trong ngoặc trước) - HS làm vào vở, 2 HS làm vào bảng phụ. - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV lưu ý HS - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. cách trình bày. a. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 = 137 b. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới đây. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu thức, đặc - HS làm vào vở, 1 HS làm vào biệt là các trường hợp có thế tính nhẩm. Chẳng hạn: bảng phụ. (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được kết quả là 50 (33 - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng 50). nhau. - HS nêu kết quả trước lớp. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV và HS nhận xét và bổ sung. Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, D - GV Nhận xét, tuyên dương. =100 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài. - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể hướng dẫn - HS làm vào vở HS cách làm dễ hơn dựa vào tính chất kết hợp của phép - 2 HS làm vào bảng nhóm và trình cộng và phép nhân. bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: a) 27 + 34 + 66 = 27 +(34 +66)= 127 Bài 4. Giải bài toán b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70
- - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS đọc yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời câu hỏi: + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi + Bài toán hỏi gì? hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp. + Đóng được bao nhiêu thùng bánh + Phải làm phép tính gì? xe? + Thực hiện phép chia và chia - GV và HS chữa bài cho HS - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải Người ta đóng được số hộp bánh xe là: 288 : 4 = 72 (hộp) Người ta đóng được số thùng bánh Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành cho xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) HS khá, giỏi, do đó không yêu cầu tất cả HS làm bài Đáp số: 9 thùng bánh xe. này.) - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm - HS đọc yêu cầu của bài bài. - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: - HS nêu kết quả trước lớp Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị của 6 x ( 6 – 6 ) = 0 biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu n goặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như trò chơi “ - HS tham gia để vận dụng kiến Tìm nhà cho thỏ”sau bài học để học sinh nhận biết cách thức đã học vào thực tiễn. tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế bằng + HS trả lời:..... hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI – HĐMR: VIẾT, VẼ 1.Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cặp đôi. 2. Đọc cặp đôi Trước khi đọc
- - Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi gần với nhau: Trước khi vào hoạt động đọc, cô mời các em hãy chọn 1 bạn mà mình muốn đọc sách cùng nào. - Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp mình: Các em nhìn vào bảng mã màu, và nói cho cô biết, chúng mình là học sinh lớp sẽ chọn sách ở mã màu nào? - Nhắc HS cách lật sách đúng: - Mời HS chọn sách: Sau đây cô sẽ mời các cặp đôi lên chọn 1 cuốn sách mà các em thích. Sau khi chọn xong, Các em hãy lựa chọn vị trí thoải mái nhất, phù hợp nhất trong thư viện để đọc sách. Khi đọc, chúng ta hãy đọc với âm lượng nhỏ, vừa đủ nghe để không ảnh hưởng đến các bạn bên cạnh nhé! + Nếu HS gặp khó khăn khi chọn sách: GV có thể đến để hỗ trợ. Trong khi đọc Di chuyển xung quanh các cặp HS đang đọc sách để kiểm tra xem các cặp đôi có đang đọc cùng nhau không: GV cần đứng ở chỗ dễ quan sát được tất cả các học sinh, và đảm bảo là tất cả các học sinh đang đọc sách rồi mới đi hỗ trợ. Nếu có cặp đôi nào chỉ xem sách mà không đọc, hoặc tư thế ngồi của 2 HS chưa cùng 1 hướng để đọc sách dễ, hoặc chỉ 1 HS đọc mà HS còn lại không đọc, hoặc có HS lật sách chưa đúng => GV ưu tiên đến hỗ trợ trước - Sau khi đi hỗ trợ mỗi cặp xong, GV cần dừng lại, đứng ở vị trí thích hợp quan sát tất cả học sinh, xem cặp nào tiếp theo cần hỗ trợ rồi lại hỗ trợ tiếp. - Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những nỗ lực của các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn (hoặc cao hơn) nếu cần. - Khi gần hết giờ, GV nhắc HS: Thời gian đọc còn 1 phút Sau khi đọc Mời 3- 4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách mà các em đã đọc. 3. Hoạt động mở rộng: Viết cảm nhận Trước hoạt động: Cả lớp * Chia nhóm học sinh: * Giải thích hoạt động: mỗi em sẽ viết cảm nhận của mình về một nhân vật, một hình ảnh hay một đoạn trong cuốn sách em vừa đọc. * Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức . Trong hoạt động : Nhóm - Yêu cầu HS viết bài cá nhân. * Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. * Đặt câu hỏi cho nhóm, khen ngợi, hỗ trợ học sinh. * Mời 3-4 học sinh chia sẻ kết quả. - Cho học sinh lên chia sẻ nội dung vừa viết.
- - Giáo viên đặt một số câu hỏi để chia sẻ với học sinh: => có thể linh hoạt đặt câu hỏi thêm theo từng tình huống, từng cuốn . Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ CHO BẠN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết được bức thư theo hướng dẫn: Viết thư cho bạn ở xa( hoặc cho người thân). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được bức thư theo đúng trình tự và văn phong của riêng mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn hoặc người thân của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video - Học sinh: Phong bì thư III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh khởi động bài hát: “ Tình - HS khởi động theo bài hát bạn tuổi thơ” - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 1 Viết thư cho bạn ở xa( hoặc cho người thân). - Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và phàn gợi ý viết thư. - HS đọc yêu cầu bài. - GV HD HS: + GV cho HS đọc lại bức thư đã đọc trong tiết luyện viết thư ở Bài 30. + Xác định rõ em muốn viết thư cho ai. + Dựa vào gợi ý của bài tập 1, viết thư cho đúng thể thức. - HS viết thư dựa trên gợi ý từ bài tập 1. - HS viết vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Phương Anh thân yêu!
- Đã lâu rồi mình chưa có dịp viết thư cho bạn. Hôm - 1 HS đọc nay ở lớp có bài tập làm văn viết thư cho một người bạn ở xa, vậy là mình liền tranh thủ viết mấy dòng - HS lắng nghe. ngắn ngủi để hỏi thăm sức khỏe và kể cho bạn nghe về tình hình học tập của mình trong thời gian - HS làm việc theo nhóm, chuyển vừa qua. bài viết của mình cho bạn đọc Vậy là đã một năm kể từ khi bạn cùng gia đình (theo vòng), góp ý cho nhau. chuyển vào Thành phố Hồ Chí Minh. Không biết - HS lắng nghe dạo này bạn cuộc sống của bạn như thế nào. Ông bà và bố mẹ của bạn có khỏe không? Bố mẹ và mình đều khỏe cả. Sau nhiều ngày rèn luyện, chữ viết của mình đã đẹp hơn rất nhiều rồi. Mỗi buổi học trên lớp đều rất thú vị. Cô giáo chủ nhiệm của lớp mình năm nay là cô Thu Hà. Chắc bạn vẫn còn nhớ cô đúng không? Hàng ngày, mình vẫn được bố đưa đến trường. Nhưng mình cảm thấy rất buồn vì không có bạn ở bên cạnh. Mình cảm thấy rất nhớ bạn. Khi nào được nghỉ hè, bạn nhớ về thăm mình nhé. Thôi, thư mình viết đã dài, mình xin dừng bút tại đây. Cuối thư mình chúc bạn chăm ngoan học giỏi. Bạn thân của cậu Thu Trang 2. Tập viết phong bì thư. - GV HD HS viết phong bì thư theo mẫu trong SHS. - Tuyên dương, khích lệ. 3 Chia sẻ bức thư của em trong nhóm và nghe góp ý của các bạn chỉnh sửa. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chuyển bài viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), góp ý cho nhau. - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. - GV thu bài viết thư của HS để nhận xét từng em. b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện. - GV mời HS đọc yêu cầu bài . - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin nhắn vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đọc yêu cầu - HS viết vào vở
- - HS trình bày kết quả - HS nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS đọc bài . thích trong bài - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV giao nhiệm vụ HS tập viết tin nhắn cho người - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. thân khi em đi vắng. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Tự nhiên và xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Chỉ được trên hình và nói tên được một số bộ phận của động vật, nhận xét được lớp bao phủ bên ngoài cơ thể mỗi con vật; Lựa chọn một số con vật để so sánh, nhận xét về đặc điểm bên ngoài (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau); Nói được chức năng của một số bộ phận. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nêu tên được bộ phận thực hiện hoạt động của con vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương. - 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy kể tên - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật mà một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất đặc điểm nào em biết: con vịt, con lợn, con gà, con của chúng? Để HS nói về một số đặc điểm khác nhau chó, con mèo,... của những động vật mà HS biết hoặc nhớ nhất. Em nhớ nhất là cái mỏ của con vịt và -HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi đôi mắt của con mèo. gợi mở. –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, quan - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) chọn một số quan sát. con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của hoạt động. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật của con vật đó - GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được dưới - Đại diện nhóm trả lời nước không? Con nai có thể bay như con chim được (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng cỏ, không? Vì sao? có bộ lông đen, trắng; con nai có - GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: sừng; con vịt bơi dưới nước, vịt có động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, sống ở bộ lông nhiều màu, ). những nơi khác nhau có những đặc điểm cơ thể, đặc - HS trả lời điểm bên ngoài khác nhau. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. (làm việc cá nhân) ––GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan sát - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến các hình từ 2 đến 5 trong SGK. hành quan sát kĩ từng hình, thực hiện theo yêu cầu hoạt động.
- - HS chia sẻ kết quả quan sát: nói được tên các bộ phận chính; tên lớp che phủ bên ngoài con vật; so sánh, nhận xét của mình trong nhóm. - HS lắng nghe. - GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số con vật (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau). - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. - GV chốt kiến thức. • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân. o Con cá: vảy, vây, đuôi. o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân. o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi. • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là khác nhau để thích nghi với điều kiện và môi trường sống của từng loài. Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát nội - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến dung từng hình và trả lời câu hỏi. hành thảo luận. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và chia -HS quan sát và nói được hoạt động sẻ nhóm. của con vật và nơi sống của chúng, tên bộ phận giúp con vật thực hiện hoạt động đó. Sau khi thực hiện hoạt động, HS chia sẻ trong nhóm. - HS lắng nghe. -GV chốt kiến thức. Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện vật động hoạt động Con cá Bơi Vảy Con chim Bay Cánh

