Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 16 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 16 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_16_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 16 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ SỰ VẬT. HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động trong văn bản, biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về sựu vật, hoạt động được nói đến trong văn bản - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và và kính trọng những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, video, bài hát - HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát: - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến tức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Xếp các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Nhận xét, chốt đáp án: - HS làm việc theo nhóm 2. *Từ ngữ chỉ sựu vật: biển, sóng, đèn biển, sương, đoàn - Đại diện nhóm trình bày: tàu. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. *Từ ngữ chỉ hoạt động: thức dậy, cõng ,đứng. Bài 2: Tìm thêm những từ chỉ sự vật trong đoạn thơ - HS quan sát, bổ sung. trên. (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, trả lời - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS đọc từ ngữ đã tìm . - HS suy nghĩ tìm từ. - Mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn. Bài 3: Hỏi đấp về sự vật, hoạt động được nói đến trong - HS đọc yêu cầu bài tập 3. đoạn thơ ở bài tập 1 (làm việc nhóm đôi) - Các nhóm làm việc theo yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Đại diện nhóm trình bày. - GV giao nhiệm vụ ( 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời , sau đó - Các nhóm nhận xét ché nhau. đổi vai) - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Theo dõi bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “ Bác lái xe bệnh viện” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS trả lời theo ý thích của mình. trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Tự nhiên và Xã hội (lớp 3C)
- CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT ( tiết 1) Toán LUYỆN TẬP – Trang 110 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện kĩ năng tìm số lớn gấp mấy lần số bé. - Vận dụng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé vào các bài luyện tập vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế + Trả lời: nào?. + Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể + Nêu và thực hiệnví dụ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cả lớp) Số? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1 theo mẫu. - 1 HS nêu cách tìm tích Yêu cẩu HS biết cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé, biết cách tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị; từ đó nêu (viết) được số thích hợp ở ô có dấu “?” (theo mẫu). - HS lần lượt trả lời kết quả - ý 2, 3, 4, 5 học sinh trả lời miệng
- - HS khắc sâu kiến thức tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị và số lớn gấp số bé bao nhiêu lần. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cả lớp) Nhận biết Yêu cầu HS nhận biết được đâu là hàng, cột của bảng các quả bóng, quan sát tranh rồi trả lời câu hòi ở mỗi -HS quan sát nhận biết hành, cột câu a, b. - Cấu a: HS có thể đếm số bóng ở mỗi hàng, mồi cột - HS nêu được: mỗi hàng có 8 quả rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu ? bóng, mỗi cột có 4 quả bóng. - Bài giải Câu b: Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải và trình Số bóng trong một hàng gấp số bày được bài giải. bóng trong một cột số lần là: - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 8 : 4 = 2 (lần) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 2 lần. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ - HS làm vào vở. cách làm Bài giải - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét Thuyền lớn chở nhiều hơn thuyền lẫn nhau. nhỏ số khách là: 24 - 6 = 18 (khách) Đáp số: 18 khách. b) Bài giải Số khách ở thuyền lớn gấp số khách ở thuyến nhỏ số lấn là: 24 : 6 = 4 (lần) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 4 lần. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi. - HS tham gia để vận dụng kiến Quan sát hình trả lời câu hỏi mở rộng bài toán: Tổng thức đã học vào thực tiễn. số bóng gấp mấy lần số bóng ở một cột, ở một hàng? + HS trả lời: Tổng số bóng 32 quả.
- Tổng số bóng gấp số bóng ở một cột là: 32 : 8 = 4 (lần) Tổng số bóng gấp số bóng ở một hàng là: 32 : 4 = 8 (lần) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Bài thảo luận N2. Bài 3 ( N4) Buổi chiều Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC . TRÒ CHƠI: TRAO ĐỒ VẬT TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - Thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. Khởi động - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx GV. cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Làm theo tôi nói” - HS chơi theo hd 1L 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới. - Cho HS quan sát ĐH quan sát - Phối hợp di chuyển tranh 2l x x x x x x vượt qua chướng ngại - GV làm mẫu động tác vật trên đường gấp khúc. x x x x x x kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. GV - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu
- - Cho 2 HS lên thực - HS quan sát và thực hiện bài tập. hiện động tác cùng Gv - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - HS quan sát, nhận dương xét. 3. Luyện tập: 12- 14’ - Tập đồng loạt. 2-3l - GV hô, học sinh tập ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. - Y,c Tổ trưởng cho - Tập theo tổ nhóm 2-3l các bạn luyện tập theo - ĐH tập theo nhóm khu vực. N 1 - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. N2 N3 GV - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên dương. trình diễn. - Thi đua giữa các tổ 1l
- - GVnhắc lại cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Đội hình trò chơi. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt ----------- người phạm luật - Trò chơi “Chạy tiếp 2-3l ----------- sức” 3-5’ HS tham gia chơi tích cực. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời câu hỏi tranh trong sách trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn HS b. Thả lỏng cơ toàn thân. thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. c. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” - HS hô “ Khỏe”! d. Kết thúc giờ học. - Xuống lớp
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Đạo đức GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa. - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể. - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Trung thực, trách nhiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, video, bài hát. - HS : SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé. + Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được điều đã - Học sinh hát. hứa? - Học sinh trả lời. + Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện được điều đã hứa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe. 2. Luyện tập – thực hành *Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1 ? Bài yêu cầu gì? - GV trình chiếu tranh BT1. - Lớp đọc thầm theo
- - YC HS quan sát 4 bức tranh và đọc nội dung. - HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - Các cặp chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. GV quy ước bày tỏ ý kiến bằng thẻ (thẻ xanh/đỏ; thẻ mặt - 4 HS đóng vai các nhân vật. cười/mặt mếu ) - GV mời 4 HS đóng vai các nhân vật Tuấn, Nga, - HS khác giơ thẻ bày tỏ thái độ và lí giải Kiên, Hà trước lớp để nói lên các ý kiến. Với mỗi sự lựa chọn của bản thân. ý kiến HS giơ thẻ bày tỏ thái độ của mình và giải thích lí do. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. => Kết luận: Đồng tình với ý kiến của Tuấn, Kiên, Hà; không đồng tình với ý kiến của Nga *Bài tập 2: Nhận xét hành vi - GV trình chiếu tranh BT2. - YC HS quan sát bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Bạn nào đã giữ lời hứa? - HS thực hiện nhiệm vụ + Bạn nào chưa giữ lời hứa?Vì sao? - Đại diện nhóm HS trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
- + Tranh 1: Minh là người biết giữ lời hứa, vì bạn đã hứa nấu cơm giúp mẹ nên từ chối không đi dá cầu với bạn. + Tranh 2: Bạn nữ chưa giữ lời hứa, vì bạn đã hứa giữ thước cẩn thận nhưng vẫn làm gãy. + Tranh 3: Bạn nam không giữ lời hứa, vì đã hẹn sang nhà bạn học nhóm nhưng lại không sang + Tranh 4: Chị chưa giữ lời hứa với em, vì chị đã hứa với em may váy cho búp bê giúp em nhưng lại không làm mà đi chơi với các bạn. - HS lắng nghe. - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn khi cần. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày về 1 tranh. - HS thực hiện nhiệm vụ - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - GV nhận xét, bổ sung luận về một tình huống. => Kết luận: Người biết giữ lời hứa sẽ được người - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc khác quý trọng, tin cậy và noi theo đặt câu hỏi cho nhóm bạn. *Bài tập 3: Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thực hiện nhiệm vụ sau: + Quan sát tranh trong SGK và nêu nội dung mỗi tình huống trong tranh. + Thảo luận đưa ra cách ứng xử mỗi tình huống. - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết. - GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm + HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa + Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì mà em + Em thích nhất là khi thực hiện được thích nhất? điều đã hứa, em cảm thấy vui và tự hào. + Khi không thực hiện được điều đã hứa, + Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện được em cảm thấy buồn, ân hận. điều đã hứa? - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà sưu tầm các tấm gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường, lớp, làng xóm,... Nhắc nhở HS thực hiện giữ lời hứa trong cuộc sống hàng ngày. Chuẩn bị cho chủ đề “Tích cực hoàn thành nhiệm vụ”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 6 ngày 27 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Trang 111) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kiến thức, kĩ năng về nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, bài toán về gấp lên một số lần, giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, giải bài toán có lời văn (hai bước tính). - Biết tính chất kết hợp của phép nhân (qua biếu thức số, chưa dùng chữ).- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,bảng phụ. - HS: SGK, bảng con, vở. - III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Nêu 1 ví dụ về bài toán dạng so sánh số lớn gấp máy + HS xung phong neu bài toán và lần số bé. giải miệng - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập – thực hành Bài 1. (Làm việc cả lớp) Đặt tính rồi tính - GV Yêu cầu HS đặt tính rồi tính các phép nhân, - 1 HS làm bảng con lần lượt các phép chia. tính: - GV nhận xét, tuyên dương. 122 x 4 327 x 3 715 : 5 645 : 3 Bài 2: (Làm việc cả lớp) Số -Yêu cầu HS vận dụng được cách giải bài toán gấp - HS lần lượt trả lời kết quả lên một số lần, giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé để nêu (viết) được các số trong ô có dấu “?” ở các bảng của câu a và câu b. - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khắc sâu kiến thức nhìn vào bảng Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán đặt được đề toán
- - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được bài toán có lời văn (hai bước tính) -HS phân tích bài toán và giải vào vở - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận Bài giải xét lẫn nhau. Con bò cân nặng là: 120 X 3 = 360 (kg) Cả con bò và con bê cân nặng là: - GV nhận xét, tuyên dương. 360+ 120 = 480 (kg) Đáp số: 480 kg. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi. thức đã học vào thực tiễn. Thi đua đặt và giải bài toán có hai phép tính liên quan + HS thi đua nêu bài toán và trình đến dạng toán đã học. bày. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu biết cách viết một lá thư cho người thân. - Hình thành và phát triển tình cảm đối với những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài.
- - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và và kính trọng những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát: - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến tức mới Hoạt động 2: Luyện viết thư. a. Nhận biết cách viết một bức thư. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc bức thư và trả lời câu hỏi a. Bạn Nga viết thư cho ai? b. Dòng đầu bức thư ghi những gì? - HS đọc yêu cầu bài tập 1. c. Đoạn nào trong thư là lời hỏi thăm? - HS suy nghĩ và trả lời. d.Đoạn nào trong thư là lời Nga kể về mình và gia - HS nhận xét trình bày của bạn. đình? e.Nga mong ước điều gì?Nga chúc chú thế nào? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu a, b, c,d,e - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Bài tập 2: Em viết thư cho ai? Trong thư, em viết những gì? - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- Bài tập 3: Thực hành viết một đoạn trong bức thư -HS viết vào vở những điều mình - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. muốn viết trong thư - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết thư vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS đọc yêu cầu bài 3.Dựa vào - GV mời HS nhận xét. những điều đã trao đổi với bạn, em - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. hãy viết 3- 4 câu hỏi thăm tình hình của người nhận thư. - HS suy nghĩ và viết thư vào vở -HS đọc và tự soát lỗi . 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “ Bác lái xe bệnh viện” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS trả lời theo ý thích của mình. trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt cuối tuần SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: EM CHĂM SÓC NHÀ CỬA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần16( Ưu điểm, tồn tại). - Kế hoạch thực hiện :TUẦN 17 - Học sinh chia sẻ về việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình - Thực hiện cùng người thân làm đồ trang trí cho tổ ấm. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài hát, Kế hoạch tuần 17 - HS: Nội dung sinh hoạt, các đồ dùng cá nhân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài hát để khởi động bài học. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh tập) đánh giá kết quả hoạt động giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm cuối tuần. thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ + Kết quả sinh hoạt nền nếp ( Sinh hoạt đội sao, hoạt sung các nội dung trong tuần. động trên sân trường, xếp hàng ra vào lớp, chuyển tiết). + Kết quả học tập.( những bạn tích cực học tập, những - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. bạn chưa mạnh dạn tự tin chia sẻ bài). - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Kết quả hoạt động các phong trào. ( Xếp loại tổ - 1 HS nêu lại nội dung. mình). - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, -Tuyên dương tổ 2,3. Thực hiện tốt thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) các nội dung trên. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4)
- - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm tập) triển khai kế hoạt động tuần thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế tới. hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thi đua học tập tốt. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành - Cả lớp biểu quyết hành động bằng động. giơ tay. - Kí cam kết không tham gia đốt pháo, ATGT, Phòng bệnh mùa đông. - Ôn luyện tốt cho đánh giá cuối kì I. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ về việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình . (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, chia sẻ ý - GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm 2 theo những kiến cùng bạn theo các gợi ý gợi ý: + Em đã nhận làm công việc gì? Em làm việc này khi nào? + Em làm một mình hay làm cùng với ai? Sau khi hoàn thành việc đó, em cảm thấy thế nào - Các nhóm chia sẻ - GV mời các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: Mỗi việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình đều đáng quý vì đó là đóng góp của em- một thành viên của gia đình. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Tham gia cuộc thi gấp chăn theo tác phong chú bộ đội (Làm việc theo nhóm) - HS chia nhóm - GV tổ chức cho HS thi gấp quần áo - Các nhóm luyện tập + Các nhóm cùng nhau luyện gấp quần áo - Tham gia thi + Mỗi nhóm cử đại diện nhóm tham gia thi - Các nhóm nhận xét. + GV và HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương các nhóm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Kết luận: Việc nào cũng phải làm nhiều mới quen tay, làm mới nhanh và đẹp. Chúng ta có thể luyện tập thêm ở nhà để tham gia cuộc thi này vào cuối năm. 5. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin và với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các + Chọn làm đồ trang trí cho tổ ấm của mình như: dây thành viên trong gia đình. trang trí, hoa giấy, tranh lá treo tường, cắm hoa, làm khung ảnh,... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN 1.Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cá nhân. 2. Đọc cá nhân B. Trước khi đọc a) Hướng dẫn cách đọc cá nhân: Ở HĐ đọc cá nhân này, các em sẽ tự chọn sách một mình. b) Mã màu: Trước khi chọn sách, Ai nhắc lại mã màu ưu tiên của lớp chúng ta là gì nào? (màu vàng, xanh dương) - Khen c) Cách cầm, lật sách đúng: - Mời HS lên vừa nêu vừa thực hành cách cầm sách (theo hình chữ Y), lật sách đúng. d) Hướng dẫn cách chọn sách: - Yêu cầu 10 em lên chọn sách (3 lần) C. Trong khi đọc: - HS đọc sách – GV đi giúp đỡ. - Yêu cầu HS đọc cho GV nghe một đoạn, câu.. + Sử dụng quy tắc 5 ngón tay. + Hướng dẫn đọc từ khó, tên nước ngoài.
- +Nhắc HS cách cầm, lật sách (nếu cần) D. Sau khi đọc: - GV: Thời gian đọc đến đây là kết thúc. - Mới 3 HS chia sẻ về quyển sách của mình H1: Quyển sách em vừa đọc có tên là gì? H: Em có thích quyển sách đó không? H: Quyển sách đó nói về nội dung / điều gì? / Có điều gì thú vị ở quyển sách mà cô thấy em say sưa đọc vậy?... H: Em học được điều gì sau khi đọc quyển sách đó? H: Em có định giới thiệu quyển sách này cho các bạn khác cùng đọc không? Theo em, các bạn khác có thích nó không? Vì sao? H2: Em có thể chia sẻ cho các bạn về quyển sách mà mình vừa đọc không? - GV: Cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách của mình cho cả lớp. Cô mời em về chỗ ngồi. E. Hoạt động mở rộng - Chia nhóm : vẽ - viết; viết (Mỗi nhóm vẽ gồm 4 em ngồi cùng nhau 1 bàn; tương tự với nhóm viết) * Chia sẻ: - 2 HS chia sẻ về bức tranh; 2 HS chia sẻ về bài viết (đọc) Luyện toán LUYỆN TẬP: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (đặt tính dạng rút gọn và tính nhẩm); + Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK

