Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 16 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 16 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_16_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 16 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NÉT ĐẸP HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác lựa chọn trang phục đúng nơi quy định. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video trình diễn thời trang. 2. Học sinh: Áo, quần biểu diễn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video trình diễn thời trang “Vẻ đẹp học sinh” - GV hỏi: - HS trả lời + Các bạn đang làm gì? + Các bạn trình diễn thời trang + Trang phục các bạn lựa chọn là gì? + Bạn nam: áo đồng phục, quần dài Bạn gái: áo đồng phục, váy. + Các bạn trình diễn như thế nào? + Rất tự nhiên + Theo các em, chúng ta đang trong độ tuổi - Nhiều hs trả lời đi học phải mặc quần áo như thế nào?
- + Trang phục nào chúng ta không được mặc + Không được mặc quần áo ba lỗ, áo đến trường? dây, đi học. * GV nhận xét và kết luận: Là lứa tuổi đang - Lắng nghe ngồi trên ghế nhà trường chúng ta cần phải mặc quần áo ngọn gàng không được mặc quần áo rách hở,...đến trường. *HĐ2: Trình diễn thời trang - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ tự lựa chọn - Mỗi tổ tự lựa chọn trang phục của trang phục của mình lên trình diễn thời trang mình lên trình diễn thời trang. và cử 1 bạn đại diện trong tổ thuyết trình trang phục của tổ mình. - Từng tổ nhận xét. - Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện - Lắng nghe tốt. 3. Tổng kết, vận dụng - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HẰNG XÓM CỦA TĂC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, bạn bè và những người sống xung quanh nói chung - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: Bài hát nói đến các bạn + Câu 1: Bài hát nói đến ai? HS trong một lớp + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì? + Trả lời: Các bạn HS trong cùng - GV Nhận xét, tuyên dương. một lớp biết yêu thương, quí - GV dẫn dắt vào bài mới mến, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong học tập đoàn kết thân ái xứng đáng là con ngoan trò giỏi. - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát.
- + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm nhạc. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. chốc lát, vùng cỏ,, - HS đọc từ khó. -Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/ đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi - 2-3 HS đọc câu dài. điệu nhạc vút cao. Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã được - HS luyện đọc theo nhóm 3. xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh tươi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến cào - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý? + Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì? + Vào sáng sớm, một âm thanh + Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của các vang lên từ đâu không rõ khiến bạn với dế than rất thân mật? cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý. + Các bạn phát hiện ra dế than vừa dang xây nhà vừa hát. + Khi đế than vừa dứt lời hát, các bạn đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán phục đối với dế than. Sau đó các bạn đã tự giới thiệu mình để làm quen với dế than. Các bạn + Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì? khen ngợi dế than hát rất hay, là một tài năng âm nhạc.Còn dế + Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế than khiêm tốn chỉ nhận mình là than?. một thợ đào đất. - GV mời HS nêu nội dung bài. + Các bạn đã xúm vào giúp dế than xây nhà.
- - GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng ta + ( Việc các bạn giúp đỡ dế than những người hàng xóm là những người bạn tốt. thể hiện sự tốt bụng, thân thiện Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng thời của các bạn chuồn chuồn, nhái bén, cào cào; sự đoàn kết của cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống những người bạn tốt; tình bạn tốt đẹp hơn. đngá quý giữ các con vật) 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại 3. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc kè 3.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi - 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc của tắc kè kè + Yêu cầu: Dựa vào tranh và câu - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. hỏi đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội dung câu chuyện - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( Trao đổi - HS kể về nội dung câu chuyện trong nhóm để đoán nội dung câu chuyện) trước lớp. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể 3.2. Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu chuyện lại câu chuyện - Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp - GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS nghe -GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời - HS trình bày trước lớp, HS HS trả lời câu hỏi) khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó + GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc câu đổi vai HS khác trình bày. hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu chuyện. - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - GV cho HS làm việc nhóm đôi: ( 1 HS kể , 1HS lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe)
- -GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện -1HS đọc yêu cầu: Em học được - GV nhận xét, tuyên dương. điều gì qua câu chuyện 4.2 Hoạt động 5.Em học được điều gì sau khi nghe +Câu chuyện cho ta thấy, dù câu chuyện? sống ở đâu cũng phải tôn trọng những người sống xung quanh. Ta phải giữ gìn trật tự để khong làm ảnh hưởng đến người khác. Nhưng đồng thời, ta cũng biết nên biết thông cảm với hàng xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta vì hoàn cảnh đặc biệt. Hàng xóm láng giềng cần biết thông cảm tôn trọng lẫn nhau) -GV gọi HS trình bày trước lớp - GV nhận xét , tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ __________________________________________ Toán BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài 1. Tính giá trị biểu thức. - HS làm bài tập a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 c. 6 x 3:2 = 20 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 = 83 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 = 9 - HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách - HS đọc tình huống (a) trong tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 x (3 + 4) SGK . như bóng nói của Rô-bổt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính giá trị biểu thức 2 x ( b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu thức 3+4) có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, chẳng hạn: - HS tính giá trị của biểu thức. 2 x (3 + 4) = 2 x 7 2 x ( 3+4) =2 x 7 = 14. = 14
- - GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó, chẳng hạn: (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày theo hai bước). 3. Hoạt động. - HS tính được và trình bày Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình bàycách cách tính giá trị của biểu thức, tính giá trị của biểu thức: chẳng hạn: a. 45: ( 5+4) a. 45: ( 5 + 4) = 45:9 b. 8 x (11 - 6) = 5 c. 42 - (42 - 5) b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5 = 40 c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37 = 5 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Lắng nghe Gv hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS. - HS làm bài tập vào vở. kiểm - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức ghi ở tra chéo. mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở bến đỗ là giá (15 + 5) : 5 = 20 : 5 trị của biểu thức đó. = 4 32 – (25 + 4) = 32 – 29 = 3 16 + (40 – 16) = 16 + 24 = 40 40 : (11 – 3) = 40 : 8 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: (15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này với bến số 4;
- 32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này với = 5 bến sổ 3; 16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 40; 40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này với bến số 5. - Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát, bé nhất?...”. - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu thức. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của thức đã học vào thực tiễn. biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - HS nhắc lại. - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu + HS lắng nghe và trả lời. thức số. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của lá cây - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của lá cây - Phân biệt được các loại lá cây 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thiên nhiên; chăm sóc các loài cây - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số lá cây thật; phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Lý cây xanh” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nhắc đến bộ phận + Trả lời: Bài hát nhắc đến lá gì của cây? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của lá cây (làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm việc theo nhiệm vụ: - Học sinh làm việc theo y/c: + QS H11 hận biết các bộ phận của lá cây + HS quan sát H11, trao đổi: lá + Dùng vật thật đã chuẩn bị, chỉ cho nhau vị trí các cây có những bộ phận nào? bộ phận của lá cây. + Chỉ và nêu tên các bộ phận của lá cây trên vật thật - GV gọi đại diện một số nhóm nêu - Đại diện một số em trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Lá cây có: phiến lá, gân lá và cuống lá
- Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm về màu sắc, hình dạng của lá cây (làm việc nhóm 4) - GV giao nhiệm vụ: Quan sát các hình H12 – H21 - Học sinh làm việc nhóm 4, (SGK) kết hợp với một số lá cây HS đã sưu tầm, quan sát và thảo luận. so sánh về màu sắc, kích thước của các loại lá cây - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Lá cây thường có màu xanh lục; một số lá cây có màu đỏ, - HS nhắc lại màu vàng,... với nhiều hình dạng, kích thước khác nhau 2. Thực hành Hoạt động 3. Vẽ lá cây em yêu thích (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Em hãy chọn một lá cây em đã - HS vẽ một lá cây và ghi chú các sưu tầm được, vẽ vào vở và ghi chú các bộ phận bộ phận của lá cây đó trên hình của lá cây đó. vẽ. - GV mời các HS khác nhận xét. - Giới thiệu trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bài vẽ và cách giới thiệu của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 4. Giới thiệu về lá cây (cả lớp) - GV cho một số HS lên giới thiệu tên, các bộ phận - Học sinh lên giới thiệu trước và đặc điểm của lá cây vừa vẽ lớp - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét, bổ sung Củng cố về các bộ phận và đặc điểm của lá cây 3. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 5. Phân biệt được hình dạng của lá - Học sinh làm việc nhóm 4, cây (làm việc nhóm 4) thảo luận và xếp các lá cây vào - GV giao cho mỗi nhóm một số thẻ về lá cây có bảng hình dạng khác nhau; y/c HS xếp lá cây vào nhóm - Đại diện các nhóm trình bày: phù hợp trong bảng - Các nhóm khác nhận xét, bổ HÌNH DẠNG CỦA LÁ CÂY sung Hình kim Hình bầu dục Hình tròn (Hình dài)
- - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng việt Nghe – Viết: GIÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút. - Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trảr lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: sáo trúc + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: cái xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe. nhân) - GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt, sẵn sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong việc học - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách dòng ở đoạn nào + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết hoa tên tác giả. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. - HS viết bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền lành, tặng, - HS nghe, dò bài. sẵn sàng, vượt. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời đại diện nhóm trình bày. -HS làm việc nhóm( HS tự đọc -GV chốt ý đúng thầm đoạn thơ chọ s/x ( câu a) a)Mưa rơi tí tách Mưa vẽ trên sân - các nhóm sinh hoạt và làm việc Hạt trước hạt sau Mưa dàn trên lá theo yêu cầu. Không xô đẩy nhau Mưa rơi trắng xoá Xếp hàng lần lượt Bong bóng phập phồng - Kết quả: sau,xô,xếp,sân,xoá - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng - Các nhóm nhận xét. cho trước ( sao/xao; sào/xào) - GV mời HS nêu yêu cầu.
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước - 1 HS đọc yêu cầu. - GV ghi thêm một số đáp án lên bảng: - Các nhóm làm việc theo yêu + sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao chổi,sao cầu. nhãng, sao chép... - Đại diện các nhóm trình bày +xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao xác,... + sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,... + xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng: - HS lắng nghe để lựa chọn. + Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng xóm của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn theo tranh và câu hỏi gợi ý. + Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ về câu chuyện. *GV dặn dò HS : Về nhà trao đổi với người thân về những điều thú vị trong bài học hôm nay - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP. CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT5) - Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp - GV đưa ra các nghề nghệp : Nghề Điện - Học sinh trình bày : tử, Nghề Lái xe ô tô - Tên nghề : Nghề Điện tử - Người làm nghề : sửa chữa - Nhiệm vụ : Sửa chữa, lắp đặt các thiết bị điện tử - Tên nghề : Nghề lái xe ô tô - Người làm nghề : lái các loại xe ô tô là tài xế - Nhiệm vụ: công việc chính là lái xe dịch vụ, taxi, xe kinh doanh, xe tải, xe vận chuyển, - GV nhận xét, chốt kết quả.
- Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5/ 63 - HS đánh dấu bài tập cần làm Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/63: Chọn thông tin thích hợp điền vào bảng: - Hs trình bày các từ cần điền: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. Câu kể : - GV cho HS đọc kết quả. + Kết thúc câu bằng : dấu chấm + Công dụng : Dùng để kể, tả Câu hỏi : + Kết thúc câu bằng : dấu hỏi chấm + Công dụng: Dùng để hỏi điều chưa biết . - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS chữa bài vào vở. Cho HS nhắc lại nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi * Bài 5: Chuyển mỗi câu kể sau đây thành 3 câu hỏi - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 9 HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV chốt cho HS biết biến đổi câu kể thành câu hỏi 3. HĐ Vận dụng- trải nghiệm: - Em có ước mơ làm nghề gì? -HS trả lời và lên kế hoạch để thực - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước mơ đó hiện ước mơ đó - Nhận xét, tuyên dương.
- - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG VIẾT: ÔN CHỮ HOA M, N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng - Biết nghỉ hơi ở. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao động quên mình của những người canh giữ hải đăng; nhận biết được những thông tin đáng chú ý trong bài đọc. Tìm nững ý chính của từng đoạntrong bài, nhận biết cách sắp xếp thông tin trong văn bản - Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa M,N. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người canh giữ biển đảo của Tổ quốc. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Hình ảnh minh họa - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Hãy đọc một bài thơ nói về những người + Đọc và trả lời câu hỏi: ( Ví dụ canh giữ biển đảo mà em biết. bài Thư gửi bố ngoài đảo) + Đọc và trả lời câu hỏi: Em luôn + Câu 2: Em hãy nêu tình cảm của mình đối với yêu quý và kính trọng .... những người canh giữ biển đảo? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn ( 3 đoạn) - HS quan sát +Đoạn 1: Từ đầu đến không lo lạc đường. + Đoạn 2: Từ Những ngọn hải đăng đến khắc phục sự cố. + Đoạn 3: Đoạn còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếptừng đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lạc đường, điện năng lượng, - HS đọc từ khó. mưa nắng, biển lặng,, - Luyện đọc các câu dài: - 2-3 HS đọc. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc từng đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS đọc giải nghĩa từ. đọc từng đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 3. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 2: Những ngọn hải đăng được thắp sáng + Hải đăng phát sáng trong đêm bằng gì? để tàu thuyền định hướng đi lại *GV có thể giải thích thêm : Vào những đợt mưa giữa đại dương..... bão dài ngày, năng lượng yếu thì thay thế bằng máy Những ngọn hải đăng được thắp phát điện. sáng bằng điện năng lượng mặt + Câu 3: -Những người canh giữ hải đăng phải làm trời. việc vất vả ra sao? +( Để tàu thuyền đi lại trên biển không bị mất phương hướng, những ngọn hải đăng không bao giờ được tắt. Những người làm -Em có suy nghĩ gì về công việc của họ? nhiệm vụ phải làm việc suốt ngày đêm...) +Công việc của những người canh giữ hải đăng vô cùng vất vả, hiểm nguy ... - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. - GV chốt: Công việc của những người canh giữ hải đăng vô cùng vất vả, hiểm nguy.Làm tốt công việc đó, những người canh giữ hải đăng đã chứng tỏ tình yêu với biển đảo, với đất nước. +Câu 4: Sắp xếp các ý theo trình tự bài đọc - GV mời HS nêu yêu cầu. -GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi -1HS nêu yêu cầu -GV nhận xét và chốt ý trả lời đúng -HS thảo luận theo cặp đôi - 2HS trả lời 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết.
- 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - HS quan sát video. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa M,N. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS quan sát. - Nhận xét, sửa sai. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - HS viết vào vở chữ hoa M,N 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Mũi Né - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Mũi Né một địa điểm du lịch nổi tiếng của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Mũi Né vào - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. vở. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao ca ngợi Đồng Tháp Mười cò bay thẳng vẻ đẹp của Đồng Tháp Mười vùng đất thuộc miền cánh. Tây Nam Bộ nước ta. Đó là vùng đất rộng mênh Nước Tháp Mười lóng lánh cá mông, sông nước dạt dào, có nhiều tôm cá. tôm - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: - HS lắng nghe. Đ,T,M, N Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng-Trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - HS quan sát video.

