Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_16_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NÉT ĐẸP HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. HS tự giác lựa chọn trang phục đúng nơi quy định. - Nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS tham gia các hoạt động trình diễn thời trang. - Nghe giới thiệu về gương anh hùng nhỏ tuổi: Nguyễn Bá Ngọc - Biết yêu qúy các vị anh hùng của dân tộc. - Có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác lựa chọn trang phục đúng nơi quy định. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: video trình diễn thời trang. 2. Học sinh: Áo, quần biểu diễn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video trình diễn thời trang “Vẻ đẹp học sinh” - GV hỏi: - HS trả lời + Các bạn đang làm gì? + Các bạn trình diễn thời trang + Trang phục các bạn lựa chọn là gì? + Bạn nam: áo đồng phục, quần dài Bạn gái: áo đồng phục, váy.
- + Các bạn trình diễn như thế nào? + Rất tự nhiên + Theo các em, chúng ta đang trong độ tuổi đi - Nhiều hs trả lời học phải mặc quần áo như thế nào? + Trang phục nào chúng ta không được mặc đến + Không được mặc quần áo ba lỗ, áo trường? dây, đi học. * GV nhận xét và kết luận: Là lứa tuổi đang ngồi - Lắng nghe trên ghế nhà trường chúng ta cần phải mặc quần áo ngọn gàng không được mặc quần áo rách hở,...đến trường. *HĐ2: Trình diễn thời trang - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ tự lựa chọn trang - Mỗi tổ tự lựa chọn trang phục của mình phục của mình lên trình diễn thời trang và cử 1 lên trình diễn thời trang. bạn đại diện trong tổ thuyết trình trang phục của tổ mình. - Từng tổ nhận xét. - Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện tốt. - Lắng nghe 3. Tổng kết, vận dụng - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng việt ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HẰNG XÓM CỦA TĂC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, bạn bè và những người sống xung quanh nói chung - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, bảng nhóm - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: Bài hát nói đến các bạn + Câu 1: Bài hát nói đến ai? HS trong một lớp + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì? + Trả lời: Các bạn HS trong cùng - GV Nhận xét, tuyên dương. một lớp biết yêu thương, quí mến, - GV dẫn dắt vào bài mới giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong học tập đoàn kết thân ái xứng đáng là con ngoan trò giỏi. - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm nhạc. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau, chốc - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lát, vùng cỏ,, - HS đọc từ khó. - 2-3 HS đọc câu dài.
- -Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/ đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi điệu nhạc - HS luyện đọc theo nhóm 3. vút cao. Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh tươi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: đầy đủ câu. + Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý? + Vào sáng sớm, một âm thanh vang lên từ đâu không rõ khiến cào + Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì? cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý. + Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của các bạn + Các bạn phát hiện ra dế than vừa với dế than rất thân mật? dang xây nhà vừa hát. + Khi đế than vừa dứt lời hát, các bạn đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán phục đối với dế than. Sau đó các bạn đã tự giới thiệu mình để làm quen với dế than. Các bạn khen ngợi dế than hát rất hay, là một tài năng âm nhạc.Còn dế than khiêm tốn chỉ nhận mình là một thợ đào + Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì? đất. + Các bạn đã xúm vào giúp dế than + Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế than?. xây nhà. - GV mời HS nêu nội dung bài. + ( Việc các bạn giúp đỡ dế than thể - GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng ta những hiện sự tốt bụng, thân thiện của các người hàng xóm là những người bạn tốt. Chúng ta có bạn chuồn chuồn, nhái bén, cào thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng thời cùng họ làm cào; sự đoàn kết của những người bạn tốt; tình bạn đngá quý giữ các những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. con vật) 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại
- 3. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc kè 3.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. của tắc kè + Yêu cầu: Dựa vào tranh và câu hỏi đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( Trao đổi trong - HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội nhóm để đoán nội dung câu chuyện) dung câu chuyện - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS kể về nội dung câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. 3.2. Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu chuyện - Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp - 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể lại - GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS nghe câu chuyện -GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời HS trả lời câu hỏi) + GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc câu hỏi - HS trình bày trước lớp, HS khác dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu chuyện. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - GV cho HS làm việc nhóm đôi: ( 1 HS kể , 1HS lắng HS khác trình bày. nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe) - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện -GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. 4.2 Hoạt động 5.Em học được điều gì sau khi nghe câu chuyện? -1HS đọc yêu cầu: Em học được điều gì qua câu chuyện +Câu chuyện cho ta thấy, dù sống ở đâu cũng phải tôn trọng những người sống xung quanh. Ta phải giữ gìn trật tự để khong làm ảnh hưởng đến người khác. Nhưng đồng thời, ta cũng biết nên biết thông cảm với hàng xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta vì hoàn cảnh đặc -GV gọi HS trình bày trước lớp biệt. Hàng xóm láng giềng cần biết - GV nhận xét , tuyên dương thông cảm tôn trọng lẫn nhau)
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Đạo đức GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa. - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể. - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Trung thực, trách nhiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, hình ảnh minh hoạ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé. + Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được điều đã - Học sinh hát. hứa? - Học sinh trả lời. + Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện được điều đã hứa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe. 2. Luyện tập – thực hành *Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1 ? Bài yêu cầu gì? - GV trình chiếu tranh BT1. - Lớp đọc thầm theo
- - YC HS quan sát 4 bức tranh và đọc nội dung. - HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - Các cặp chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. GV quy ước bày tỏ ý kiến bằng thẻ (thẻ xanh/đỏ; thẻ mặt - 4 HS đóng vai các nhân vật. cười/mặt mếu ) - GV mời 4 HS đóng vai các nhân vật Tuấn, Nga, - HS khác giơ thẻ bày tỏ thái độ và lí giải Kiên, Hà trước lớp để nói lên các ý kiến. Với mỗi sự lựa chọn của bản thân. ý kiến HS giơ thẻ bày tỏ thái độ của mình và giải thích lí do. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. => Kết luận: Đồng tình với ý kiến của Tuấn, Kiên, Hà; không đồng tình với ý kiến của Nga *Bài tập 2: Nhận xét hành vi - GV trình chiếu tranh BT2. - YC HS quan sát bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Bạn nào đã giữ lời hứa? - HS thực hiện nhiệm vụ + Bạn nào chưa giữ lời hứa?Vì sao? - Đại diện nhóm HS trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
- + Tranh 1: Minh là người biết giữ lời hứa, vì bạn đã hứa nấu cơm giúp mẹ nên từ chối không đi dá cầu với bạn. + Tranh 2: Bạn nữ chưa giữ lời hứa, vì bạn đã hứa giữ thước cẩn thận nhưng vẫn làm gãy. + Tranh 3: Bạn nam không giữ lời hứa, vì đã hẹn sang nhà bạn học nhóm nhưng lại không sang + Tranh 4: Chị chưa giữ lời hứa với em, vì chị đã hứa với em may váy cho búp bê giúp em nhưng lại không làm mà đi chơi với các bạn. - HS lắng nghe. - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn khi cần. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày về 1 tranh. - HS thực hiện nhiệm vụ - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - GV nhận xét, bổ sung luận về một tình huống. => Kết luận: Người biết giữ lời hứa sẽ được người - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc khác quý trọng, tin cậy và noi theo đặt câu hỏi cho nhóm bạn. *Bài tập 3: Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thực hiện nhiệm vụ sau: + Quan sát tranh trong SGK và nêu nội dung mỗi tình huống trong tranh. + Thảo luận đưa ra cách ứng xử mỗi tình huống. - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết. - GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm + HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa + Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì mà em + Em thích nhất là khi thực hiện được thích nhất? điều đã hứa, em cảm thấy vui và tự hào. + Khi không thực hiện được điều đã hứa, + Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện được em cảm thấy buồn, ân hận. điều đã hứa? - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà sưu tầm các tấm gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường, lớp, làng xóm,... Nhắc nhở HS thực hiện giữ lời hứa trong cuộc sống hàng ngày. Chuẩn bị cho chủ đề “Tích cực hoàn thành nhiệm vụ”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều Toán BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng nhóm
- - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài 1. Tính giá trị biểu thức. - HS làm bài tập a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 c. 6 x 3:2 = 20 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 = 83 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 = 9 - HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách tính - HS đọc tình huống (a) trong SGK giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 x (3 + 4) như bóng . nói của Rô-bổt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4) b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu thức có - HS tính giá trị của biểu thức. dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, chẳng hạn: 2 x (3 2 x ( 3+4) =2 x 7 + 4) = 2 x 7 = 14 = 14. - GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó, chẳng hạn: (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày theo hai bước). 3. Hoạt động. Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình bày cách tính - HS tính được và trình bày cách giá trị của biểu thức: tính giá trị của biểu thức, chẳng a. 45: ( 5+4) hạn: b. 8 x (11 - 6) a. 45: ( 5 + 4) = 45:9 c. 42 - (42 - 5) = 5
- b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5 = 40 c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: - GV hướng dẫn HS. - Lắng nghe Gv hướng dẫn. - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức ghi ở mỗi - HS làm bài tập vào vở. kiểm tra ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở bến đỗ là giá trị của chéo. biểu thức đó. (15 + 5) : 5 = 20 : 5 = 4 32 – (25 + 4) = 32 – 29 = 3 16 + (40 – 16) = 16 + 24 = 40 40 : (11 – 3) = 40 : 8 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: (15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này với bến số 4; 32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 3; 16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 40; 40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này với bến - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. số 5. - Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát, bé nhất?...”. - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu thức. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của thức đã học vào thực tiễn. biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu
- ngoặc). - HS nhắc lại. - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu + HS lắng nghe và trả lời. thức số. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP. CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Củng cố và mở rộng vốn từ về nghề nghiệp. Biết cách đặt câu hỏi từ câu kể. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Xì điện” : Thi kể tên các nghề nghiệp. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập: Bài 1: Viết tiếp từ ngữ chỉ nghề nhiệp theo nhóm: a) Công nhân : Thợ điện,.........,.........,......... b) Doanh nhân: Nhà buôn,.........,.........,........ c) Trí thức: giáo viên,.........,..........,.......... d)Lực lượng vũ trang: bộ đội,.........,..........,... - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo nhóm 2. GV chốt kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - công nhân : thợ điện , thợ xây , thợ cơ khí , thợ điện , thợ sử chữa ,... - doanh nhân : nhà buôn , tiểu thương , chủ tiệm , chủ hàng , ... - trí thức : giáo viên , kĩ sư , bác sĩ , kiến trúc sư ,... - lượng lượng vũ trang : bộ đội , thiếu tá , thượng úy , đại úy , công an , cảnh sát ,... Bài 2: Xếp các từ ngữ trong khung vào 4 nhóm a) Chỉ người lao động b) Chỉ hoạt động của người lao động c) Chỉ vật dụng khi lao động d) Chỉ nơi lao động - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - Mời HS khác nhận xét. - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS trình bày: a) Chỉ người lao động: công nhân, nông dân, - Các HS khác nhận xét, bổ sung. bác sĩ. b) Chỉ hoạt động của người lao động: cày ruộng, lái tàu, khám bệnh c) Chỉ vật dụng khi lao động: máy khoan, máy cày, ống nghe d) Chỉ nơi lao động: công trường, đồng ruộng. Bài 3: Chuyển các câu kể sau thành câu hỏi a. Trời mưa - HS đọc yêu cầu bài tập 3. b. Hoa làm bài tập - HS làm bài nhóm 2. 3nhóm làm vào c. Bé Hà hát quan họ bảng phụ.
- - GV nhận xét, chốt kết quả. *Đáp án : a, Trời mưa à ? b,Hoa đang làm bài tập à ? - HS trả lời nối tiếp c,Bé Bà đang hát quan họ ư ? 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà viết đoạn văn tả kể về nghề nghiệp - HS lắng nghe. của một người thân trong đó có sử dụng câu hỏi. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ SẠCH THÌ MÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh rèn được thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. - Biết cách sử dụng các công cụ vệ sinh nhà cửa như chổi quét nhà, chổi quét sân, khăn lau, cây lau nhà, xẻng, mút rửa bát, bàn chải cọ sàn,... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: Dụng cụ dọn vệ sinh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS lắng nghe.
- - GV tổ chức diễn kịch tương tác “Ngôi nhà lọ lem” để khởi động bài học. - HS tham gia diễn kịch + GV mời 2 HS tham gia vở kịch, một HS sắm vai ngôi nhà lọ lem, một HS sắm vai cô tiên + GV dẫn dắt vào vở kịch: ở một vương quốc nọ có thật nhiều ngôi nhà xinh đẹp. Cô tiên nhỏ rất thích bay trên cao và ngắm nhìn vương quốc ấy. Một ngày nọ, cô chợt nghe thấy tiếng khóc. Đến gần, cô nhìn thấy một ngôi nhà khác hẳn với những ngôi nhà khác. Nó xấu xí và rất bẩn. Cô bay lại gần và hỏi chuyện + Cô tiên:...( GV gợi ý cho HS chào hỏi) + Ngôi nhà lọ lem:...( khóc và kể lể theo gợi ý sgk) + Cô tiên: Ôi! Sao bạn lại rơi vào tình cảnh này, chắc đã rất lâu rồi bạn không được chăm sóc, dọn dẹp phải không? Sàn nhà đầy bụi, tường đầy vết bẩn, trần nhà thì nhiều mạng nhện,.. + GV dẫn dắt: Cô tiên dùng chiếc đũa thần chỉ vào ngôi nhà, tức thì sàn nhà sạch bong, bàn ghế được lau hết bụi, trần nhà không còn mạng nhện, tường cũng không còn vết bàn tay, đồ đạc để đúng chỗ, trên bàn còn có một lọ hoa nữa,...Ngôi nhà đã trở nên sạch sẽ và lộng lẫy. Ngôi nhà lọ lem sẽ nói gì với cô tiên nhỉ - 3-4 HS trả lời: liệt kê các việc cần + GV đặt câu hỏi: Cô tiên chỉ dùng đũa thần để biến làm để ngôi nhà lọ lem trở nên xinh ngôi nhà thành ngôi nhà sạch đẹp. Theo các em, thực đẹp, sạch sẽ ra, chúng ta có thể làm thay cô tiên công việc đó - HS thầm nghĩ không? Đó là những việc gì? - GV yêu cầu HS nghĩ về ngôi nhà của mình và thầm đánh giá xem, có bao giờ ngôi nhà của mình từng là “ Ngôi nhà lọ lem” chưa. Các em không cần nói ra - HS lắng nghe. nhưng hãy cùng nghĩ về điều đó. - GV kết luận: Nếu mỗi chúng takhông chăm sóc cho ngôi nhà của mình thì ngôi nhà em ở cũng có thể trở thành “Ngôi nhà lọ lem.” Còn nếu chúng ta thực hiện lau dọn nhà cửa hằng ngày thì mỗi chúng ta cũng có “ phép thuật” giống cô tiên, mang lại niềm vui cho ngôi nhà
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Chia sẻ về một số dụng cụ dọn vệ sinh và cách sử dụng (làm việc nhóm) - GV Yêu cầu làm việc nhóm: kể tên, vẽ lại các dụng - Học sinh làm việc nhóm cụ vệ sinh trong nhà và nêu dụng cụ ấy dùng làm gì, cần lưu ý gì để sử dụng hiệu quả và an toàn. - Các từ khóa chỉ hành động lau dọn vệ sinh: Lau chùi- rửa-cọ-quét- hốt rác- giặt - Mời các nhóm trưng bày hình ảnh của nhóm mình - Các nhóm trưng bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Các dụng cụ vệ sinh giúp chúng ta rất nhiều trong việc - 1 HS nêu lại nội dung dọn dẹp nhà cửa. Đó là những “trợ lí việc nhà” của chúng ta 3. Luyện tập – Thực hành Hoạt động 2. Bí kíp sử dụng các dụng cụ lau dọn vệ sinh nhà cửa. (Làm việc cá nhân) - GV dựa trên hình vẽ của HS trả lời câu hỏi - Học sinh trả lời + Cái chổi để làm gì? + để quét + Khăn lau để làm gì? + để lau + Bàn chải để làm gì? + để cọ ... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Kết luận: Dọn dẹp nhà cửa là công việc không đơn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. giản nhưng vẫn rất vui. Hãy biến công việc này thành ngày hội bằng bài hát, điệu nhảy khi làm việc nhé! 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin và với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Chọn một việc để thực hiện ở nhà theo cách đã được chia sẻ ở trên lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Tiếng việt Nghe – Viết: GIÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút. - Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trảr lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: sáo trúc + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: cái xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt, sẵn sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong việc học - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách dòng ở đoạn nào + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết hoa tên tác giả. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền lành, tặng, - HS viết bài. sẵn sàng, vượt. - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b - GV mời HS nêu yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài. -GV chốt ý đúng -HS làm việc nhóm( HS tự đọc a)Mưa rơi tí tách Mưa vẽ trên sân thầm đoạn thơ chọ s/x ( câu a) Hạt trước hạt sau Mưa dàn trên lá - các nhóm sinh hoạt và làm việc Không xô đẩy nhau Mưa rơi trắng xoá theo yêu cầu. Xếp hàng lần lượt Bong bóng phập phồng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: sau,xô,xếp,sân,xoá 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước ( sao/xao; sào/xào) - Các nhóm nhận xét. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước - GV ghi thêm một số đáp án lên bảng: + sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao chổi,sao nhãng, - 1 HS đọc yêu cầu. sao chép... - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. +xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao xác,... - Đại diện các nhóm trình bày + sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,... + xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm
- - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng: - HS lắng nghe để lựa chọn. + Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng xóm của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn theo tranh và câu hỏi gợi ý. + Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ về câu chuyện. *GV dặn dò HS : Về nhà trao đổi với người thân về những điều thú vị trong bài học hôm nay - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng việt ĐỌC: NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng - Biết nghỉ hơi ở. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao động quên mình của những người canh giữ hải đăng; nhận biết được những thông tin đáng chú ý trong bài đọc. Tìm nững ý chính của từng đoạntrong bài, nhận biết cách sắp xếp thông tin trong văn bản - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người canh giữ biển đảo của Tổ quốc. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Bảng nhóm
- - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Hãy đọc một bài thơ nói về những người canh + Đọc và trả lời câu hỏi: ( Ví dụ bài giữ biển đảo mà em biết. Thư gửi bố ngoài đảo) + Đọc và trả lời câu hỏi: Em luôn + Câu 2: Em hãy nêu tình cảm của mình đối với những yêu quý và kính trọng .... người canh giữ biển đảo? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn ( 3 đoạn) - HS quan sát +Đoạn 1: Từ đầu đến không lo lạc đường. + Đoạn 2: Từ Những ngọn hải đăng đến khắc phục sự cố. + Đoạn 3: Đoạn còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếptừng đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lạc đường, điện năng lượng, mưa - HS đọc từ khó. nắng, biển lặng,, - Luyện đọc các câu dài: - 2-3 HS đọc. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc từng đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc giải nghĩa từ. từng đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 3. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

