Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 23 trang Lý Đan 14/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. TUẦN 16 Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 -12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác làm việc không cần phải nhắc. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. *ANQP: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đất nước, khơi dậy lòng yêu nước. Học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video tác phong chú bộ đội. 2. Học sinh: Giấy A4, bút chì, bút màu, tẩy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video rèn tác phong chú bộ đội - HS quan sát - GV cho hs xem video - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi sau: hỏi + Qua đoạn video em thấy chú bộ đội tập luyện + Tập rất vất vả thế nào? + Các chú bộ đội xếp hàng như thế nào? + Rất nhanh và thẳng + Khi ngủ dậy các chú bộ đội làm gì đầu tiên?
  2. + Em học được chú bộ đội điều gì? + Gấp chăn, màn gọn gàng, ngăn nắp. + Ở nhà, em thường làm gì để giữ nhà được sạch + Quét, lau dọn nhà cửa, hơn? + Ở lớp, em làm thế nào để lớp luôn sạch đẹp? + Không xả rác, vẽ lên bàn, tường,.. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. *GV nhận xét và kết luận: Các chú bộ đội rất vất - Lắng nghe vả tập luyện. Tác phong quân đội rất nhanh nhẹn, nghiêm chỉnh thực hiện tốt theo yêu cầu được giao. Đó là cái mà chúng ta cần phải học tập. Chúng ta phải giữ gìn sạch sẽ nhà cửa, lớp học, đồ dùng ngăn nắp học tập tấm gương chú bộ đội... *HĐ 2: Vẽ chú bộ đội - HS vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4. - GV yêu cầu hs vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4. - HS lên thuyết trình bài vẽ của - Gọi hs lên thuyết trình bài vẽ của mình. mình. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP. CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi
  3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài Em - HS vận động theo nhạc muốn làm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Tìm các từ ngữ phù hợp với các cột trong bảng - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm + Những người làm nghề y được gọi là gì? Công - Đại diện các nhóm trả lời việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề dược được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề nông được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ dùng để hỏi trong câu
  4. - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 M: Từ để hỏi là từ “gì” - 2-3 nhóm lên chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả Đáp án: lời đầy đủ câu. Câu a: là từ gì - GV mời HS chia sẻ Câu b: vì sao Câu c: à Câu d: mấy - GV chốt: Các từ dùng để hỏi là: gì, à, mấy, vì sao,... 2.3. Hoạt động 3: Chuyển câu kể thành câu hỏi (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. + Tất cả các câu hỏi đều có dấu chấm + GV cho HS nhận xét về dấu câu? hỏi + Tìm trong các câu được biến đổi, từ nào là từ + Câu a: chưa dùng để hỏi Câu b: à Câu c: Cặp từ có ... không Câu d: Bao giờ
  5. + GV cho HS thi đua làm trong nhóm: Đặt câu hỏi - HS làm việc nhóm đôi. bằng cách thêm từ để hỏi từ câu kể + Các nhóm lên chia sẻ b. Cô giáo vào lớp c. Cậu ấy thích nghề xây dựng d. Trời mưa - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? + Trả lời các câu hỏi. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước mơ đó - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: TOÁN TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 42 + 8 – 15 = ? 7 x 8 = ? 63 : 9 + 10 = ? - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới a.Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách - HS đọc tình huống (a) trong SGK tính giá trị của biểu thức 10 - 2 x 3 như bóng nói trang 105. của Rô-bốt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3 b. GV giúp HS trình bày tính giá trị của biếu - HS đọc tình huống (a) trong SGK thức (theo hai bước ghi thành hai bước như mẫu trang 105. trong SGK). - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra - GV chốt lại quy tắc tính giá trị của biểu thức cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3 không có dấu ngoặc (cho hai trường hợp như - HS lắng nghe Gv hướng dẫn. SGK) và lưu ý: Cần nêu rõ sự khác nhau ở hai - HS trình bày tính giá trị của biếu trường hợp vế cách tính ở mỗi trường hợp có thức 10 – 2 x 3 = 10 - 6 khác nhau (trường hợp biểu thức chỉ có phép = 4 cộng và trừ hoặc chỉ có phép nhân và chia; - HS đọc yêu cầu bài. trường hợp biểu thức có cả các phép cộng, trừ, - HS lắng nghe GV HD biết nhân, chia). cách tính và trình bày cách tính giá 3. Hoạt động trị của biểu thức vào vở. Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS kiểm tra chéo kết quả, nhận - GV hướng dẫn HS biết cách tính và trình bày xét, bổ sung. cách tính giá trị của biểu thức. a. 30 : 5 x 2 = 6 x 2 = 12
  7. - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. b. 24 + 5 x 6 = 24 + 30 = 54 c. 30 – 18 : 3 = 30 – 6 = 24 - HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe GV hướng dẫn tính - GV nhận xét, tuyên dưỡng. giá trị của biểu thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. 40 + 20 – 15 = 60 – 15 Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. = 45 - GV hướng dẫn HS biết tính giá trị của biểu 56 – 2 x 5 = 56 – 10 thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. = 46 40 + 32 : 4 = 40 + 8 - GV chốt : = 48 40 + 20 - 15 = 45, con mèo A câu được con cá số 45; 56 - 2 x 5 = 46, con mèo B câu được con cá số 46; 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Việt nam thức đã học vào thực tiễn. Thân yêu” qua một số bài tập tính nhanh giá trị của biểu thức số . - Đánh giá kết quả trò chơi. - HS lắng nghe và rút kinh - Nhận xét tiết học, tuyên dương nghiệm. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2023 TOÁN TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC CÓ DẤU NGOẶC (T3)
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài 1. Tính giá trị biểu thức. - HS làm bài tập a. 60 – 2 x 5 b. 547 – 264 – 200 a. 60 – 2 x 5 = 60 - 10 c. 6 x 3:2 d. 40 + 30 – 15 = 50 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 = 83 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 = 9 d. 40 + 30 – 15 = 70 – 15 = 55 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc
  9. a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách - HS đọc tình huống (a) trong tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 x (3 + 4) SGK . như bóng nói của Rô-bổt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính giá trị biểu thức 2 x ( b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu thức 3+4) có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, chẳng hạn: - HS tính giá trị của biểu thức. 2 x (3 + 4) = 2 x 7 2 x ( 3+4) =2 x 7 = 14. = 14 - GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó, chẳng hạn: (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày theo hai bước). 3. Hoạt động. Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình bàycách tính giá trị của biểu thức: - HS tính được và trình bày a. 45: ( 5+4) cách tính giá trị của biểu thức, b. 8 x (11 - 6) chẳng hạn: c. 42 - (42 - 5) a. 45: ( 5 + 4) = 45:9 = 5 b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5 = 40 c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37 - GV nhận xét, tuyên dương. = 5 Bài 2: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn HS. - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức ghi ở - Lắng nghe Gv hướng dẫn. mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở bến đỗ là giá - HS làm bài tập vào vở. kiểm trị của biểu thức đó. tra chéo. (15 + 5) : 5 = 20 : 5 = 4 32 – (25 + 4) = 32 – 29 = 3
  10. 16 + (40 – 16) = 16 + 24 = 40 40 : (11 – 3) = 40 : 8 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: (15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này với bến số 4; 32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 3; 16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 40; 40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này với bến số 5. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát, bé nhất?...”. - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu thức. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của thức đã học vào thực tiễn. biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - HS nhắc lại. - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu + HS lắng nghe và trả lời. thức số. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: -------------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC Bài 5: Giữ lời hứa (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  11. 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa. - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể. - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Trung thực, trách nhiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé. + Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được điều - Học sinh hát. đã hứa? - Học sinh trả lời. + Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện được điều đã hứa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe. 2. Luyện tập *Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1 ? Bài yêu cầu gì? - GV trình chiếu tranh BT1. - Lớp đọc thầm theo - YC HS quan sát 4 bức tranh và đọc nội dung. - HS quan sát tranh và thảo luận theo Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc cặp. không nên làm, giải thích Vì sao.
  12. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. GV quy - Các cặp chia sẻ. ước bày tỏ ý kiến bằng thẻ (thẻ xanh/đỏ; thẻ mặt cười/mặt mếu ) - 4 HS đóng vai các nhân vật. - GV mời 4 HS đóng vai các nhân vật Tuấn, Nga, Kiên, Hà trước lớp để nói lên các ý kiến. - HS khác giơ thẻ bày tỏ thái độ và lí Với mỗi ý kiến HS giơ thẻ bày tỏ thái độ của giải sự lựa chọn của bản thân. mình và giải thích lí do. - GV chốt câu trả lời. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Đồng tình với ý kiến của Tuấn, - HS lắng nghe. Kiên, Hà; không đồng tình với ý kiến của Nga *Bài tập 2: Nhận xét hành vi - GV trình chiếu tranh BT2. - YC HS quan sát bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Bạn nào đã giữ lời hứa? + Bạn nào chưa giữ lời hứa?Vì sao?
  13. - HS thực hiện nhiệm vụ - Đại diện nhóm HS trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. + Tranh 1: Minh là người biết giữ lời - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn khi cần. hứa, vì bạn đã hứa nấu cơm giúp mẹ - GV mời đại diện nhóm lên trình bày về 1 nên từ chối không đi dá cầu với bạn. tranh. + Tranh 2: Bạn nữ chưa giữ lời hứa, vì bạn đã hứa giữ thước cẩn thận nhưng vẫn làm gãy. + Tranh 3: Bạn nam không giữ lời hứa, vì đã hẹn sang nhà bạn học nhóm nhưng lại không sang + Tranh 4: Chị chưa giữ lời hứa với em, vì chị đã hứa với em may váy cho búp bê giúp em nhưng lại không làm mà đi chơi với các bạn. - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe. => Kết luận: Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác quý trọng, tin cậy và noi theo
  14. *Bài tập 3: Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thực hiện nhiệm vụ sau: - HS thực hiện nhiệm vụ + Quan sát tranh trong SGK và nêu nội dung - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo mỗi tình huống trong tranh. luận về một tình huống. + Thảo luận đưa ra cách ứng xử mỗi tình - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung huống. hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết. - GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống. 3. Vận dụng, trải nghiệm + HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa + Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì mà em + Em thích nhất là khi thực hiện được thích nhất? điều đã hứa, em cảm thấy vui và tự hào. + Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện + Khi không thực hiện được điều đã được điều đã hứa? hứa, em cảm thấy buồn, ân hận. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà sưu tầm các tấm gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường, lớp, làng xóm,... Nhắc nhở HS thực hiện giữ lời hứa trong cuộc sống hàng ngày. Chuẩn bị cho chủ đề “Tích cực hoàn thành nhiệm vụ”. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: TIẾNG VIỆT Luyện tập: viết đoạn văn ngắn nếu lí do em thích hay không thích một nhân vật trong câu chuyên em đã học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng
  15. - Viết đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong chuyện - Phẩm chất yêu nước: Yêu quý các nhân vật trong chuyện - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một số câu chuyện em yêu thích ? + Học sinh trả lời + Em thích nhân vật nào ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Trao đổi với bạn suy nghĩ của mình về các nhân vật trong câu chuyện đã học - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm - HS làm việc theo nhóm + Đọc kĩ các câu gợi ý + Đưa ra nhận định của mình - Đại diện các nhóm trả lời
  16. - 2-3 nhóm lên chia sẻ VD: Em thích Huy- gô vì Huy – gô rất giỏi toán lại giỏi cả văn./Em không thích Cô- li – a vì bạn ấy đã viết văn dựa trên chi tiết không có thật./Em thích Cô – li – a vì khi viết văn, bạn ấy đã nói những việc mà bạn ấy không hề làm. Nhưng khi mẹ nhắc thì bạn ấy đã cố gắng hoàn thành tất cả những công việc đó. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn ngắn về một nhân vật trong câu chuyện đã học. Lí do em thích hoặc không thích nhân vật đó - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào phần - HS trình bày luyện nói từ BT1 - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay + HS làm việc theo cặp + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS thực hiện + Đọc lại những câu chuyện mà mình yêu thích + Ôn lại các nội dung đã học và chuẩn bị cho bài 29 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  17. CÔNG NGHỆ Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết một số cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, làm tăng tuổi thọ cho sản phẩm và tiết kiệm năng lượng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV đưa ra tình huống: - HS lắng nghe tình huống + Bạn An giơ tay chỗ ấm đun nước bằng điện - Một số em nêu ý kiến đánh giá đang sôi. trước lớp + Khi nước sôi, bạn Hà cẩn thận rút phích cắm - Cả lớp nhận xét, bổ sung ra khỏi ổ điện, cầm quai ấm để rót nước + Bạn An sử dụng chưa an toàn, có Em có nhận xét gì về cách sử dụng của 2 bạn? thể gây bỏng tay - GV Nhận xét, tuyên dương. + Bạn Hà biết cách sử dụng an toàn - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4)
  18. - GV chia sẻ các bức tranh(H2) và y/c các nhóm - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo thảo luận nội dung từng tranh luận và trình bày: - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết + H2a. Cắm nhiều thiết bị vào một quả. ổ điện + H2b. Bạn nhỏ dùng điện thoại di động trong điều kiện thiếu ánh sáng + H2c.... H: Theo em, việc làm trong hình nào đúng? .- HS đánh giá: Việc làm ở hình nào chưa đúng? Vì sao? + Việc làm của bạn nhỏ trong hình - GV nhận xét chung, tuyên dương. d là đúng. Vì bạn đã điều chỉnh điều hòa ở mức nhiệt vừa để tiết kiệm điện + Việc làm của các bạn trong các hình a,b,c,e chưa đúng. Vì những việc làm đó chưa đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải sử dụng - Sử dụng đúng các sản phẩm để đúng các sản phẩm công nghệ trong gia đình? đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người; đồng thời tiết kiệm năng lượng và bảo quản tốt các sản - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. phẩm. Sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 đình cần đảm bảo an toàn, tiết kiệm năng lượng... (Tr32- SGK) 3. Luyện tập
  19. Hoạt động 2. Liên hệ những việc đã làm, chưa làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP - Học sinh làm việc theo nhóm 2: công nghệ. (Làm việc nhóm 2) Liên hệ xem mọi thành viên trong - GV cho HS liên hệ các việc làm trong mỗi hình gia đình mình đã sử dụng đúng với việc sử dụng các SP đó ở gia đình mình, có cách để đảm bảo an toàn các sản thể kể thêm với các SP khác không có trong hình phẩm như trong hình chưa? Ai - GV Mời một số em trình bày chưa làm đúng, chưa đúng thế nào? - GV mời học sinh khác nhận xét. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nhận xét bạn. Chốt lại ND tiết học - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS nhận nhiệm vụ - GV y/c HS về nhà chia sẻ những hiểu biết của - Lắng nghe GV hướng dẫn mình để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP công nghệ cho thành viện trong gia đình - GV hướng dẫn HS liệt kê vào bảng những lưu ý khi sử dụng các SP công nghệ TT Tên sản phẩm Lưu ý khi sử dụng công nghệ - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 29: NGÔI NHÀ TRONG CỎ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  20. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, bạn bè và những người sống xung quanh nói chung - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: Bài hát nói đến các bạn + Câu 1: Bài hát nói đến ai? HS trong một lớp + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì? + Trả lời: Các bạn HS trong cùng - GV Nhận xét, tuyên dương. một lớp biết yêu thương, quí - GV dẫn dắt vào bài mới mến, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong học tập đoàn kết thân ái xứng đáng là con ngoan trò giỏi. - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.