Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

docx 13 trang Lý Đan 26/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_15_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

  1. Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Toán LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa. - SGK , vở ô li. - Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi “Lắp ráp tên lửa” + HS thực hiện bài tập. 816:8=? 816:8=102 210:7 =? 210:7=30 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, theo dõi. 2.Hình thành kiến thức mới a. Ví dụ về biểu thức - Từ bài toán thực tế như SGK, GV giúp HS dẫn ra các phép tính: 5+5, 5 x 2, 5+5+8, 5 x 2 + 8,... rồi cho biết các phép tính đó là các biểu thức. - GV cho HS nêu các phép tính (trong SGK) và - HS lắng nghe, theo dõi.
  2. hiểu đó là các biểu thức b. Giá trị của biểu thức - GV giúp HS nhận biết giá trị của một biểu thức - HS nêu các phép tính trong là gì, chẳng hạn: SGK. + Tính được kết quả 35 + 8 - 10 = 33 thì 33 là giá trị của biểu thức 35 + 8 - 10. - Từ đó giúp HS biết: Muốn tìm giá trị của một biểu thức, ta tìm kết quả của biểu thức đó. - Biết cách trình bày tính giá trị của biểu thức qua 2 bước, chẳng hạn: 35+8 - 10 = 43 - 10 = 33. - HS lắng nghe, theo dõi. 3.Hoạt động Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Thực hiện tính theo thứ tự từ - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. - trái sang phải. Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức (theo a) 27 – 7 + 30 = 20 + 30 mẫu). = 50 b) 60 + 50 – 20 = 110 - 20 = 90 c) 9 x 4 = 36 - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS làm bài tập vào vở – Yêu cầu HS làm bài tập vào vở - Thực hiện tính giá trị các biểu - Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ghi ở mỗi thức con gấu rồi chọn (nối) với số ghi ở mỗi tổ ong là - Nối giá trị mỗi biểu thức với giá trị của biểu thức đó (theo mầu), chẳng hạn: số thích hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Chọn (nối) biểu thức 32 + 8 - 18 với sổ 22. Chọn (nối) biểu thức 6 x 8 với sổ 48. - HS kiểm tra chéo vở Chọn (nói) biểu thức 80 - 40+ 10 với 50. Chọn (nối) biểu thức 45: 9 + 10 với 15. 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS nhắc lại.
  3. - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu + HS lắng nghe và trả lời. thức số. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NGẮN NẾU LÍ DO EM THÍCH HAY KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYÊN EM ĐÃ HỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong chuyện - Phẩm chất yêu nước: Yêu quý các nhân vật trong chuyện - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Hình ảnh minh họa. - SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một số câu chuyện em yêu thích ? + Học sinh trả lời + Em thích nhân vật nào ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Trao đổi với bạn suy nghĩ của mình về các nhân vật trong câu chuyện đã học - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm - HS làm việc theo nhóm + Đọc kĩ các câu gợi ý + Đưa ra nhận định của mình - Đại diện các nhóm trả lời
  4. - 2-3 nhóm lên chia sẻ VD: Em thích Huy- gô vì Huy – gô rất giỏi toán lại giỏi cả văn./Em không thích Cô- li – a vì bạn ấy đã viết văn dựa trên chi tiết không có thật./Em thích Cô – li – a vì khi viết văn, bạn ấy đã nói những việc mà bạn ấy không hề làm. Nhưng khi mẹ - GV nhận xét các nhóm. nhắc thì bạn ấy đã cố gắng hoàn 2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn ngắn về một thành tất cả những công việc đó. nhân vật trong câu chuyện đã học. Lí do em thích hoặc không thích nhân vật đó - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào phần luyện nói từ BT1 - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. + HS làm việc theo cặp 3. Vận dụng- trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS thực hiện + Đọc lại những câu chuyện mà mình yêu thích + Ôn lại các nội dung đã học và chuẩn bị cho bài 29 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Đạo đức
  5. GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa. - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể. - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa. - SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Trò chơi: “Làm theo lời tôi nói - không làm - Học sinh tham gia chơi. theo lời tôi làm”. - Bạn nào đã thực hiện được 5 điều Bác Hồ - Học sinh trả lời. dạy? - Thế nào là giữ lời hứa? - Học sinh trả lời. - Giáo viên kết nối nội dung bài học. - Lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới Trả lời câu hỏi các trường hợp dưới đây - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi. - Thống nhất ý kiến. - Đại diện nhóm báo cáo. + Qua các tình huống trong bài, em có nhận - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. xét gì về việc thực hiện lời hứa của Ly và Huy?
  6. VD tình huống 1: Ly không thực hiện được lời hứa nhưng bạn đã giải thích rõ + Thông qua các tình huống trong bài tập lí do và xin lỗi người ,mình đã hứa trên em có thể rút ra điều gì? - Cần phải giữ lời hứa. *Lưu ý HS chưa thật sự nghiêm túc trong lời - Và là cần thực hiện điều mình đã nói, hứa với cô về nhà ôn bài. đã hứa hẹn với người khác. + Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác đánh giá như thế nào? - Sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy *GVKL: Ly đã luôn cố gắng thực hiện lời và noi theo. hứa của mình, coi trọng lời hứa. Huy thì luôn - Học sinh lắng nghe. hứa nhưng không thực hiện lời hứa đó. Việc giữ lời hứa là thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác. Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác quý trọng, tin cậy và noi theo *Hoạt động 2: Thảo luận về các cách để giữ lời hứa (Hoạt động nhóm) - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho HS thảo luận các nội dung sau: + Những điều em nên làm để giữ đúng lời hứa. + Những điều em nên tránh khi hứa với người khác. + Cách ứng xử khi em không thể thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ lời hứa của mình. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thảo luận. thiết. - Các nhóm khác trao đổi, bổ sung hoặc - GV kết luận: Những điều em nên làm để giữ đặt câu hỏi cho nhóm bạn. đúng lời hứa: đúng hẹn,; chỉ hứa những điều trong khả năng của mình có thể thực hiện - HS lắng nghe được; đã hứa là phải cố gắng thực hiện cho bằng được + Những điều em nên tránh khi hứa với người khác: sai hẹn, hứa suông mà không làm. + Những cách ứng xử khi không thực hiện được lời hứa: gọi điện xin lỗi và giải thích lí do thất hứa; nhờ bố mẹ, người thân giải thích lí do với người được mình hứa; gặp trực tiếp xin lỗi và giải thích rõ lí do thất hứa 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em + HS chia sẻ trước lớp. đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa
  7. + Chia sẻ về những điều em đã hứa với người khác. Khi đó em đã thực hiện lời hứa - HS nêu ý kiến của mình của mình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Thực hiện giữ lời hứa cùng khuyên mọi người cần phải biết giữ lời hứa, chuẩn bị cho tiết 3 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tự nhiên và Xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT – T2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của lá cây - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của lá cây - Phân biệt được các loại lá cây 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thiên nhiên; chăm sóc các loài cây - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa. - SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Lý cây xanh” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nhắc đến bộ phận + Trả lời: Bài hát nhắc đến lá gì của cây? - GV Nhận xét, tuyên dương.
  8. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của lá cây (làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm việc theo nhiệm vụ: - Học sinh làm việc theo y/c: + QS H11 hận biết các bộ phận của lá cây + HS quan sát H11, trao đổi: lá + Dùng vật thật đã chuẩn bị, chỉ cho nhau vị trí các cây có những bộ phận nào? bộ phận của lá cây. + Chỉ và nêu tên các bộ phận của lá cây trên vật thật - GV gọi đại diện một số nhóm nêu - Đại diện một số em trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Lá cây có: phiến lá, gân lá và cuống lá Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm về màu sắc, hình dạng của lá cây (làm việc nhóm 4) - GV giao nhiệm vụ: Quan sát các hình H12 – H21 - Học sinh làm việc nhóm 4, (SGK) kết hợp với một số lá cây HS đã sưu tầm, quan sát và thảo luận. so sánh về màu sắc, kích thước của các loại lá cây - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Lá cây thường có màu xanh lục; một số lá cây có màu đỏ, - HS nhắc lại màu vàng,... với nhiều hình dạng, kích thước khác nhau 2. Thực hành: Hoạt động 3. Vẽ lá cây em yêu thích (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Em hãy chọn một lá cây em đã - HS vẽ một lá cây và ghi chú các sưu tầm được, vẽ vào vở và ghi chú các bộ phận bộ phận của lá cây đó trên hình của lá cây đó. vẽ. - GV mời các HS khác nhận xét. - Giới thiệu trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bài vẽ và cách giới thiệu của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 4. Giới thiệu về lá cây (cả lớp) - GV cho một số HS lên giới thiệu tên, các bộ phận - Học sinh lên giới thiệu trước và đặc điểm của lá cây vừa vẽ lớp - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét, bổ sung Củng cố về các bộ phận và đặc điểm của lá cây 3. Vận dụng,trải nghiệm
  9. Hoạt động 5. Phân biệt được hình dạng của lá cây - Học sinh làm việc nhóm 4, (làm việc nhóm 4) thảo luận và xếp các lá cây vào - GV giao cho mỗi nhóm một số thẻ về lá cây có bảng hình dạng khác nhau; y/c HS xếp lá cây vào nhóm - Đại diện các nhóm trình bày: phù hợp trong bảng - Các nhóm khác nhận xét, bổ HÌNH DẠNG CỦA LÁ CÂY sung Hình kim Hình bầu dục Hình tròn (Hình dài) - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Toán BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa. - SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới
  10. a.Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách - HS đọc tình huống (a) trong SGK tính giá trị của biểu thức 10 - 2 x 3 như bóng nói trang 105. của Rô-bốt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3 b. GV giúp HS trình bày tính giá trị của biếu - HS đọc tình huống (a) trong SGK thức (theo hai bước ghi thành hai bước như mẫu trang 105. trong SGK). - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra - GV chốt lại quy tắc tính giá trị của biểu thức cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3 không có dấu ngoặc (cho hai trường hợp như - HS lắng nghe Gv hướng dẫn. SGK) và lưu ý: Cần nêu rõ sự khác nhau ở hai - HS trình bày tính giá trị của biếu trường hợp vế cách tính ở mỗi trường hợp có thức 10 – 2 x 3 = 10 - 6 khác nhau (trường hợp biểu thức chỉ có phép = 4 cộng và trừ hoặc chỉ có phép nhân và chia; - HS đọc yêu cầu bài. trường hợp biểu thức có cả các phép cộng, trừ, - HS lắng nghe GV HD biết nhân, chia). cách tính và trình bày cách tính giá 3. Hoạt động trị của biểu thức vào vở. Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS kiểm tra chéo kết quả, nhận - GV hướng dẫn HS biết cách tính và trình bày xét, bổ sung. cách tính giá trị của biểu thức. a. 30 : 5 x 2 = 6 x 2 = 12 - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. b. 24 + 5 x 6 = 24 + 30 = 54 c. 30 – 18 : 3 = 30 – 6 = 24 - HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe GV hướng dẫn tính - GV nhận xét, tuyên dưỡng. giá trị của biểu thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. 40 + 20 – 15 = 60 – 15 Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. = 45 - GV hướng dẫn HS biết tính giá trị của biểu 56 – 2 x 5 = 56 – 10 thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. = 46 40 + 32 : 4 = 40 + 8 - GV chốt : = 48 40 + 20 - 15 = 45, con mèo A câu được con cá số 45;
  11. 56 - 2 x 5 = 46, con mèo B câu được con cá số 46; 3. Vận dụng- trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Việt nam thức đã học vào thực tiễn. Thân yêu” qua một số bài tập tính nhanh giá trị của biểu thức số . - Đánh giá kết quả trò chơi. - HS lắng nghe và rút kinh - Nhận xét tiết học, tuyên dương nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt cuối tuần SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: EM CHĂM SÓC NHÀ CỬA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần16( Ưu điểm, tồn tại). - Kế hoạch thực hiện :TUẦN 17 - Học sinh chia sẻ về việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình - Thực hiện cùng người thân làm đồ trang trí cho tổ ấm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa. - SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài hát để khởi động bài học. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) đánh giá kết quả hoạt động đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các cuối tuần. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, trong tuần. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. + Kết quả học tập. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc tập) triển khai kế hoạt động tuần nhóm 4) tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các các nội dung trong tuần tới, bổ nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung sung nếu cần. trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thi đua học tập tốt. - Cả lớp biểu quyết hành động + Thực hiện các hoạt động các phong trào. bằng giơ tay. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ về việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình . (Làm việc - Học sinh chia nhóm 2, chia sẻ nhóm 2) ý kiến cùng bạn theo các gợi ý - GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm 2 theo những gợi ý: + Em đã nhận làm công việc gì? Em làm việc này khi nào?
  13. + Em làm một mình hay làm cùng với ai? Sau khi - Các nhóm chia sẻ hoàn thành việc đó, em cảm thấy thế nào - GV mời các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: Mỗi việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình đều đáng quý vì đó là đóng góp của em- một thành viên của gia đình. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Tham gia cuộc thi gấp chăn theo tác phong chú bộ đội (Làm việc theo nhóm) - HS chia nhóm - GV tổ chức cho HS thi gấp quần áo - Các nhóm luyện tập + Các nhóm cùng nhau luyện gấp quần áo - Tham gia thi + Mỗi nhóm cử đại diện nhóm tham gia thi - Các nhóm nhận xét. + GV và HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương các nhóm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kết luận: Việc nào cũng phải làm nhiều mới quen tay, làm mới nhanh và đẹp. Chúng ta có thể luyện tập thêm ở nhà để tham gia cuộc thi này vào cuối năm. 5. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với + Chọn làm đồ trang trí cho tổ ấm của mình như: các thành viên trong gia đình. dây trang trí, hoa giấy, tranh lá treo tường, cắm hoa, làm khung ảnh,... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Kĩ năng sống ỨNG XỦ KHÉO LÉO KHI BỊ LA MẮNG