Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 24 trang Lý Đan 19/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_15_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP. CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Hình ảnh minh họa. - SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Tìm hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ dưới + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: đây? Nêu tác dụng của hình ảnh so sánh? Tàu vươn – tay xòe rộng; sương trắng – một chiếc khăn bông; trăng tròn – cái đĩa; lá - mây - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới
  2. 2.1. Hoạt động 1: Tìm các từ ngữ phù hợp với các cột trong bảng - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm + Những người làm nghề y được gọi là gì? Công - Đại diện các nhóm trả lời việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề dược được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề nông được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ dùng để hỏi trong câu - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS đọc yêu cầu M: Từ để hỏi là từ “gì” - HS thảo luận nhóm 2 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - 2-3 nhóm lên chia sẻ lời đầy đủ câu. Đáp án: - GV mời HS chia sẻ Câu a: là từ gì Câu b: vì sao Câu c: à Câu d: mấy - GV chốt: Các từ dùng để hỏi là: gì, à, mấy, vì sao,... 2.3. Hoạt động 3: Chuyển câu kể thành câu hỏi (làm việc cá nhân, nhóm 2). a.
  3. + Tất cả các câu hỏi đều có dấu + GV cho HS nhận xét về dấu câu? chấm hỏi + Tìm trong các câu được biến đổi, từ nào là từ + Câu a: chưa dùng để hỏi Câu b: à Câu c: Cặp từ có ... không Câu d: Bao giờ + GV cho HS thi đua làm trong nhóm: Đặt câu - HS làm việc nhóm đôi. hỏi bằng cách thêm từ để hỏi từ câu kể + Các nhóm lên chia sẻ b. Cô giáo vào lớp c. Cậu ấy thích nghề xây dựng d. Trời mưa - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? + Trả lời các câu hỏi. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước mơ đó - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tự nhiên và Xã hội ( 3C) MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT – T2 Toán LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen
  4. tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa. - SGK , vở ô li. - Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi “Lắp ráp tên lửa” + HS thực hiện bài tập. 816:8=? 816:8=102 210:7 =? 210:7=30 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, theo dõi. 2.Hình thành kiến thức mới a. Ví dụ về biểu thức - Từ bài toán thực tế như SGK, GV giúp HS dẫn ra các phép tính: 5+5, 5 x 2, 5+5+8, 5 x 2 + 8,... rồi cho biết các phép tính đó là các biểu thức. - GV cho HS nêu các phép tính (trong SGK) và - HS lắng nghe, theo dõi. hiểu đó là các biểu thức b. Giá trị của biểu thức - GV giúp HS nhận biết giá trị của một biểu thức - HS nêu các phép tính trong là gì, chẳng hạn: SGK. + Tính được kết quả 35 + 8 - 10 = 33 thì 33 là giá trị của biểu thức 35 + 8 - 10. - Từ đó giúp HS biết: Muốn tìm giá trị của một biểu thức, ta tìm kết quả của biểu thức đó.
  5. - Biết cách trình bày tính giá trị của biểu thức qua 2 bước, chẳng hạn: 35+8 - 10 = 43 - 10 = 33. - HS lắng nghe, theo dõi. 3.Hoạt động Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Thực hiện tính theo thứ tự từ - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. trái sang phải. - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức a) 27 – 7 + 30 = 20 + 30 (theo mẫu). = 50 b) 60 + 50 – 20 = 110 - 20 = 90 c) 9 x 4 = 36 - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS làm bài tập vào vở – Yêu cầu HS làm bài tập vào vở - Thực hiện tính giá trị các biểu - Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ghi ở mỗi thức con gấu rồi chọn (nối) với số ghi ở mỗi tổ ong là - Nối giá trị mỗi biểu thức với giá trị của biểu thức đó (theo mầu), chẳng hạn: số thích hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Chọn (nối) biểu thức 32 + 8 - 18 với sổ 22. Chọn (nối) biểu thức 6 x 8 với sổ 48. - HS kiểm tra chéo vở Chọn (nói) biểu thức 80 - 40+ 10 với 50. Chọn (nối) biểu thức 45: 9 + 10 với 15. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu - HS nhắc lại. thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY : Bai 2 H Đ cặp đôi
  6. Buổi chiều Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC . TRÒ CHƠI: “ TRAO ĐỒ VẬT TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - Thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS
  7. 1. Phần mở đầu Đội hình nhận lớp 5-7’ - GV nhận lớp thăm - Xoay các khớp cổ hỏi sức khỏe HS phổ  tay, cổ chân, vai, 2lx8 biến nội dung, yêu  hông, gối,... n cầu giờ học.  - Ép dọc, ép ngang - GV HD học sinh -HS khởi động theo - Trò chơi “Lộn cầu khởi động hd của GV. vồng” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới. - Cho HS quan sát tranh hoặc GV làm - Bài tập chuyển vượt 1 - Đội hình HS quan mẫu động tác kết hợp qua chướng ngại nhỏ, lần sát tranh và GV làm trên đường gấp khúc phân tích kĩ thuật động tác mẫu - Hô khẩu lệnh và   thực hiện động tác  mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận - HS tiếp tục quan sát xét, đánh giá tuyên dương 3. Phần luyện tập - Đội hình tập luyện 12- - GV thổi còi - HS đồng loạt. 14’ thực hiện động tác. 2 - Tập đồng loạt lần - Gv quan sát, sửa sai  cho HS.   - Tập theo tổ nhóm 2 - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ lần theo khu vực.   - Tiếp tục quan sát,    nhắc nhở và sửa sai GV cho HS - Thi đua giữa các tổ 1 - GV tổ chức cho lần HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi đua
  8. tổ. trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên 2-3l dương. - Trò chơi “Chạy tiếp sức”. 3-5’ - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở  và chơi chính thức  cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 4. Phần kết thúc 3-5’ - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả lỏng thân. - Nhận xét kết quả, ý -ĐH kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thức, thái độ học thân.  của hs.  - Nhận xét, đánh giá - VN ôn lại bài và chung của buổi học.  chuẩn bị bài sau. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) Đạo đức GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa. - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể. - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa.
  9. - SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Trò chơi: “Làm theo lời tôi nói - không - Học sinh tham gia chơi. làm theo lời tôi làm”. - Bạn nào đã thực hiện được 5 điều Bác Hồ - Học sinh trả lời. dạy? - Thế nào là giữ lời hứa? - Học sinh trả lời. - Giáo viên kết nối nội dung bài học. - Lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới Trả lời câu hỏi các trường hợp dưới đây - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi. - Thống nhất ý kiến. - Đại diện nhóm báo cáo. + Qua các tình huống trong bài, em có nhận - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. xét gì về việc thực hiện lời hứa của Ly và VD tình huống 1: Ly không thực hiện Huy? được lời hứa nhưng bạn đã giải thích rõ lí do và xin lỗi người ,mình đã hứa - Cần phải giữ lời hứa. + Thông qua các tình huống trong bài tập - Và là cần thực hiện điều mình đã nói, trên em có thể rút ra điều gì? đã hứa hẹn với người khác. *Lưu ý HS chưa thật sự nghiêm túc trong lời hứa với cô về nhà ôn bài. - Sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy + Người biết giữ lời hứa sẽ được người và noi theo. khác đánh giá như thế nào? - Học sinh lắng nghe. *GVKL: Ly đã luôn cố gắng thực hiện lời hứa của mình, coi trọng lời hứa. Huy thì luôn hứa nhưng không thực hiện lời hứa đó. Việc giữ lời hứa là thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác. Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác quý trọng, tin cậy và noi theo *Hoạt động 2: Thảo luận về các cách để
  10. giữ lời hứa (Hoạt động nhóm) - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho HS thảo luận các nội dung sau: + Những điều em nên làm để giữ đúng lời hứa. + Những điều em nên tránh khi hứa với người khác. - HS thực hiện nhiệm vụ + Cách ứng xử khi em không thể thực hiện - Đại diện một số nhóm trình bày kết lời hứa của mình. quả thảo luận. - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần - Các nhóm khác trao đổi, bổ sung hoặc thiết. đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - GV kết luận: Những điều em nên làm để giữ đúng lời hứa: đúng hẹn,; chỉ hứa những - HS lắng nghe điều trong khả năng của mình có thể thực hiện được; đã hứa là phải cố gắng thực hiện cho bằng được + Những điều em nên tránh khi hứa với người khác: sai hẹn, hứa suông mà không làm. + Những cách ứng xử khi không thực hiện được lời hứa: gọi điện xin lỗi và giải thích lí do thất hứa; nhờ bố mẹ, người thân giải thích lí do với người được mình hứa; gặp trực tiếp xin lỗi và giải thích rõ lí do thất hứa 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em + HS chia sẻ trước lớp. đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa + Chia sẻ về những điều em đã hứa với người khác. Khi đó em đã thực hiện lời hứa của mình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu ý kiến của mình - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Thực hiện giữ lời hứa cùng - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm khuyên mọi người cần phải biết giữ lời hứa, chuẩn bị cho tiết 3 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Toán BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng
  11. - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa. - SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới a.Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách - HS đọc tình huống (a) trong SGK tính giá trị của biểu thức 10 - 2 x 3 như bóng trang 105. nói của Rô-bốt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3 b. GV giúp HS trình bày tính giá trị của biếu - HS đọc tình huống (a) trong SGK thức (theo hai bước ghi thành hai bước như trang 105. mẫu trong SGK). - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra - GV chốt lại quy tắc tính giá trị của biểu thức cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3 không có dấu ngoặc (cho hai trường hợp như - HS lắng nghe Gv hướng dẫn. SGK) và lưu ý: Cần nêu rõ sự khác nhau ở hai - HS trình bày tính giá trị của biếu trường hợp vế cách tính ở mỗi trường hợp có thức 10 – 2 x 3 = 10 - 6 khác nhau (trường hợp biểu thức chỉ có phép = 4 cộng và trừ hoặc chỉ có phép nhân và chia; - HS đọc yêu cầu bài. trường hợp biểu thức có cả các phép cộng, trừ, - HS lắng nghe GV HD biết nhân, chia). cách tính và trình bày cách tính giá 3. Hoạt động trị của biểu thức vào vở. Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS kiểm tra chéo kết quả, nhận - GV hướng dẫn HS biết cách tính và trình bày xét, bổ sung.
  12. cách tính giá trị của biểu thức. a. 30 : 5 x 2 = 6 x 2 = 12 - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. b. 24 + 5 x 6 = 24 + 30 = 54 c. 30 – 18 : 3 = 30 – 6 = 24 - HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe GV hướng dẫn tính - GV nhận xét, tuyên dưỡng. giá trị của biểu thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. 40 + 20 – 15 = 60 – 15 Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. = 45 - GV hướng dẫn HS biết tính giá trị của biểu 56 – 2 x 5 = 56 – 10 thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. = 46 40 + 32 : 4 = 40 + 8 - GV chốt : = 48 40 + 20 - 15 = 45, con mèo A câu được con cá số 45; 56 - 2 x 5 = 46, con mèo B câu được con cá số 46; 3. Vận dụng- trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Việt nam thức đã học vào thực tiễn. Thân yêu” qua một số bài tập tính nhanh giá trị của biểu thức số . - Đánh giá kết quả trò chơi. - HS lắng nghe và rút kinh - Nhận xét tiết học, tuyên dương nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NGẮN NẾU LÍ DO EM THÍCH HAY KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYÊN EM ĐÃ HỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện
  13. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong chuyện - Phẩm chất yêu nước: Yêu quý các nhân vật trong chuyện - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Hình ảnh minh họa. - SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một số câu chuyện em yêu thích ? + Học sinh trả lời + Em thích nhân vật nào ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Trao đổi với bạn suy nghĩ của mình về các nhân vật trong câu chuyện đã học - HS làm việc theo nhóm - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Đọc kĩ các câu gợi ý + Đưa ra nhận định của mình - Đại diện các nhóm trả lời - 2-3 nhóm lên chia sẻ VD: Em thích Huy- gô vì Huy – gô rất giỏi toán lại giỏi cả văn./Em không thích Cô- li – a vì bạn ấy đã viết văn dựa trên chi tiết không có thật./Em thích Cô – li – a vì khi viết văn, bạn ấy đã nói những việc mà bạn ấy không hề làm. Nhưng khi
  14. - GV nhận xét các nhóm. mẹ nhắc thì bạn ấy đã cố gắng hoàn 2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn ngắn về một thành tất cả những công việc đó. nhân vật trong câu chuyện đã học. Lí do em thích hoặc không thích nhân vật đó - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào phần luyện nói từ BT1 - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. + HS làm việc theo cặp 3. Vận dụng- trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS thực hiện + Đọc lại những câu chuyện mà mình yêu thích + Ôn lại các nội dung đã học và chuẩn bị cho bài 29 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt cuối tuần SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: EM CHĂM SÓC NHÀ CỬA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần16( Ưu điểm, tồn tại). - Kế hoạch thực hiện :TUẦN 17 - Học sinh chia sẻ về việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình - Thực hiện cùng người thân làm đồ trang trí cho tổ ấm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể.
  15. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa. - SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài hát để khởi động bài học. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) đánh giá kết quả hoạt động đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các cuối tuần. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 2: nhận trong tuần. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả sinh hoạt nền nếp. tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - 1 HS nêu lại nội dung. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) triển khai kế hoạt động tuần triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tới. các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét dung trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện nền nếp trong tuần. sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt.
  16. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ về việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình . (Làm việc - Học sinh chia nhóm 2, chia sẻ nhóm 2) ý kiến cùng bạn theo các gợi ý - GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm 2 theo những gợi ý: + Em đã nhận làm công việc gì? Em làm việc này khi nào? + Em làm một mình hay làm cùng với ai? Sau khi - Các nhóm chia sẻ hoàn thành việc đó, em cảm thấy thế nào - GV mời các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: Mỗi việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình đều đáng quý vì đó là đóng góp của em- một thành viên của gia đình. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Tham gia cuộc thi gấp chăn theo tác phong chú bộ đội (Làm việc theo nhóm) - HS chia nhóm - GV tổ chức cho HS thi gấp quần áo - Các nhóm luyện tập + Các nhóm cùng nhau luyện gấp quần áo - Tham gia thi + Mỗi nhóm cử đại diện nhóm tham gia thi - Các nhóm nhận xét. + GV và HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương các nhóm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kết luận: Việc nào cũng phải làm nhiều mới quen tay, làm mới nhanh và đẹp. Chúng ta có thể luyện tập thêm ở nhà để tham gia cuộc thi này vào cuối năm. 5. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Chọn làm đồ trang trí cho tổ ấm của mình như: với các thành viên trong gia dây trang trí, hoa giấy, tranh lá treo tường, cắm đình. hoa, làm khung ảnh,... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  17. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Buổi chiều. Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI ĐỌC CẶP ĐÔI – HĐMR: VIẾT, VẼ 1.Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay. - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) - GV khen ngợi. - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cặp đôi. 2. Đọc cặp đôi - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Các em đã được nghe đọc truyện rồi, được tự mình đọc những truyện rồi. Hôm nay các em lại được đọc truyện với người bạn thân của mình đấy. Tức là cứ 2 bạn sẽ tạo thành 1 cặp đôi và chọn sách, rồi đọc cùng nhau. Trong khi các em đọc, cô sẽ di chuyển xung quanh phòng để hỗ trợ các em. Nếu có từ hoặc câu nào các em không hiểu, hoặc các em muốn đổi sách, thì các em hãy giơ tay lên để cô đến giúp nhé! Trước khi đọc - Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi gần với nhau: Trước khi vào hoạt động đọc, cô mời các em hãy chọn 1 bạn mà mình muốn đọc sách cùng nào. - Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp mình: Các em nhìn vào bảng mã màu, và nói cho cô biết, chúng mình là học sinh lớp sẽ chọn sách ở mã màu nào? - Nhắc HS cách lật sách đúng: H: Các em có nhớ cách lật sách đúng là như thế nào không? Bạn nào có thể làm lại cho cả lớp cùng xem? ( Cho 1 – 2 HS lên thực hành nêu cách lật mở sách đúng. Nếu HS làm không đúng GV làm và nêu lại cho HS biết cách lật mở sách. Nếu HS mới chỉ lật sách đúng mà chưa giải thích được, GV có thể làm lại, vừa làm vừa giải thích. Gv có thể nói “Cô thấy bạn vừa lật sách đúng rồi đấy. Cô nhắc lại cho cả lớp mình rõ nhé: Bàn tay trái của chúng ta đỡ sách, lấy ngón cái và ngón trỏ của bàn tay phải
  18. nhẹ nhàng lật từng trang sách. Có thể lật phía góc trên cùng hoặc góc dưới cùng của quyển sách” - Mời HS chọn sách: Sau đây cô sẽ mời các cặp đôi lên chọn 1 cuốn sách mà các em thích. Sau khi chọn xong, Các em hãy lựa chọn vị trí thoải mái nhất, phù hợp nhất trong thư viện để đọc sách. Khi đọc, chúng ta hãy đọc với âm lượng nhỏ, vừa đủ nghe để không ảnh hưởng đến các bạn bên cạnh nhé! + Mời lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi đọc. + Nếu HS gặp khó khăn khi chọn sách: GV có thể đến để hỗ trợ. Trong khi đọc Di chuyển xung quanh các cặp HS đang đọc sách để kiểm tra xem các cặp đôi có đang đọc cùng nhau không: GV cần đứng ở chỗ dễ quan sát được tất cả các học sinh, và đảm bảo là tất cả các học sinh đang đọc sách rồi mới đi hỗ trợ. Nếu có cặp đôi nào chỉ xem sách mà không đọc, hoặc tư thế ngồi của 2 HS chưa cùng 1 hướng để đọc sách dễ, hoặc chỉ 1 HS đọc mà HS còn lại không đọc, hoặc có HS lật sách chưa đúng => GV ưu tiên đến hỗ trợ trước - Sau khi đi hỗ trợ mỗi cặp xong, GV cần dừng lại, đứng ở vị trí thích hợp quan sát tất cả học sinh, xem cặp nào tiếp theo cần hỗ trợ rồi lại hỗ trợ tiếp. - Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những nỗ lực của các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn (hoặc cao hơn) nếu cần. Khi hỗ trợ mỗi HS bằng PP 5 ngón tay, GV cần ngồi xuống lắng nghe HS đó đọc vài câu rồi mới hỏi: VD: “Em đang đọc quyển sách có tên là gì? Em có thể đọc cho cô nghe 1 đoạn có được không?” – Yêu cầu HS đọc 1 đoạn ngay trang mà HS đang đọc, và chỉ cần nghe 5 câu. Và trong 5 câu đó mắc từ 5 lỗi trở lên thì sẽ yêu cầu HS đổi sách xuống 1 trình độ. => Lưu ý: nếu học sinh đọc phải quyển sách có nhiều chữ tiếng Anh, khó đọc: GV cần mời HS đó đọc 5 câu, mắc từ 5 lỗi trở lên thì đổi sách sang trình độ đọc thấp hơn. Sau khi nghe HS đọc xong, GV cũng cần động viên HS, Ví dụ (GV có thể linh hoạt nói theo tùy từng tình huống): “Cô thấy giọng đọc của em cũng hay, cô cũng thích cuốn sách mà em đang đọc. Tuy nhiên, cô thấy sách ở giá màu cũng có rất nhiều cuốn sách hay và thú vị. Em có thể cất cuốn sách này lên giá màu và chọn 1 quyển sách ở giá màu để đọc nhé!” => GV không nói là quyển sách đó có trình độ đọc khó, và yêu cầu HS đổi sang trình độ thấp hơn . => Sau khi HS đổi sách xong, đọc 1 lát, GV cũng cần quay lại để tiếp tục hỗ trợ em HS này 1 lần nữa bằng phương pháp 5 ngón tay, đảm bảo là HS đó đang đọc sách đúng trình độ đọc.
  19. Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng (nếu cần). - Quan sát tư thế ngồi, khoảng cách giữa mắt và sách để điều chỉnh cho HS (nếu cần). - Khi gần hết giờ, GV nhắc HS: Thời gian đọc còn 1 phút Sau khi đọc Gv: Thời gian đọc sách đã hết, cô mời các em dừng đọc sách, cặp nào chưa đọc hết cuốn sách mình chọn vào giờ ra chơi, các em lại vào đọc tiếp hoặc các em có thể mượn cuốn sách đó về nhà đọc nhé. Cô mời các em sẽ cùng nhau cầm cuốn sách của mình trở lại vị trí ban đầu gần cô nào. Mời 3- 4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách mà các em đã đọc. Cặp 1: HS1: Cuốn sách em vừa đọc có những nhân vật nào? HS2: Câu chuyện xảy ra ở đâu? HS1: Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? HS2: Em thấy nhân vật đó có đáng khen không? HS2: Em học tập được điều gì qua nhân vật đó? Cặp 2: HS 1: Cuốn sách các em vừa đọc có tên là gì? HS 2: Điều gì em thấy thú vị nhất trong câu chuyện mình vừa đọc? HS 1: Các em thích nhất đoạn nào trong câu chuyện vừa đọc. Em có thể đọc cho cô và các bạn cùng nghe được không? Cặp 3: HS1: Cuốn sách em vừa đọc cô cũng rất thích, cuốn sách có tên là gì em nhỉ? HS2: Trong cuốn sách các em vừa đọc, em thích nhất nhân vật nào và không thích nhân vật nào? Vì sao? HS1: Nếu là em, em có hành động như nhân vật .( xấu) đó không? HS2: Em sẽ hành động như thế nào? (tùy thời gian để chọn số lượng cặp chia sẻ) (Cô cảm ơn các em đã chia sẻ cuốn sách nhóm mình đọc!) 3. Hoạt động mở rộng: Viết cảm nhận Trước hoạt động: Cả lớp - Hướng dẫn học sinh mang trả sách một cách trật tự: ( Cô thấy chúng mình đọc sách rất là say sưa hơn nữa các em lại có được những chia sẻ rất lí thú và bổ ích. Tuy nhiên thời gian chia sẻ không có nhiều, nên mới có một số cặp đôi được chia sẻ. Nhưng các bạn chưa được chia sẻ đừng buồn, ngay sau đây cô sẽ hướng dẫn lớp mình tiếp tục chia sẻ về cuốn sách mà các em vừa đọc nhé! Các em có muốn làm nhà văn nhỏ tuổi để viết về cuốn sách của mình vừa đọc không? Trước khi chúng ta tập làm nhà văn các em hãy cất sách nhé.)
  20. - GV mời đại diện các cặp HS nhẹ nhàng cất sách. (1/2 lớp) * Chia nhóm học sinh: Giáo viên hướng dẫn học sinh chia nhóm để viết cảm nhận: cho học sinh chơi trò chơi “ Gió thổi”. Khi GV hô “Gió thổi ! Gió thổi!” HS hô: “Thổi mấy ? Thổi mấy ?” GV hô: “Thổi 4” HS tự lập thành nhóm 4. GV đặt tên cho từng nhóm, mời các em hãy di chuyển nhẹ nhàng, ngồi về vị trí bàn cô đã ghi tên nhóm. - Khi HS ổn định yêu cầu HS quay về phía GV. * Giải thích hoạt động: mỗi em sẽ viết cảm nhận của mình về một nhân vật, một hình ảnh hay một đoạn trong cuốn sách em vừa đọc. * Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức - Yêu cầu mỗi nhóm cử nhanh cho cô 1 nhóm trưởng: Nhóm trưởng mỗi nhóm giơ tay lên nào? - Bây giờ cô mời các nhóm trưởng lên lấy vật phẩm cho nhóm, về nhóm các nhóm trưởng phát vật phẩm cho từng bạn, để gọn vật phẩm chưa dùng xuống phía dưới bàn. . Trong hoạt động : Nhóm - Yêu cầu HS viết bài cá nhân. * Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. - GV quan sát để giúp đỡ HS khi viết cảm nhận: GV bao quát toàn bộ lớp khoảng 1-2 phút rồi đi hỗ trợ HS. - Sau khi hỗ trợ mỗi nhóm HS xong rồi, GV dừng lại, bao quát lớp xem có HS nào tiếp tục cần hỗ trợ rồi mới tiếp tục đi hỗ trợ. => Lưu ý là hỗ trợ những bạn nào chưa viết được, hoặc còn băn khoăn trước, rồi mới đến hỗ trợ các bạn khác. * Đặt câu hỏi cho nhóm, khen ngợi, hỗ trợ học sinh. - Động viên, khen ngợi những HS viết tốt, đặt câu hỏi để hỗ trợ HS gặp khó khăn khi viết. - Có thể sử dụng một số câu hỏi gợi ý cho các nhóm viết cảm nhận khi đến từng nhóm, ví dụ: Em đang định viết về nhân vật nào trong cuốn sách mà em mới đọc? nhân vật đó có tính cách như thế nào? Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? Em học tập được điều gì ở nhân vật đó?.... * Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự - Yêu cầu HS dừng bút: + Thời gian viết còn 1 phút – các em hãy cố gắng lên. + Thời gian đã hết, tất cả các em dừng bút, cô thấy các em viết bài rất say sưa, em nào chưa viết xong cuối giờ học em sẽ hoàn thành nốt bài của mình nhé! Các bạn đã dừng bút hết chưa nào? => (câu lệnh này đảm bảo tất cả HS dừng bút.) + Nhóm trưởng thu gọn bút, tẩy, giấy thừa vào giỏ, mang trở về bàn phía trên.