Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_15_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 -12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác làm việc không cần phải nhắc. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. *ANQP: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đất nước, khơi dậy lòng yêu nước. Học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video tác phong chú bộ đội. 2. Học sinh: Giấy A4, bút chì, bút màu, tẩy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video rèn tác phong chú bộ đội - HS quan sát - GV cho hs xem video - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi sau: hỏi + Qua đoạn video em thấy chú bộ đội tập luyện + Tập rất vất vả thế nào? + Các chú bộ đội xếp hàng như thế nào? + Rất nhanh và thẳng + Khi ngủ dậy các chú bộ đội làm gì đầu tiên?
- + Em học được chú bộ đội điều gì? + Gấp chăn, màn gọn gàng, ngăn nắp. + Ở nhà, em thường làm gì để giữ nhà được sạch + Quét, lau dọn nhà cửa, hơn? + Ở lớp, em làm thế nào để lớp luôn sạch đẹp? + Không xả rác, vẽ lên bàn, tường,.. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. *GV nhận xét và kết luận: Các chú bộ đội rất vất - Lắng nghe vả tập luyện. Tác phong quân đội rất nhanh nhẹn, nghiêm chỉnh thực hiện tốt theo yêu cầu được giao. Đó là cái mà chúng ta cần phải học tập. Chúng ta phải giữ gìn sạch sẽ nhà cửa, lớp học, đồ dùng ngăn nắp học tập tấm gương chú bộ đội... *HĐ 2: Vẽ chú bộ đội - HS vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4. - GV yêu cầu hs vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4. - HS lên thuyết trình bài vẽ của - Gọi hs lên thuyết trình bài vẽ của mình. mình. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng việt ĐỌC: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM NÓI VÀ NGHE: THÊM SỨC THÊM TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa. - SGK và vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm mặt trời có + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, những nhân vật nào ? công, liếu điếu, chích chòe, gà trống + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong câu + Trả lời: Em thích nhân vật gà trống chuyện? Vì sao? vì gà trống mang ánh sáng cho mọi - GV Nhận xét, tuyên dương. người, mọi vật - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo ấm - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho - HS đọc từ khó. mọi người + Đoạn 4: Còn lại. - 2-3 HS đọc câu dài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn - HS luyện đọc theo nhóm 4. kim,.. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải cách nào? lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió thổi bay xuống ao. + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo gió sẽ không thổi bay được ấm? ( Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – chim ổ dộc ).Cho Hs giiar nghĩa về tổ chim ổ dộc + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã đóng góp gì vào việc làm ra những chiếc áo ấm? M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để làm + Các nhóm thảo luận và đóng vai nói kim may áo. khả năng, những đóng góp của mình -GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có 6 HS) vào công việc làm ra những chiếc áo mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói về khả ấm cho cư dân trong rừng. năng, những đóng góp của mình vào công việc + Các em làm việc theo nhóm. Từng làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong em phát biểu ý kiến của mình rừng. + Qua câu chuyện em học được bài học: Trước một việc khó, hãy sử + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu dụng sức mạnh và trí tuệ của tập thể. chuyện? Vì sao? + Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh + Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện - HS nêu theo hiểu biết của mình. trên? -2-3 HS nhắc lại
- - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: Không có việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và trí tuệ của tập thể. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài 3.1. Hoạt động 3: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. thêm tài + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học thích học cá nhân, học theo cặp hay nhóm? Vì sao? học nhóm? Vì sao? - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham gia - HS trình kể về một hoạt động tập - Mời các nhóm trình bày. thể mà em đã tham gia - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. - HS quan sát video.
- + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui và kể cho người thân + Trả lời các câu hỏi. =>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, góp sức.. có nhưu vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 99 Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4 243 162 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2 4 - GV dẫn dắt vào bài mới 486 648 2.Hình thành kiến thức mới
- - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, Việt - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng - HS tìm hiểu bài toán cách sử dụng phép chia ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực - HS theo dõi và thực hiện hiện - Một số HS nêu lại cách thực 312 2 - 3 chia 2 được 1, viết 1 hiện 2 156 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1 11 - Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 5, 10 viết 5 12 12 5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1. 0 312 : 2 = 156 - Hạ 2, được 12; 12 chia 2 được 6, ( Mai và Việt )viết ta có 6 phép tính: 156 : 5= ? 156 5 6 nhân 2 bằng 12; 12 trừ 12 bằng - 15 chia 5 được 3, viết 3 15 31 0 06 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0 5 - Hạ 6; 6 chia 5 được 1, viết 1. 1 1 nhân 5 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1 156 : 5 = 31 ( dư 1) Hoạt động: - HS làm bài và trình bày kết Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính quả 381 3 554 4 381 3 554 4 625 5 3 127 4 138 08 15 237 5 428 6 371 7 6 12 -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép 21 34 tính đã đặt tính sẵn 21 32 0 2 - GV Nhận xét, tuyên dương.
- 625 5 237 5 5 125 20 47 12 37 10 35 25 2 25 0 428 6 371 7 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 42 71 35 53 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ cách 08 21 làm 6 21 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu 2 0 học tập nhóm. - HS đọc bài toán và phân tích - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài: Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số? Bài giải - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc Cửa hàng đã đóng số hộp táo là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 354: 6 = 59 ( hộp) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 59 hộp táo - HS làm việc theo nhóm và trình bày kết quả: 144m : 3= 48m; 264 phút : 8= 33 phút; 312ml : 6 = 52 ml; 552g: 4 = 138g 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,... để học sinh thực hiện được phép thức đã học vào thực tiễn. chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. - Nhận xét, tuyên dương + HS thực hiện:..... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
- Bài 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết và nói (hoặc viết) được các loại rễ cây và đặc điểm của từng loại . - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của rễ cây và thân cây của các thực vật khác nhau. - Phân loại được thực vật dựa trên đặc điểm của rễ cây và thân cây 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên; yêu động vật, thực vật. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa, thẻ tên cây - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: một số cây thật; thẻ tên cây; bảng HĐ nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Em yêu cây xanh” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? + Trả lời: Bài hát muốn nói trồng cây xanh sẽ mang lại cho con người nhiều lợi ích: có bóng mát, hoa thơm, trái ngọt,... + Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây khác + HS dựa trên kinh nghiệm của nhau. Em thích cây nào? Vì sao? bản thân để TLCH
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật (làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yc HĐ. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn HS quan sát H1 và vận dụng vốn hiểu - HS quan sát H1, trao đổi theo biết của mình để trao đổi theo yc HĐ yc: Các bạn rong hình đang QS những cây nào? Nêu đặc điểm của một số cây trong hình. - GV mời các nhóm trình bày, HS khác nhận xét. - Đại diện một số em trình bày H: Ngoài các cây trong hình, em còn biết những - Một số HS trình bày cây nào? Nêu dặc điểm của một số cây em biết - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Thực vật rất đa dạng, các loại cây khác nhau có những đặc điểm khác nhau Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm (làm việc nhóm 4) - GV giao cho mỗi nhóm 2 loại rễ cây. Y/C các - Học sinh làm việc nhóm 4, nhóm quan sát, nêu đặc điểm của từng loại rễ cây. quan sát và thảo luận. Kết hợp quan sát H2 để nêu tên từng loại rễ. - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm; gọi đại diện các - Đại diện các nhóm trình bày: nhóm trình bày. H: Vậy rễ cây có mấy loại chính? + Rễ cây có 2 loại chính: rễ cọc - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Rễ cây có 2 và rễ chùm loại chính đó là rễ cọc và rễ chùm - Cho HS nêu tên một số loài cây có rễ cọc và rễ - HS kể tên các loài cây chùm - Cho HS quan sát thêm rễ cây trầu không, nhận - HS quan sát và nêu: rễ cây trầu xét về cách mọc của rễ không mộc từ thân cây => GV giới thiệu: rễ cây trầu không gọi là rễ phụ - Hs kể tên thêm một số cây có rễ phụ: cây đa, cây si
- - Cho HS quan sát củ cà rốt và nhận xét - HS quan sát và nhận xét: cà rốt => GV giới thiệu: có một số cây rễ phình to thành có rễ phình to thành củ củ - HS kể tên các cây rẽ phình to - GV tổng hợp ND thành củ:củ cải, củ đậu,... Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách mọc và các đặc điểm của thân cây - GV yêu cầu các nhóm QS H3 – H10: Kể tên các - HS làm việc theo nhóm: quan loài cây, nêu cách mọc và đặc điểm về màu sắc, sát, thảo luận và trình bày: hình dạng, kích thước của cây (dùng phiếu) + Cây thân mọc đứng: cây mít, - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm QS, thảo luận cây lúa và hoàn thành phiếu + Cây thân leo: dưa chuột Tên Thân Thân Thân Thân Thân + Cây thân bò: dưa hấu cây đứng leo bò cứng mềm + Cây thân cứng: cây mít + Cây thân mềm: dưa chuột, dưa - Đại diện các nhóm trình bày hấu, cây lúa - GV nhận xét, chốt ND: + Các loài cây có độ lớn, màu sắc + Cây có 3 cách mọc: mọc đứng, mọc leo, mọc bò khác nhau + Có 2 loại thân cây: Thân cứng (thân gỗ), thân - HS nhắc lại mềm (thân thảo) - Kể tên thêm một số loài cây có + Các loài cây có độ lớn, màu sắc khác nhau thân cứng, thân mềm, mọc đứng, mọc bò, mọc leo 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành phân biệt các loại rễ cây (nhóm 4) - GV y/c HS đưa các cây đã sưu tầm được, xếp các - Học sinh đưa các cây sưu tầm cây theo 4 nhóm: cây có rễ cọc, cây có rễ chùm, được đặt lên bàn và xếp các cây cây có rễ phụ, cây có rễ phình to thành củ. theo 4 nhóm - GV theo dõi các nhóm - Gọi đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS lắng nghe luật chơi. - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp”
- + Chia lớp thành 2 đội chơi; phát cho mỗi bạn ở - Lớp chia thành 2 đội và nhận mỗi đội chơi 1 tấm thẻ có ghi tên 1 loài cây thẻ + Y/C 2 đội chơi lần lượt lên gắn thẻ có ghi tên các - Lần lượt từng HS của mỗi đội loài cây vào bảng có 2 nhóm: thân gỗ và thân thảo chạy lên gắn thẻ vào bảng Đội nào gắn nhanh và đúng thì đội đó thắng cuộc - GV khuyến khích cả lớp - Cả lớp cùng kiểm tra, đánh giá - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng việt Nghe – Viết: TRONG VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả l hay n - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. + Trả lời: con trâu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới
- 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe. nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên - HS lắng nghe. một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp - 4 HS đọc nối tiếp nhau. khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh - HS lắng nghe. đẹp về sự quây quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK - HS viết bài. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS nghe, dò bài. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. - HS đổi vở kiểm tra bài cho + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, nhau. xôn xao,... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay - 1 HS đọc yêu cầu bài. cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - các nhóm sinh hoạt và làm - GV mời HS nêu yêu cầu. việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, chọn lặng hay nặng - Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 4 - lặng - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số - HS lắng nghe để lựa chọn. việc nhà - Giúp người thân làm một số việc nhà
- - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số việc nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân mình) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TẬP ĐỌC Ở TUẦN 14 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong các bài đọc ở tuần 14. - Giúp HS hiểu nội dung các bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
- 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS đọc bài. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - HS nhắc lại cách chia đoạn chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. - Học sinh làm việc trong nhóm 4 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. -HS đọc bài + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài lưới, đương đầu với khó khăn, - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm đương gánh vác.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 1/60 - Gọi HS đọc bài làm. Hs trình bày:
- + Học cá nhân: Giúp rèn luyện khả năng tư duy (suy nghĩ độc lập), phát huy khả năng tự học, khả năng làm việc độc lập + Học theo cặp: Giúp rèn luyện kĩ năng hợp tác, kĩ năng thuyết phục người khác, kĩ năng tranh luận + Học theo nhóm: Giúp rèn luyện kĩ năng hợp tác nhiều người, kĩ năng trình bày ý kiến trước đám đông, phát huy sức mạnh tập thể.. - Gọi HS nhận xét. - Hs NX - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung - HS chữa bài vào vở. GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã hiểu rõ ý nghĩa, ích lợi của mỗi cách học. Chúng ta cần phát huy tính tích cực, làm tốt nhiệm vụ được giao khi học cá nhân, học theo cặp hoặc học theo nhóm. * Bài 2/60 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm a. - Lặng; nặng - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng - Lặng; lặng GV chốt: . b. - Nở, nỡ, nỡ; đỗ, đổ. 3. HĐ Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. - Hs đọc bài. H: Em biết được thông điệp gì qua bài học? - Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể GV hệ thống bài: Như vậy Không có làm được. việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và - HS nghe trí tuệ của tập thể thì mọi việc sẽ thành công các em ạ. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
- Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt Bài 28: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề nghiệp của những người xung quanh. - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Hiểu nội dung bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Hình ảnh minh họa. - SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc câu đó và cùng nhau giải đố: Bác sĩ – Cô giáo
- +Cùng nhau giải đố? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, say - Hs lắng nghe. mê, tha thiết - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (6 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ + Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên nhau + Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới + Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát hương - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 6: Còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: chú phi công,chi chít, trời - 2-3 HS đọc câu thơ. xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,.. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Đường/của chú phi công - HS đọc giải nghĩa từ. Lẫn trong mây cao tít/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn giáo, - HS luyện đọc theo nhóm 3. song hành trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm ( 3 em / nhóm). - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? + Khổ 1: nhắc đến chú phi công – Công việc của họ là gì? lái máy bay + Khổ 2: nhắc đến chú hải quân – chú lái tàu biển + Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy trên đường ray trên mặt đất) + Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc của + Bạn nhỏ kể về nơi làm việc của bố mẹ mình ? bố mẹ: Bố làm việc trên giàn giáo cao và xây những ngôi nhà mới. Còn mẹ làm việc trên cánh đồng, trồng lúa và trồng dâu. + Qua hình ảnh những con đường + Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác giả tác giả muốn nói đến nghề nghiệp muốn nói đến điều gì? a. Nói về nghề nghiệp b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên + Con đường trên trang sách có c. Nói về các loại phương tiện giao thông nghĩa là con đường khám phá kiến + Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang sách” thức có nghĩa là gì? a. Con đường được vẽ trong sách b. Con đường khám phá kiến thức + Học sinh trả lời theo ý thích c. Con đường ta đi lại hằng ngày + Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một được tả trong bài thơ M: Em rất thích con đường của chú phi công. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. Con đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và xa trên bầu trời. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề lượt. của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) - HS luyện đọc theo cặp. và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). - HS luyện đọc nối tiếp. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm - Một số HS thi đọc thuộc lòng việc cá nhân, nhóm 2). trước lớp. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng 3.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về một nghề nghiệp hoặc một công việc - HS đọc yêu cầu sau đó làm việc nào đó và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm cá nhân và thảo luận nhóm 4 việc cá nhân, nhóm 4) + Hs ghi vào phiếu đọc sách những + Đó là nghề nào? thông tin yêu cầu + Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì? - HS quan sát. - HS viết bảng con. - HS viết vào vở chữ hoa A, Ă, Â. - HS trao đổi và nói với nhau về 3.2. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về lợi ích những lợi ích của những nghề mà nghề nghiệp hoặc công việc đó mang lại nghiệp .... cho cuộc sống (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau về lợi ích của những nghề nghiệp mà các em rút ra được từ các bài học - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện + Trả lời các câu hỏi. ước mơ đó - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

