Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 22 trang Lý Đan 09/02/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 -12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Nghe ca múa, hát về chú bộ đội. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các chú bộ đội. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. *ANQP: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đất nước, khơi dậy lòng yêu nước. Học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Một bức ảnh về bộ đội, các câu hỏi để tổ chức hoạt động khám phá. HS: Sưu tầm hoặc viết thơ về các chú bộ đội, hoa, câu chuyện về các chú bộ đội, bài hát múa về bộ đội, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22-12 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Học sinh vận động theo bài hát “Đội kèn tí hon” - HS khởi động theo bài hát Giáo viên giới thiệu nội dung, yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới Trò chơi : nghe nhạc đoán tên bài hát - GV các em muốn chơi trò chơi không? - GV chia lớp thành 3 nhóm – chỉ định nhóm trưởng - GV giới thiệu luật chơi: các em Nghe nhạc đoán tên bài hát – Có thể thể hiện 1 đoạn của bài hát. - HS lắng nghe luật chơi. Nhóm nào phát hiện ra tên bài hát, hoặc hát được 1 đoạn của bài hát thì giơ cờ báo hiệu. Nếu đúng nhóm đó được 5 điểm. Đội nào nhiều điểm nhất sẻ được 1 phần quà.
  2. - GV bật nhạc –Đại diện nhóm HS nêu tên bài hát - HS chơi – Có thể thể hiện 1 đoạn của bài hát. . TÊN BÀI HÁT: - GV có thể yêu cầu nhóm thắng cuộc hát thể hiện 1 1 Chú bộ đội bài hát hoặc 1 đoạn bài hát đó. 2. Em yêu chú bộ đội 3 Màu áo chú bộ đội. 4. Chiến sĩ tí hon. GV : Để thể hiện tình yêu đối với các chú bộ đội, theo các em chúng - HS trả lời theo hiểu biết của ta nên làm những việc gì ? mình. - Tổ chức học sinh thành các nhóm thực hành vẽ tranh, kể chuyện, đọc thơ,.. - HS thực hiện - Hết thời gian quy định, tổ chức cho các nhóm trưng bày SP . - Trưng bày sản phẩm Bình chọn SP được yêu thích nhất, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Liên hệ: Lớn lên em muốn làm gì ? Em có muốn - HS trả lời giống như các chú bộ đội không ? Để thực hiện được - HS lắng nghe ước mơ, ngay từ bây giờ em phải làm gì ? - Căn dặn học sinh những việc cần làm để xứng đáng là những người chủ tương lai của đất nước. - Nhận xét tiết học. Tiếng việt ĐỌC: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM NÓI VÀ NGHE: THÊM SỨC THÊM TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao
  3. - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa. - Học sinh: SGK và vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm mặt trời có những + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, nhân vật nào ? công, liếu điếu, chích chòe, gà trống + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? + Trả lời: Em thích nhân vật gà trống vì Vì sao? gà trống mang ánh sáng cho mọi người, - GV Nhận xét, tuyên dương. mọi vật - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo ấm + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho - HS đọc nối tiếp theo đoạn. mọi người - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn kim,.. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm.
  4. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng cách nào? + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió thổi bay xuống ao. + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo ấm? + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì gió ( Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - sẽ không thổi bay được nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – chim ổ dộc ).Cho Hs giiar nghĩa về tổ chim ổ dộc + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã đóng góp gì vào việc làm ra những chiếc áo ấm? M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để làm kim may áo. -GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có 6 HS) mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói về khả + Các nhóm thảo luận và đóng vai nói năng, những đóng góp của mình vào công việc khả năng, những đóng góp của mình vào làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng. công việc làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng. + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? + Các em làm việc theo nhóm. Từng em Vì sao? phát biểu ý kiến của mình + Qua câu chuyện em học được bài học: + Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện Trước một việc khó, hãy sử dụng sức trên? mạnh và trí tuệ của tập thể. - GV mời HS nêu nội dung bài. + Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh Không có việc gì khó nếu biết huy động sức - HS nêu theo hiểu biết của mình. mạnh và trí tuệ của tập thể. -2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài 3.1. Hoạt động 3: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. tài + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: Em - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em thích thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì học cá nhân, học theo cặp hay học sao? nhóm? Vì sao?
  5. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham gia - HS trình kể về một hoạt động tập thể - Mời các nhóm trình bày. mà em đã tham gia - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. học vào thực tiễn. + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui - HS quan sát video. và kể cho người thân =>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, + Trả lời các câu hỏi. góp sức.. có nhưu vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Đạo đức GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa. - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể. - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất
  6. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa. - Học sinh: SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Trò chơi: “Làm theo lời tôi nói - không làm - Học sinh tham gia chơi. theo lời tôi làm”. - Bạn nào đã thực hiện được 5 điều Bác Hồ dạy? - Học sinh trả lời. - Thế nào là giữ lời hứa? - Giáo viên kết nối nội dung bài học. - Học sinh trả lời. - Lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới Trả lời câu hỏi các trường hợp dưới đây - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Thảo luận nhóm đôi - Thống nhất ý kiến. - Đại diện nhóm báo cáo. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. VD tình huống 1: Ly không thực hiện được + Qua các tình huống trong bài, em có nhận xét lời hứa nhưng bạn đã giải thích rõ lí do và gì về việc thực hiện lời hứa của Ly và Huy? xin lỗi người ,mình đã hứa - Cần phải giữ lời hứa. - Và là cần thực hiện điều mình đã nói, đã + Thông qua các tình huống trong bài tập trên hứa hẹn với người khác. em có thể rút ra điều gì? *Lưu ý HS chưa thật sự nghiêm túc trong lời hứa - Sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy và với cô về nhà ôn bài. noi theo.
  7. + Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác - Học sinh lắng nghe. đánh giá như thế nào? *GVKL: Ly đã luôn cố gắng thực hiện lời hứa của mình, coi trọng lời hứa. Huy thì luôn hứa nhưng không thực hiện lời hứa đó. Việc giữ lời hứa là thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác. Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác quý trọng, tin cậy và noi theo *Hoạt động 2: Thảo luận về các cách để giữ lời hứa (Hoạt động nhóm) - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho HS thảo luận các nội dung sau: + Những điều em nên làm để giữ đúng lời hứa. + Những điều em nên tránh khi hứa với người khác. + Cách ứng xử khi em không thể thực hiện lời hứa của mình. - HS thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thiết. thảo luận. - GV kết luận: Những điều em nên làm để giữ - Các nhóm khác trao đổi, bổ sung hoặc đặt đúng lời hứa: đúng hẹn,; chỉ hứa những điều câu hỏi cho nhóm bạn. trong khả năng của mình có thể thực hiện được; đã hứa là phải cố gắng thực hiện cho bằng được - HS lắng nghe + Những điều em nên tránh khi hứa với người khác: sai hẹn, hứa suông mà không làm. + Những cách ứng xử khi không thực hiện được lời hứa: gọi điện xin lỗi và giải thích lí do thất hứa; nhờ bố mẹ, người thân giải thích lí do với người được mình hứa; gặp trực tiếp xin lỗi và giải thích rõ lí do thất hứa 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã + HS chia sẻ trước lớp. làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa + Chia sẻ về những điều em đã hứa với người khác. Khi đó em đã thực hiện lời hứa của mình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu ý kiến của mình - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Thực hiện giữ lời hứa cùng khuyên - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm mọi người cần phải biết giữ lời hứa, chuẩn bị cho tiết 3 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
  8. Buổi chiều Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 99 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4 243 162 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2 4 - GV dẫn dắt vào bài mới 486 648 2.Hình thành kiến thức mới - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, Việt - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách - HS tìm hiểu bài toán sử dụng phép chia ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực hiện - HS theo dõi và thực hiện - Một số HS nêu lại cách thực hiện
  9. 312 2 - 3 chia 2 được 1, viết 1 2 156 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1 11 - Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 5, 10 viết 5 12 12 5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1. 0 312 : 2 = 156 - Hạ 2, được 12; 12 chia 2 được 6, ( Mai và Việt ) viếtta có 6 phép tính: 156 : 5= ? 156 5 - 15 6chia nhân 5 được 2 bằng 3, 12;viết 123 trừ 12 bằng 15 31 0 - HS làm bài và trình bày kết quả 06 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0 381 3 554 4 5 - Hạ 6; 6 chia 5 được 1, viết 1. 3 127 4 138 1 1 nhân 5 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1 08 15 156 : 5 = 31 ( dư 1) 6 12 Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính 21 34 381 3 554 4 625 5 21 32 0 2 237 5 428 6 371 7 625 5 237 5 -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính 5 125 20 47 đã đặt tính sẵn 12 37 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. 35 25 2 25 0 428 6 371 7 42 71 35 53 08 21 6 21 2 0 - HS đọc bài toán và phân tích - HS làm bài:
  10. Bài giải Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Cửa hàng đã đóng số hộp táo là: - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ cách làm 354: 6 = 59 ( hộp) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học Đáp số: 59 hộp táo tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm và trình - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. bày kết quả: - GV Nhận xét, tuyên dương. 144m : 3= 48m; Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số? 264 phút : 8= 33 phút; - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc 312ml : 6 = 52 ml; - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 552g: 4 = 138g - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,... để học sinh thực hiện được phép chia số có thức đã học vào thực tiễn. ba chữ số cho số có một chữ số. - Nhận xét, tuyên dương + HS thực hiện:..... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TẬP ĐỌC Ở TUẦN 14 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong các bài đọc ở tuần 14. - Giúp HS hiểu nội dung các bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  11. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS đọc bài. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - HS nhắc lại cách chia đoạn chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. - Học sinh làm việc trong nhóm 4 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại. -HS đọc bài - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài lưới, đương đầu với khó khăn, - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm đương gánh vác.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. tập Tiếng Việt. -Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài
  12. - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước - 1 Hs lên chia sẻ. lớp. * Bài 1/60 - Gọi HS đọc bài làm. Hs trình bày: + Học cá nhân: Giúp rèn luyện khả năng tư duy (suy nghĩ độc lập), phát huy khả năng tự học, khả năng làm việc độc lập + Học theo cặp: Giúp rèn luyện kĩ năng hợp tác, kĩ năng thuyết phục người khác, kĩ năng tranh luận + Học theo nhóm: Giúp rèn luyện kĩ năng hợp tác nhiều người, kĩ năng trình bày ý kiến trước đám đông, phát huy sức mạnh tập thể.. - Hs NX - Gọi HS nhận xét. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã hiểu rõ ý nghĩa, ích lợi của mỗi cách học. Chúng ta cần phát huy tính tích cực, làm tốt nhiệm vụ được giao khi học cá nhân, học theo cặp hoặc học theo nhóm. * Bài 2/60 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng a. - Lặng; nặng GV chốt: . - Lặng; lặng b. - Nở, nỡ, nỡ; đỗ, đổ. 3. HĐ Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. - Hs đọc bài. H: Em biết được thông điệp gì qua bài học? - Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được. GV hệ thống bài: Như vậy Không có việc - HS nghe gì khó nếu biết huy động sức mạnh và trí tuệ của tập thể thì mọi việc sẽ thành công các em ạ. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
  13. Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ LÀ TỔ ẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh chia sẻ được về góc yêu thích ở ngôi nhà của mình - Thực hiện được một số việc chăm sóc nhà mình hằng ngày và trang trí nhà mỗi dịp lễ tết 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS đọc bài thơ “ tổ ấm” + GV cho HS đọc thơ cá nhân: vừa đọc vừa thể hiện - HS thực hiện. động tác minh họa những việc em có thể làm để chăm sóc “tổ ấm” - Cả lớp cùng hô vang : “ Nhà là tổ ấm” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Chơi trò chơi: Chăm sóc tổ ấm (làm việc nhóm) - GV mời HS kết thành từng nhóm. Những HS ở vòng - Học sinh tham gia trò chơi ngoài nắm tay nhau thể hiện ngôi nhà bao bọc; bên
  14. trong là chủ nhà. Mỗi nhóm lựa chọn thể hiện bằng động tác cơ thể một công việc nhà để các nhóm khác đoán - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV tuyên dương khen ngợi các nhóm thể hiện tốt và các nhóm nhanh trí đoán được đúng việc nhóm khác thực hiện. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý: Ngôi nhà là tổ ấm của chúng ta , luôn cần ta chăm sóc mỗi ngày 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Chia sẻ về điều em thích nhât ở ngôi nhà của mình. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS sẽ cùng nhắm mắt tưởng tượng về góc - Học sinh nhắm mắt tưởng tượng yêu thích của em trong nhà và trả lời các câu hỏi: theo những câu hỏi gợi ý của GV + Em đang tưởng tượng đến góc nào? + Góc đó có gì mà em thích? + Khi ở đó em cảm thấy thế nào? - Các nhóm chia sẻ với nhau - GV yêu cầu HS chia sẻ lại với bạn. - Lắng nghe - GV kết luận: Chăm sóc nhà cửa, giữ nhà cửa sạch đẹp, ngôi nhà sẽ trở thành “ tổ ấm”, nơi có các góc nhỏ khiến chúng ta thấy dễ chịu, êm ái. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin và với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Lựa chọn việc em có thể làm cùng người thân để “ nhà là tổ ấm”. Đừng quên ngắm nhìn ngôi nhà thân yêu của mình sau khi được lau dọn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt Nghe – Viết: TRONG VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng
  15. - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả l hay n - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. + Trả lời: con trâu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây có - HS lắng nghe. nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây - HS lắng nghe. quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, xôn - HS viết bài. xao,... - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2).
  16. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát - các nhóm sinh hoạt và làm việc tranh, chọn lặng hay nặng theo yêu cầu. - Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 4 - lặng - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số việc - HS lắng nghe để lựa chọn. nhà - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số việc - Giúp người thân làm một số nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân mình) việc nhà - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng Việt Bài 28: ĐỌC: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề nghiệp của những người xung quanh. - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Hiểu nội dung bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
  17. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Hình ảnh minh họa. - Học sinh: SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. +Cùng nhau giải đố? + Đọc câu đó và cùng nhau giải đố: Bác sĩ – Cô giáo - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, say mê, - Hs lắng nghe. tha thiết - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (6 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ + Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên nhau + Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới + Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát hương - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 6: Còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: chú phi công,chi chít, trời xanh, - 2-3 HS đọc câu thơ. bến lạ, giàn giáo, ngát hương,.. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Đường/của chú phi công - HS đọc giải nghĩa từ. Lẫn trong mây cao tít/ - HS luyện đọc theo nhóm 3.
  18. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn giáo, song hành trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm ( 3 em / nhóm). - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời + Khổ 1: nhắc đến chú phi công – lái đầy đủ câu. máy bay + Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? Công + Khổ 2: nhắc đến chú hải quân – chú việc của họ là gì? lái tàu biển + Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy trên đường ray trên mặt đất) + Bạn nhỏ kể về nơi làm việc của bố mẹ: Bố làm việc trên giàn giáo cao và + Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc của bố xây những ngôi nhà mới. Còn mẹ làm mẹ mình ? việc trên cánh đồng, trồng lúa và trồng dâu. + Qua hình ảnh những con đường tác giả muốn nói đến nghề nghiệp + Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác giả muốn nói đến điều gì? + Con đường trên trang sách có nghĩa a. Nói về nghề nghiệp là con đường khám phá kiến thức b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên c. Nói về các loại phương tiện giao thông + Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang sách” có + Học sinh trả lời theo ý thích nghĩa là gì? a. Con đường được vẽ trong sách b. Con đường khám phá kiến thức c. Con đường ta đi lại hằng ngày - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. + Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một được tả trong bài thơ M: Em rất thích con đường của chú phi công. Con đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và xa trên bầu trời. - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - HS luyện đọc theo cặp. - GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi - HS luyện đọc nối tiếp. công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm lớp. hằng ngày của bé ( đi học ).
  19. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước + Trả lời các câu hỏi. mơ đó - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 101 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ.. - Học sinh: SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 7 625 5 371 7 - GV Nhận xét, tuyên dương. 5 125 - GV dẫn dắt vào bài mới 35 53 12 21 10 21 25 0 25 0 2.Hình thành kiến thức mới - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, Mai - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng - HS tìm hiểu bài toán cách sử dụng phép chia ( Việt và Nam ) ta có phép tính: 714: 7=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực - HS theo dõi và thực hiện hiện - Một số HS nêu lại cách thực hiện 714 7 - 7 chia 7 được 1, viết 1 7 102 1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0 01 0 - Hạ 1, 1 chia 7 được 0, viết 0 14 0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1. 14 - Hạ 4, được 14; 14 chia 7 được 2, 0 viết 2 714 : 7 = 102 ( Nam và Mai ) ta 2 cónhân phép 7 bằngtính: 102:14; 14 5= trừ ? 14 bằng 102 5 0 - 10 chia 5 được 2, viết 2 10 20 02 2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 bằng 0 0 2 - Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0. - HS làm bài và trình bày kết quả 102 : 5 = 20 ( dư 0 2) nhân 5 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2 Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính