Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THƯ VIỆN EM YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. HS biết cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. *KNS: - Ra quyết định: Biết quyết định đúng đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe. công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video cách phòng cháy, chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - GV chiếu video - Quan sát - GV hỏi: + Qua đoạn video các chú cảnh sát hướng dẫn + Cách phòng cháy, chữa cháy hướng chúng ta làm gì? dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - HS nêu
- + Bạn nào nêu lại cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn? + Đỡ hít phải khí cháy + Vì sao khi có khói bốc lên chúng ta phải cúi người xuống? + Vì khi đi cầu thang máy xuống giữa + Tại sao khi cháy không được xuống bằng cầu chừng dễ mất điện gây nguy hiểm đến thang máy mà phải xuống cầu thang bộ? tính mạng. + Số điện thoại 114 + Khi gặp đám cháy em phải gọi đến số điện thoại nào? - Lắng nghe *GV nhận xét và kết luận: Khi xảy ra hỏa hoạn chúng ta phải đi cúi người xuống để không phải hít phải khói vì hít phải khói dễ làm chúng ta bị ngất và tuyệt đối chúng ta không được đi cầu thang máy xuống giữa chừng chúng dễ mất điện gây nguy hiểm đến tính mạng *HĐ 2: Đóng vai - Giải quyết tình huống khi bị hỏa hoạn. - Thảo luận theo tổ phân vai. - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ sẽ lên đóng vai chú cảnh sát, bạn nhỏ để giải quyết tình huống với thời gian 2’. - Gọi đại diện từng tổ lên giải quyết tình huống. - Đại diện từng tổ lên giải quyết tình - Yêu cầu hs tổ khác nhận xét cách giải quyết tình huống. huống tổ bạn. - HS tổ khác nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương tổ làm tốt. *KNS: - Lắng nghe + Nếu không may nhà em có cháy, lúc đó em sẽ làm gì? + Em sẽ gọi người lớn. + Nếu không có người lớn ở nhà em làm như thế nào? + Em sẽ gọi điện 114. Gọi cho bố - GV nhận xét và tuyên dương. mẹ, Ra ngoài ban công hét lớn, 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TIẾNG VIỆT Luyện tập: Từ trái nghĩa. Đặt câu khiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng
- - Nhận biết được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau và tìm được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau dựa vào gợi ý. Đặt câu khiến phù hợp tình huống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn 1 đầu bài “Đi tìm mặt trời” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà hỏi xem + Muôn loài trong rừng lâu nay ai có thể đi tìm mặt trời? phải sống trong cảnh tối tăm ẩm ướt. Cuộc sống vô cùng hổ sở khi không có ánh sáng, không nhìn thấy nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời,.. + Câu 2: Đọc đoạn cuối bài “Đi tìm mặt trời” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: Ca ngợi câu hỏi: Câu chuyện muốn nói điều gì? những việc làm cao đẹp vì cộng đồng - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa trá ngược nhau (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: vui – buồn, đẹp – xấu, nóng – - HS quan sát, bổ sung. lạnh, lớn – bé. Bài 2: Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ ngữ viết - HS suy nghĩ, tìm từ ngữ viết vào vào vở nháp vở nháp - Mời HS đọc kết quả. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe Bài 3: Đọc lại câu chuyện “ Đi tìm mặt trời” , đặt câu khiến trong mỗi tình huống sau: (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép các từ - HS đọc yêu cầu bài tập 3. ngữ để tạo thành câu khiến. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Theo dõi bổ sung 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt 1 câu khiến - HS đặt câu - GV nhận xét tuyên dương. -Lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- TOÁN Luyện tập (T2) – Trang 98 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập thực hành về nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Tính nhẩm được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số và trong một số
- trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 102 x 2 = ? + Trả lời: + Câu 2: 213 x 3 = ? + Nêu kết quả + Câu 3: 114 x 4 =? + Câu 4: 160 x 5 =? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1. - 1 HS nêu cách tìm tích Lưu ý: GV hướng dẫn HS ý thứ nhất về tìm tích với hai thừa số đã cho là 209 và 4. Sau đó, GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS lần lượt làm bảng con viết kết - ý 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. quả: Ý 1 = 836 ý 3 = 798 Ý 2 = 759 ý 4 = 963 - HS quan sát và trình bày mẫu
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cả lớp) Tính nhẩm - GV cho HS quan sát mẫu nêu cách nhẩm - HS trình bày, KQ: 300 x 3 = 900 200 x 4 = 800 - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 400 x 2 = 800 - Cho HS củng cố kĩ năng tính nhẩm phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số. - GV Nhận xét, tuyên dương. - -HS giải thích rõ ràng (nêu Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? phép tính). - GV cho HS đọc đề bài và suy nghĩ cách làm. - Nêu và thực hiện phép tính - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 128 X 3 = 384 - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết quả: Cái ấm nặng 384 g. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Giải bài toán - 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS đọc đề toán. - Phân tích đề toán: + Để biết gấu đen còn lại bao nhiêu mi-li-lít mật ong thì ta phải xác định được lượng mật ong ban đầu của - HS làm vào vở. gấu đen và lượng mật ong mà gấu đen đã dùng. + Đề bài đã cho trước lượng mật ong mà gấu đen đã dùng, vậy ta cẩn phải xác định đầu của gấu đen. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học Bài giải tập nhóm. Lúc đầu, gấu đen có số mi-li-lít -Giúp HS giải quyết bài toán thực tế ứng dụng giải bài mật ong là: toán bằng hai bước tính. 250 X 3 = 750 (ml) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Gấu đen còn lại số mi-li-lít mật - GV Nhận xét, tuyên dương. ong là: 750 - 525 = 225 (ml) Đáp số: 225 ml mật ong. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng- trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinhluyện kĩ năng nhân số thức đã học vào thực tiễn. có ba chữ số với số có một chữ số. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------- Buổi chiều GV đặc thù ------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 TOÁN CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (tiết 1) – Trang 99 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4 243 162 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2 4 - GV dẫn dắt vào bài mới 486 648 2.Hình thành kiến thức mới - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, Việt - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách - HS tìm hiểu bài toán sử dụng phép chia ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực hiện - HS theo dõi và thực hiện 312 2 - 3 chia 2 được 1, viết 1 - Một số HS nêu lại cách thực hiện 2 156 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1 11 - Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 5, 10 viết 5 12 12 5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1. 0 312 : 2 = 156 - Hạ 2, được 12; 12 chia 2 được 6, viết 6 ( Mai và Việt ) ta có phép tính: 156 : 5= ? 156 5 6 nhân 2 bằng 12; 12 trừ 12 bằng - 15 chia 5 được 3, viết 3 15 31 0 06 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0 5 - Hạ 6; 6 chia 5 được 1, viết 1. 1 1 nhân 5 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1 156 : 5 = 31 ( dư 1) Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS làm bài và trình bày kết quả 381 3 554 4 625 5
- 381 3 554 4 237 5 428 6 371 7 3 127 4 138 08 15 -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính 6 12 đã đặt tính sẵn 21 34 21 32 - GV Nhận xét, tuyên dương. 0 2 625 5 237 5 5 125 20 47 12 37 10 35 25 2 25 0 428 6 371 7 42 71 35 53 08 21 6 21 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 2 0 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ cách làm - HS đọc bài toán và phân tích - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm bài: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải - GV Nhận xét, tuyên dương. Cửa hàng đã đóng số hộp táo là: Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số? 354: 6 = 59 ( hộp) - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc Đáp số: 59 hộp táo - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm và trình - GV Nhận xét, tuyên dương. bày kết quả: 144m : 3= 48m; 264 phút : 8= 33 phút; 312ml : 6 = 52 ml; 552g: 4 = 138g 3. Vận dụng – trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,... để học sinh thực hiện được phép chia số có thức đã học vào thực tiễn. ba chữ số cho số có một chữ số. - Nhận xét, tuyên dương + HS thực hiện:..... 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ĐẠO ĐỨC Bài 5: Giữ lời hứa (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa. - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể. - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video Biết giữ lời hứa? - Học sinh quan sát H: Bạn nhỏ trong video có biết giữ lời hứa - Học sinh trả lời. không? - Giáo viên kết nối nội dung bài học. - Lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới Trả lời câu hỏi các trường hợp dưới đây - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
- - Thảo luận nhóm đôi - Thống nhất ý kiến. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi. - Đại diện nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Qua các tình huống trong bài, em có nhận xét VD tình huống 1: Ly không thực hiện được gì về việc thực hiện lời hứa của Ly và Huy? lời hứa nhưng bạn đã giải thích rõ lí do và xin lỗi người ,mình đã hứa - Cần phải giữ lời hứa. + Thông qua các tình huống trong bài tập trên - Và là cần thực hiện điều mình đã nói, đã em có thể rút ra điều gì? hứa hẹn với người khác. *Lưu ý HS chưa thật sự nghiêm túc trong lời hứa với cô về nhà ôn bài. - Sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy và + Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác noi theo. đánh giá như thế nào? - Học sinh lắng nghe. *GVKL: Ly đã luôn cố gắng thực hiện lời hứa của mình, coi trọng lời hứa. Huy thì luôn hứa nhưng không thực hiện lời hứa đó. Việc giữ lời hứa là thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác. Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác quý trọng, tin cậy và noi theo *Hoạt động 2: Thảo luận về các cách để giữ lời hứa (Hoạt động nhóm) - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho HS thảo luận các nội dung sau: + Những điều em nên làm để giữ đúng lời hứa. + Những điều em nên tránh khi hứa với người khác.
- + Cách ứng xử khi em không thể thực hiện lời - HS thực hiện nhiệm vụ hứa của mình. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thảo luận. thiết. - Các nhóm khác trao đổi, bổ sung hoặc đặt - GV kết luận: Những điều em nên làm để giữ câu hỏi cho nhóm bạn. đúng lời hứa: đúng hẹn,; chỉ hứa những điều trong khả năng của mình có thể thực hiện được; - HS lắng nghe đã hứa là phải cố gắng thực hiện cho bằng được + Những điều em nên tránh khi hứa với người khác: sai hẹn, hứa suông mà không làm. + Những cách ứng xử khi không thực hiện được lời hứa: gọi điện xin lỗi và giải thích lí do thất hứa; nhờ bố mẹ, người thân giải thích lí do với người được mình hứa; gặp trực tiếp xin lỗi và giải thích rõ lí do thất hứa 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã + HS chia sẻ trước lớp. làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa + Chia sẻ về những điều em đã hứa với người khác. Khi đó em đã thực hiện lời hứa của mình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu ý kiến của mình - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Thực hiện giữ lời hứa cùng khuyên - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm mọi người cần phải biết giữ lời hứa, chuẩn bị cho tiết 3 của bài. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: TIẾNG VIỆT Luyện tập: Viết câu nêu lí do em thích hoặc không thích một câu chuyện em đã nghe đã đọc. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng
- - Viết một đoạn văn nêu được lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Kể tên câu chuyện yêu thích Bài tập 1: Kể tên một số câu chuyện em yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS nêu tên câu chuyện em yêu thích - HS nêu tên câu chuyện em yêu - YC HS nêu tên nhận vật trong câu chuyện em thích. thích - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu tên nhận vật trong câu Bài tập 2: Hỏi – đáp về nhân vật e thích hoặc không chuyện em thích. thích trong câu chuyện e đã đọc hoặc đã nghe - HS lắng nghe - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - YC HS hỏi - đáp nhóm đôi theo gợi ý sau: + Bạn muốn nói về nhân vật nào? Trong câu chuyện nào? - HS đọc yêu cầu bài 2. - HS hỏi - đáp nhóm đôi theo gợi ý
- + Bạn thích hoặc không thích nhận vật đó ở điểm nào? (ngoại hình, tính cách, hành động, suy nghĩ, tình cảm, lời nói,..) - GV yêu cầu HS trình bày. - GV mời HS nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. quả. 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết đoạn - HS nhận xét bạn trình bày. - HS lắng nghe Bài tập 3: Viết 2 – 3 câu nêu lí do em thích hoặc không thích - YC HS đọc đề bài - GVhướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài 3. - YC HS viết cá nhân vào vở - HS lắng nghe - YC HS trình bày - HS viết vào vở - GV nhận xét, tuyên dương - HS trình bày - HS lắng nghe 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Bài hát trồng cây” trong - HS đọc bài mở rộng. SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS trả lời theo ý thích của mình. trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết một số tình huống không an toàn từ môi trường công nghệ trong gia đình. - Nêu được thiệt hại có thể xảy ra từ các tình huống không an toàn.
- - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV dùng thẻ đã viết sẵn tên một số đồ dùng trong gia - HS lên gắn thẻ vào bảng phân đình. Y/C HS phân loại thành 2 nhóm: Thiết bị công loại. nghệ và Đồ dùng tự nhiên + GV nêu câu hỏi: Khi sử dụng các thiết bị công nghệ + HS trả lời theo hiểu biết của mình các con cần đảm bảo điều gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu các tình huống không an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm 2) - GV cho HS QS và trao đổi về các tình huống trong - Học sinh trao đổi theo nhóm 2 H1 theo các gợi ý: +H1a. Đang tắm khi bình nóng lạnh + Nêu tình huống trong mỗi hình chưa tắt => Có thể sẽ bị điện giật + Trong tình huống đó có thể xảy ra nguy hiểm gì? + H1b.Bật lửa gần bình ga => Có thể gây cháy nổ nếu ga bị rò rỉ - GV mời các HS khác nhận xét. + H1c..... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1, nhắc nhở HS cần sử dụng đúng cách - Lắng nghe rút kinh nghiệ các sản phẩm công nghệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người 3. Luyện tập Hoạt động 3. Thực hành phân biệt tình huống có thể gây bỏng và tình huống có thể gây điện giật (Làm việc nhóm 4) - Học sinh làm việc nhóm 4, gắn - GV dùng các thẻ ghi các tình huống và bảng phân loại các hình bào bảng (SGK) - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm gắn nhanh các thẻ vào bảng Tình huống có thể gây Tình huống có thể gây bỏng điện giật - GV theo dõi, khích lệ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV giới thiệu một số nhãn cảnh báo dán trên các thiết - HS quan sát bị hoặc đặt tại các khu vực nguy hiểm (SGK) - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Nếu sử dụng sản phẩm công nghệ không đúng cách có thể gây hại cho sản phẩm và ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người 4. Vận dụng – trải nghiệm
- Hoạt động 3. Phân biệt tình huống an toàn và không - Lớp chia thành các đội theo yêu an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm cầu GV. 4) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS lắng nghe luật chơi. + Giao cho mỗi đội 1 bộ thẻ có ảnh các tình huống an - Học sinh tham gia chơi: toàn và không an toàn + Gắn nhanh các thẻ vào 2 nhóm trong bảng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Tình huống an toàn Tình huống không an toàn - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 27: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *- Tích hợp môn HĐTN (Chủ đề 5:Gia đình thân thương) - Tích hợp môn âm nhạc (Chủ đề 6: Gia đình yêu thương) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm mặt trời có những + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, nhân vật nào ? công, liếu điếu, chích chòe, gà trống + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? + Trả lời: Em thích nhân vật gà trống vì Vì sao? gà trống mang ánh sáng cho mọi người, - GV Nhận xét, tuyên dương. mọi vật - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo ấm + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho - HS đọc nối tiếp theo đoạn. mọi người - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn kim,.. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay xuống
- ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng cách nào? + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió thổi bay xuống ao. + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo ấm? + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì gió ( Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - sẽ không thổi bay được nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – chim ổ dộc ).Cho Hs giiar nghĩa về tổ chim ổ dộc + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã đóng góp gì vào việc làm ra những chiếc áo ấm? M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để làm kim may áo. -GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có 6 HS) mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói về khả + Các nhóm thảo luận và đóng vai nói năng, những đóng góp của mình vào công việc khả năng, những đóng góp của mình vào làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng. công việc làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng. + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? + Các em làm việc theo nhóm. Từng em Vì sao? phát biểu ý kiến của mình + Qua câu chuyện em học được bài học: + Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện Trước một việc khó, hãy sử dụng sức trên? mạnh và trí tuệ của tập thể. - GV mời HS nêu nội dung bài. + Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh Không có việc gì khó nếu biết huy động sức - HS nêu theo hiểu biết của mình. mạnh và trí tuệ của tập thể. -2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài
- 3.1. Hoạt động 3: Em thích học cá nhân, học - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm theo cặp hay học nhóm? Vì sao? tài - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em thích - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: Em học cá nhân, học theo cặp hay học thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì nhóm? Vì sao? sao? - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc - HS trình kể về một hoạt động tập thể thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về mà em đã tham gia các hoạt động tập thể mà em tham gia - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt - Mời các nhóm trình bày. động tập thể mà em đã tham gia - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. học vào thực tiễn. + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui - HS quan sát video. và kể cho người thân =>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, + Trả lời các câu hỏi. góp sức.. có nhưu vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

