Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_14_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập thực hành về nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Tính nhẩm được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Hoàn thành được bài 3 và bài 4. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS cùng vận động theo bài hát: “Ếch - HS vận động theo nhạc. con học toán”để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1. - 1 HS nêu cách tìm tích Lưu ý: GV hướng dẫn HS ý thứ nhất về tìm tích với hai thừa số đã cho là 209 và 4. Sau đó, GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS lần lượt làm bảng con viết kết - ý 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. quả: Ý 1 = 836 Ý 3 = 798 Ý 2 = 759 Ý4 = 963 - HS quan sát và trình bày mẫu - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cả lớp) Tính nhẩm - GV cho HS quan sát mẫu nêu cách nhẩm
- - HS trình bày, KQ: 300 x 3 = 900 200 x 4 = 800 400 x 2 = 800 - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Cho HS củng cố kĩ năng tính nhẩm phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số. - -HS giải thích rõ ràng (nêu - GV nhận xét, tuyên dương. phép tính). Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS đọc đề bài và suy nghĩ cách làm. - Nêu và thực hiện phép tính - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 128 x 3 = 384 - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết quả: Cái ấm nặng 384 g. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Giải bài toán - GV cho HS đọc đề toán. - 1 HS đọc đề bài. - Phân tích đề toán: + Để biết gấu đen còn lại bao nhiêu mi-li-lít mật ong thì ta phải xác định được lượng mật ong ban đầu của gấu đen và lượng mật ong mà gấu đen đã dùng. - HS làm vào vở. + Đề bài đã cho trước lượng mật ong mà gấu đen đã dùng, vậy ta cần phải xác định lượng mật ong lúc đầu của gấu đen. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học Bài giải tập nhóm. Lúc đầu, gấu đen có số mi-li-lít -Giúp HS giải quyết bài toán thực tế ứng dụng giải bài mật ong là: toán bằng hai bước tính. 250 X 3 = 750 (ml) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Gấu đen còn lại số mi-li-lít mật - GV nhận xét, tuyên dương. ong là: 750 - 525 = 225 (ml) Đáp số: 225 ml mật ong. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinh luyện kĩ năng nhân thức đã học vào thực tiễn. số có ba chữ số với số có một chữ số. + Bài toán: Mỗi học sinh quyên góp 3 quyển sách vào + HS trả lời:..... tủ sách dùng chung, hỏi 156 học sinh khối lớp 3 thì quyên góp được bao nhiêu quyển sách? - Nhận xét, tuyên dương IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ TRÁI NGHĨA. ĐẶT CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau và tìm được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau dựa vào gợi ý. Đặt câu khiến phù hợp tình huống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đặt câu khiến phù hợp tình huống ở bài tập 3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm, Video - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát “ Từ trái - HS vận động theo bài hát. nghĩa” để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: vui – buồn, đẹp – xấu, nóng – - HS quan sát, bổ sung. lạnh, lớn – bé. Bài 2: Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ ngữ viết - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. vào vở nháp - HS suy nghĩ, tìm từ ngữ viết vào - Mời HS đọc kết quả. vở nháp - Mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày kết quả.
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn. Bài 3: Đọc lại câu chuyện “ Đi tìm mặt trời” , đặt câu - HS lắng nghe khiến trong mỗi tình huống sau: (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu khiến. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung 3. Vận dụng – trải nghiệm - Hôm nay em học được nội dung gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS đặt 1 câu khiến. - HS đặt câu - GV nhận xét tuyên dương. -Lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT 2 – 3 CÂU NÊU LÍ DO EM THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT CÂU CHUYỆN EM ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết một đoạn văn nêu được lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành được bài tập 2 và 3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “điểm danh” các nhân vật đã học - HS tham gia chơi: trong các bài đọc mà em biết để khởi động bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Kể tên câu chuyện yêu thích Bài tập 1: Kể tên một số câu chuyện em yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS nêu tên câu chuyện em yêu thích - HS nêu tên câu chuyện em yêu - YC HS nêu tên nhận vật trong câu chuyện em thích. thích - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu tên nhận vật trong câu chuyện em thích. - HS lắng nghe Bài tập 2: Hỏi – đáp về nhân vật e thích hoặc không thích trong câu chuyện e đã đọc hoặc đã nghe - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - YC HS hỏi - đáp nhóm đôi theo gợi ý sau: - HS hỏi - đáp nhóm đôi theo gợi ý + Bạn muốn nói về nhân vật nào? Trong câu chuyện nào? + Bạn thích hoặc không thích nhận vật đó ở điểm nào? (ngoại hình, tính cách, hành động, suy nghĩ, tình cảm, lời nói,..) - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV yêu cầu HS trình bày. quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết đoạn Bài tập 3: Viết 2 – 3 câu nêu lí do em thích hoặc không thích - YC HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu bài 3. - GVhướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe - YC HS viết cá nhân vào vở - HS viết vào vở - YC HS trình bày - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Bài hát trồng cây” trong - HS đọc bài mở rộng. SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS trả lời theo ý thích của mình. trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em.
- - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP: MI –LI - MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nắm được cách đổi đơn vị đo độ dài và giải được các bài toán có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4. - Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS thi đọc bảng đơn vị đo độ - HS thi đọc hào hứng dài đã học. - Nhận xét . - Giới thiệu bài mới : trực tiếp. 2. Luyện tập : - GV cho HS nhắc lại cách đổi đơn vị đo độ dài: - HS nêu 1m = dm 300 mm = ..dm 2cm = .mm 1m = .mm Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau hơn, kém nhau bao nhiêu lần? Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau hơn, kém nhau 10 lần. Bài 1: Một sợi dây dài 95 mm, người ta cắt thành - HS nêu: 2 đoạn. Biết rằng đoạn thứ nhất dài bằng 3/5 sợi dây. Tính độ dài của mỗi đoạn dây? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc + Bài toán cho biết gì? Bài giải + Bài toán hỏi gì? Đoạn dây thứ nhất dài là: - Yêu cầu HS làm bài. 95 : 5 x 3 = 57 (mm) - Gọi học sinh lên sửa bài. Đoạn dây thứ hai dài là: 95 – 57 = 38(mm) Bài 2: Điền vào chỗ chấm Đáp số: Đoạn 1: 57mm 3m 2cm = . cm Đoạn 2: 38mm 5m 7dm = . dm 4m 9cm = . cm
- 6cm 8mm = ..mm 400mm = ..dm 2000mm = m - HS đọc GV gọi HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm 2 và làm vào bảng - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để làm bài nhóm. - Gọi học sinh lên sửa bài. - HS đính bài làm lên bảng. - Gọi các nhóm nhận xét bài làm của nhóm bạn. - Đại diện các nhóm giải thích. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3: Một tấm vải dài 6m, người ta đã lấy ra 2/5 tấm vải đó để may túi. Hỏi tấm vải còn lại dài bao nhiêu đề-xi-mét? GV gọi HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì? - HS đọc, trả lời + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài. - Làm bài - Gọi học sinh lên sửa bài. - Sửa bài Bài giải Đổi: 6m = 60dm Số dm vải để may túi là: 60 : 5 x 2 = 24( dm) Tấm vải còn lại dài là: Bài 4: Tính 60 – 24 = 36 ( dm) 65dm x 7 = Đáp số: 36dm 135 mm :5 = 678 mm + 322 mm = .m 891 cm – 698 cm = .. cm + Bài toán cho biết gì? - HS đọc, trả lời + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con. - Làm bài vào bảng con - GV nhận xét bài làm của HS. - Sửa bài 3. Hoạt động vận dụng (3 phút): - Tiết học hôm nay em được học về nội dung gì? - Đọc lại bảng đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé mà em đã học. - HS nêu - Nhận xét chung tiết học. - 2 HS đọc. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Thứ 6 ngày 13 tháng 12 năm 2024
- Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BẠN TRONG NHÀ. SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Củng cố và mở rộng kiến thức vốn từ về bạn trong nhà. So sánh. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” : Thi kể tên những loài vật nuôi trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS tham gia chơi: - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhận xét 2. Luyện tập: So sánh là biện pháp đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho biểu đạt. Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành. Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngon. Câu thơ trên so sánh trẻ em như búp trên cành. Bài 1: Trong đoạn thơ sau có bao nhiêu hình ảnh so sánh? Anh đội viên mơ màng. Như nằm trong giấc mộng. Bóng bác cao lồng lộng. Ấm hơn ngọn lửa hồng. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Đại diện nhóm trình bày. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. GV chốt kết quả: Trong đoạn thơ trên có 2 hình ảnh so sánh gồm: Hình ảnh so sánh bằng anh đội viên mơ màng như nằm trong giấc mộng. Có tác dụng gợi lên
- hình ảnh đang mơ màng trong giấc mộng và hình ảnh bóng Bác ấm hơn ngọn lửa hồng. Bài 2: Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau. a) Mặt trăng tròn vành vạnh như b) Trường học là . c) Mặt nước hồ trong tựa như .. d) Nước cam vàng như - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS làm việc cá nhân - Mời HS khác nhận xét. - HS trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. a) chiếc mâm khổng lồ b) ngôi nhà thứ hai của em c) tấm gương bầu dục khổng lồ d) mật ong Bài 3: Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ - HS đọc yêu cầu bài tập 3. trống: - HS làm bài nhóm 2. 3nhóm làm vào bảng a)Công cha nghĩa mẹ được so sánh như... , phụ. như... *Đáp án : b)Trời mưa, đường đất sét trơn như... a) núi Thái Sơn, nước trong nguồn c)Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như... b) mỡ - GV nhận xét, chốt kết quả. c) những hộp diêm khổng lồ. 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà viết đoạn văn tả về một loài vật nuôi - HS lắng nghe. trong nhà trong đó có sử dụng 2 câu có biện pháp so sánh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐIỂM: GÓC NHÀ THÂN THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh chia sẻ phản hồi về việc chăm sóc góc nhỏ của mình tại gia đình 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: bản thân tự tin về cách trang trí của mình cho góc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng góc học tập của mình khoa học, đẹp và theo sở thích cá nhân.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về cách trang trí góc học tập thoáng, đẹp mà khoa học. - Phẩm chất nhân ái: biết yêu cái đẹp và có ý tưởng để hiện thực hóa niềm đam mê. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm việc để sắp xếp góc học tập ở nhà của mình đẹp khoa học mang nét riêng của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trong việc sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video - Học sinh: SGK, bảng nhận xét III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát : Em yêu gia đình của em - HS vận động theo nhạc. nhất. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt động - Lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ động cuối tuần. sung các nội dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ + Kết quả sinh hoạt nền nếp. sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV nhận xét chung: +nền nếp: HS đi học đầy đủ, đúng giờ, thực hiện ra vào lớp nghiêm túc, trực nhật vệ sinh còn bẩn vào thứ 3 +học tập: một số em còn quên sách vở: Hiếu, Thùy Dương, Huyền...một số em còn chưa hoàn thành BT: Đăng Duy, Long,...một số bạn quên bảng cửu chương: Long, Hồng Hà, .. -Tuyên dương một số bạn học tập tốt trong tuần: Quân, Bảo Ngọc, Xuân Ý,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển động tuần tới. khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm
- thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thực hiện nền nếp trong tuần. nếu cần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng + Tiếp tục phát huy phong trào đôi bạn cùng tiến giơ tay. + Thực hiện vệ sinh lớp học đầy đủ, sạch sẽ, chăm sóc bồn hoa cây cảnh khu vực lớp được phân công + Không còn bạn nào quyên sách, vở + Cả lớp thực hiện thuộc bảng cửu chương đầy đủ. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Trưng bày tranh ảnh và giới thiệu về góc yêu thích của em ở nhà. (Làm việc cả lớp) - GV mời HS dán, sắp xếp hoặc treo tranh để trưng bày - Học sinh thực hiện trưng bày sản trong triển lãm “Góc nhỏ của tôi” phẩm - Yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm - HS giới thiệu sản phẩm. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin và với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với + Thường xuyên giữ các góc trong gia đình được sạch các thành viên trong gia đình. đẹp và ngăn nắp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Kỹ năng sống PHÊ BÌNH ĐÚNG CÁCH __________________________________________

