Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_14_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
- Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2024 Toán CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000 Bài 36: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – Trang 97 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu : - GV tổ chức trò chơi Ném bóng rổ - HS tham gia trò chơi và KQ: a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64 c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới
- a) Khám phá: GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc -Hai HS đứng tại chỗ: một HS lời thoại của Việt và Rô-bót trong SGK để tìm hiểu đọc lời thoại của Việt, một HS đọc lời thoại của Rô-bốt. - GV hỏi để HS hiểu được cách muốn tìm câu trả - HS nhận ra được câu trả lời lời. cho bài toán này chúng ta cần làm phép tính nhân - HS nêu GV chốt cụ thể đó là phép nhân số có ba - HS quan sát, lắng nghe. chữ số cho số có một chữ số. - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính. Tương ự - HS nêu cách đặt tính và tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số cho HS nêu từng bước tính và thực hiện tính và tính -Quan sát từng bước và nhắc lại - GV chiếu HS quan sát. b) GV cho HS làm bảng con phép tính: 215 x 4 - GV nhận xét, tuyên dương. -HS làm bảng con. KQ: 860 b) Hoạt động: - Nghe Bài 1: GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. -Nhóm nhận phiếu làm và lên - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. bảng chữa - GV cho HS chốt: Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số trong trường hợp đã đặt tính sẵn. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - GV cho HS làm bài tập vào vở. Lưu ý: Cách đặt tính và viết các chữ số thẳng hàng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở. - Củng cố kĩ năng đặt tính và tính. - GV nhận xét, tuyên dương. - Bài 3b. (Làm việc nhóm) Đọc và giải bài toán: -GV gọi HS đọc bài toán.
- ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? -HS đọc phân tích bài toán và nêu ? Bài toán này thuộc dạng toán nào? dạng toán - Nhóm thảo luận và ghi vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau -HS củng có ý nghĩa cùa phép nhân thông qua bài - HS thảo luận nhóm và trình bày toán gấp một sổ lên một sổ lần. vào vở. - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. Bài giải: Hôm nay mèo được số tuổi là: 118 x 3 = 354 ( ngày) Đáp số: 354 ngày 3. HĐVận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi “ Bắn tên”,...sau bài học để học sinh nhận biết nhân số có ba chữ với số có một chữ số. + Nêu kết quả phép tính - Nghe bắn tên đến HS nào thì + Đặt bài toán liên quan nhân số có ba chữ số với HS đó đọc kết quả. số có một chữ số. - HS tham gia để vận dụng kiến - Nhận xét, tuyên dương thức đã học vào thực tiễn. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT 2 – 3 CÂU NÊU LÍ DO EM THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT CÂU CHUYỆN EM ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết một đoạn văn nêu được lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành được bài tập 2 và 3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “điểm danh” các nhân vật đã - HS tham gia chơi: học trong các bài đọc mà em biết để khởi động bài - HS lắng nghe học. - HS nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Kể tên câu chuyện yêu thích Bài tập 1: Kể tên một số câu chuyện em yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS nêu tên câu chuyện em yêu thích - HS nêu tên câu chuyện em yêu - YC HS nêu tên nhận vật trong câu chuyện em thích thích. - HS nêu tên nhận vật trong câu - GV nhận xét, tuyên dương chuyện em thích. - HS lắng nghe Bài tập 2: Hỏi – đáp về nhân vật e thích hoặc không thích trong câu chuyện e đã đọc hoặc đã nghe - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS hỏi - đáp nhóm đôi theo gợi - YC HS hỏi - đáp nhóm đôi theo gợi ý sau: ý + Bạn muốn nói về nhân vật nào? Trong câu chuyện nào? + Bạn thích hoặc không thích nhận vật đó ở điểm nào? (ngoại hình, tính cách, hành động, suy nghĩ, tình cảm, lời nói,..) - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV yêu cầu HS trình bày. quả.
- - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết đoạn Bài tập 3: Viết 2 – 3 câu nêu lí do em thích hoặc không thích - YC HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu bài 3. - GVhướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe - YC HS viết cá nhân vào vở - HS viết vào vở - YC HS trình bày - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Bài hát trồng cây” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức CHỦ ĐỀ 4: GIỮ LỜI HỨA BÀI 5: GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa. - Vì sao phải giữ lời hứa? - Học sinh biết giữ lời hứa của mình với mọi người. - Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, video - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV cho HS xem video về học tập và làm theo - HS lắng nghe. tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh - GV nêu các câu hỏi: + HS chia sẻ ý kiến trước lớp + Đã có ai hứa với em điều gì chưa? + Người đó có thực hiện được lời hứa của - HS lắng nghe. mình với em không? + Khi đó em cảm thấy như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. HĐ hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc giữ lời hứa a. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi: - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan - HS quan sát tranh sát
- - HS kể chuyện theo nhóm đôi - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, giao nhiệm vụ cho HS kể câu chuyện “Lời hứa” theo tranh và trả lời câu hỏi: + Cậu bé được giao nhiệm vụ gì? + Vì sao muộn rồi mà cậu bé vẫn chưa về? - Đại diện 2-3 nhóm kể lại câu Việc làm của cậu bé thể hiện điều gì? chuyện. - GV mời đại diện một vài nhóm kể lại câu - HS trả lời theo ý hiểu chuyện trước lớp. - GV lần lượt nêu các câu hỏi và mời HS trả lời. => Kết luận: Cậu bé chơi trò đánh trận giả với các bạn. Cậu được giao nhiệm vụ gác kho đạn. - HS lắng nghe Khi các bạn đã ra về hết mà cậu vẫn chưa về vì cậu đã hứa đứng gác cho đến khi có người tới thay. Việc làm đó thể hiện cậu bé là người giữ đúng lời hứa của mình. Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải giữ đúng lời hứa của mình (Hoạt động nhóm) b. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát
- - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở mục b trong SGK và thảo luận theo các câu hỏi sau: + Bạn trong mỗi tranh đã làm gì? Việc làm đó - Đại diện nhóm trình bày thể hiện điều gì? + Tranh 1: Trong giờ sinh hoạt lớp, + Biểu hiện của việc giữ lời hứa là gì? bạn nhỏ thưa với thầy giáo: “Thưa - GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thầy, tuần này em không còn mắc lỗi thiết.
- - GV mời đại diện nhóm HS lên trình bày. ạ!”. Điều đó thể hiện bạn đã giữ đúng lời hứa với thầy. + Tranh 2: Bạn nam đửa trả quyển truyện cho bạn nữ và nói: “Tớ trả bạn quyển truyện tớ mượn hôm trước”. Việc là đó thể hiện bạn nam đã giữ đúng lời hứa với bạn nữ. + Tranh 3: Người anh đưa cho em chiếc đèn ông sao và nói: “Anh làm cho em chiếc đèn ông sao như đã hứa này.” Việc làm đó thể hiện người anh đã giữ đúng lời hứa vơi em. + Tranh 4: Bạn gái choàng dậy khi nghe chuông báo thức. Bạn ý đã thực hiện đúng lời hứa với chính mình là “Dậy đúng giờ để tập thể dục.” - Các nhóm khác trao đổi, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Biểu hiện giữ đúng lời hứa là: đúng hẹn. Nới đi đôi với làm, cố gắng thực hiện điều đã hứa, giữ đúng lời đã hứa. 3. HĐ Vận dụng. - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể - HS lắng nghe. hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể hiện cần giữ đúng lời hứa với bản thân việc giữ đúng lời hứa. mình và người khác. - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2 IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG, ĐỊA PHƯƠNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Báo cáo được các kết quả của việc thực hiện Dự án giới thiệu về địa phương em. - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tôn trọng những di tích lịch sử, văn hóa trong cộng đồng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV GV tổ chức trò chơi “Hộp quà may - HS lắng nghe cách chơi. mắn”: HS nêu được những việc đã thực hiện - HS tham gia chơi chọ hộp quà trả để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ môi trường để lời câu hỏi. khởi động bài học.
- + GV nêu câu hỏi: Trước khi ra ngoài các con + Kiểm tra tắt các thiết bị điện để thường làm gì? Vì sao phải làm như vậy? tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường. + năng lượng Mặt Trời, gió,nước... + Kể tên những nguồn năng lượng xanh? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Báo cáo kết quả dự án(làm việc theo nhóm đôi) - Một số học sinh trình bày. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (các nhóm đã phân công để thực hiện dự án từ các + Giới thiệu tranh ảnh và thuyết bài học trước) để hoàn thiện sản phẩm học tập trình về các sản phẩm nông nghiệp của dự án. của địa phương. - GV hỗ trợ (nếu cần). Hình ở trong bài gợi ý về hoạt động của một nhóm -Chia sẻ kết quả làm việc của nhóm trước lớp. - Nêu cảm nhận và niềm tự hào của em về địa phương mình. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương các nhóm có báo cáo kết quả hay và hấp dẫn. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe Hoạt động 2. Tổng kết(làm việc cả lớp) - GV cho HS đọc nội dung Bây giờ em có thể, - HS đọc nội dung Bây giờ em có chia sẻ với bạn những nội dung và hoạt động thể, chia sẻ với bạn những nội dung mình yêu thích nhất trong chủ đề. và hoạt động mình yêu thích nhất trong chủ đề. - HS quan sát hình chốt, nói về nội dung của hình: Hình thể hiện điều gi? Bạn trong hình đang muốn truyền tải thông điệp gì? Em sẽ làm gì để mọi người xung quanh thực hiện tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường? - GV nhắc lại những nội dung chủ yếu đã học trong chủ đề và ý nghĩa của chủ đề. - Đánh giá: 1.Câu hỏi 2. Gợi ý đánh giá Câu 2: Nêu được một số việc làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. HTT: Nêu được 7 việc làm trở lên trong số những việc làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, đồ uống; sử dụng đồ dùng ở trong nhà một cách cẩn thận để tránh hư hỏng; không mua các đồ dùng, đồ chơi không cần thiết; sử dụng điện, tái sử dụng: hạn chế túi ni-lông; sử dụng các bộ
- phận của thực vật để làm thức ăn cho vật nuôi hoặc làm phân bón. HT:Nêu được 4 đến 5 ý trên CHT. Nêu được 2 ý trở xuống, chưa nêu được hoặc nếu chưa rõ các ý còn lại; chưa nếu được các ý trên. Câu 3: Giới thiệu được một trong số sản phẩm của địa phương dựa trên các thông tin tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được. HTT: HS tự tin giới thiệu được một sản phẩm (nông nghiệp/thủ công/công nghiệp) của địa phương, có các thông tin: tên sản phẩm; nơi sản xuất hay làm ra sản phẩm đó; lợi ích của sản phẩm; đặc trưng của sản phẩm trên cơ sở các thông tin, hình ảnh mà HS sưu tầm được. HT: HS sưu tầm được thông tin, hình ảnh về sản phẩm và giới thiệu được tên sản phẩm; lợi ích của sản phẩm. CHT: HS chỉ thu thập được thông tin nhưng không giới thiệu được/hoặc giới thiệu không đúng về tên, lợi ích của sản phẩm; hoặc HS không sưu tầm và không giới thiệu được. Câu 5. Đưa ra được cách xử lí các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường hoặc thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ vệ sinh khi đi tham quan. Ví dụ: tình huống 1 ở bài ôn tập (Hoa nhìn thấy em trai đang chơi đồ chơi trên sàn nhà, đèn bàn học và ti vi đang bật nhưng không có người học bài hay người xem ti vi). HTT: HS nêu được cách xử lí phù hợp với tình huống và giải thích được lí do. (Ví dụ: Em sẽ nói với em trai là nên tắt các thiết bị điện khi - Học sinh lắng nghe không sử dụng: tắt ti vi khi không xem tắt đèn
- khi không sử dụng để tránh lãng phí điện và tiến). HT: HS nêu được cách xử lí tình huống phù hợp, tuy nhiên giải thích lí do chưa rõ ràng. CHT: HS chưa nêu được cách xử lí tình huống phù hợp. Đánh giá tổng thể HTT: Nếu HS điển đúng 6 đáp án trở lên. HT: Nếu HS điển đúng 3 đến 5 đáp án. CHT: Nếu HS điền đúng từ 2 đáp án trở xuống. - GV nhận xét, đánh giá IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 13 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 36. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập thực hành về nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Tính nhẩm được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Hoàn thành được bài 3 và bài 4. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, bảng phụ
- - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS cùng vận động theo bài hát: - HS vận động theo nhạc. “Ếch con học toán”để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1. - 1 HS nêu cách tìm tích Lưu ý: GV hướng dẫn HS ý thứ nhất về tìm tích với hai thừa số đã cho là 209 và 4. Sau đó, GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS lần lượt làm bảng con viết - ý 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. kết quả: Ý 1 = 836 Ý 3 = 798 Ý 2 = 759 Ý4 = 963 - HS quan sát và trình bày mẫu - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cả lớp) Tính nhẩm - GV cho HS quan sát mẫu nêu cách nhẩm - HS trình bày, KQ: 300 x 3 = 900 200 x 4 = 800 - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 400 x 2 = 800 - Cho HS củng cố kĩ năng tính nhẩm phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. - -HS giải thích rõ ràng (nêu Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? phép tính). - GV cho HS đọc đề bài và suy nghĩ cách làm. - Nêu và thực hiện phép - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. tính - GV nhận xét, tuyên dương. 128 x 3 = 384 - Kết quả: Cái ấm nặng 384 g. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Giải bài toán - GV cho HS đọc đề toán. - 1 HS đọc đề bài. - Phân tích đề toán:
- + Để biết gấu đen còn lại bao nhiêu mi-li-lít mật ong thì ta phải xác định được lượng mật ong ban - HS làm vào vở. đầu của gấu đen và lượng mật ong mà gấu đen đã dùng. + Đề bài đã cho trước lượng mật ong mà gấu đen đã dùng, vậy ta cần phải xác định lượng mật ong Bài giải lúc đầu của gấu đen. Lúc đầu, gấu đen có số mi-li-lít - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu mật ong là: học tập nhóm. 250 X 3 = 750 (ml) -Giúp HS giải quyết bài toán thực tế ứng dụng giải Gấu đen còn lại số mi-li-lít mật bài toán bằng hai bước tính. ong là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 750 - 525 = 225 (ml) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 225 ml mật ong. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh luyện kĩ thức đã học vào thực tiễn. năng nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. + Bài toán: Mỗi học sinh quyên góp 3 quyển sách + HS trả lời:..... vào tủ sách dùng chung, hỏi 156 học sinh khối lớp 3 thì quyên góp được bao nhiêu quyển sách? - Nhận xét, tuyên dương IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: GÓC NHÀ THÂN THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh chia sẻ phản hồi về việc chăm sóc góc nhỏ của mình tại gia đình 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: bản thân tự tin về cách trang trí của mình cho góc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng góc học tập của mình khoa học, đẹp và theo sở thích cá nhân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về cách trang trí góc học tập thoáng, đẹp mà khoa học. - Phẩm chất nhân ái: biết yêu cái đẹp và có ý tưởng để hiện thực hóa niềm đam mê.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm việc để sắp xếp góc học tập ở nhà của mình đẹp khoa học mang nét riêng của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trong việc sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video - Học sinh: SGK, bảng nhận xét III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát : Em yêu gia đình của em - HS vận động theo nhạc. nhất. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt - Lớp Trưởng đánh giá kết quả động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận hoạt động cuối tuần. xét, bổ sung các nội dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV nhận xét chung: +nền nếp: HS đi học đầy đủ, đúng giờ, thực hiện ra vào lớp nghiêm túc, trực nhật vệ sinh còn bẩn vào thứ 3 +học tập: một số em còn quên sách vở: Trang Nhung, Đan, Giáp...một số em còn chưa hoàn thành BT: Đan, Minh Hùng,...một số bạn quên bảng cửu chương: Đan, Bảo Lâm, .. -Tuyên dương một số bạn học tập tốt trong tuần: Quân, Bảo Ngọc, Xuân Ý,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt 4) động tuần tới.
- - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các các nội dung trong tuần tới, bổ nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung sung nếu cần. trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thi đua học tập tốt. - Cả lớp biểu quyết hành động + Thực hiện các hoạt động các phong trào. bằng giơ tay. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. + Tiếp tục phát huy phong trào đôi bạn cùng tiến + Thực hiện vệ sinh lớp học đầy đủ, sạch sẽ, chăm sóc bồn hoa cây cảnh khu vực lớp được phân công + Không còn bạn nào quyên sách, vở + Cả lớp thực hiện thuộc bảng cửu chương đầy đủ. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Trưng bày tranh ảnh và giới thiệu về góc yêu thích của em ở nhà. (Làm việc cả lớp) - GV mời HS dán, sắp xếp hoặc treo tranh để trưng - Học sinh thực hiện trưng bày bày trong triển lãm “Góc nhỏ của tôi” sản phẩm - Yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm - HS giới thiệu sản phẩm. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Thường xuyên giữ các góc trong gia đình được với các thành viên trong gia sạch đẹp và ngăn nắp đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Kĩ năng sống PHÊ BÌNH ĐÚNG CÁCH

