Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 21 trang Lý Đan 17/02/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_14_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ TRÁI NGHĨA. ĐẶT CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau và tìm được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau dựa vào gợi ý. Đặt câu khiến phù hợp tình huống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đặt câu khiến phù hợp tình huống ở bài tập 3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm, Video - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát “ Từ - HS vận động theo bài hát. trái nghĩa” để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: vui – buồn, đẹp – xấu, - HS quan sát, bổ sung. nóng – lạnh, lớn – bé. Bài 2: Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
  2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ ngữ - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. viết vào vở nháp - HS suy nghĩ, tìm từ ngữ viết - Mời HS đọc kết quả. vào vở nháp - Mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn. Bài 3: Đọc lại câu chuyện “ Đi tìm mặt trời” , đặt - HS lắng nghe câu khiến trong mỗi tình huống sau: (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép - HS đọc yêu cầu bài tập 3. các từ ngữ để tạo thành câu khiến. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV mời các nhóm trình bày kết quả. cầu. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung 3. Vận dụng – trải nghiệm - Hôm nay em học được nội dung gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS đặt 1 câu khiến. - HS đặt câu - GV nhận xét tuyên dương. -Lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và xã hội ( 3C) ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG ( tiết 2) Toán CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000 Bài 36: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – Trang 97 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
  3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi Ném bóng rổ - HS tham gia trò chơi và KQ: a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64 c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới a) Khám phá: GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc -Hai HS đứng tại chỗ: một HS lời thoại của Việt và Rô-bót trong SGK để tìm đọc lời thoại của Việt, một HS hiểu đọc lời thoại của Rô-bốt. - HS nhận ra được câu trả lời - GV hỏi để HS hiểu được cách muốn tìm câu trả cho bài toán này chúng ta cần lời. làm phép tính nhân - HS quan sát, lắng nghe. - HS nêu GV chốt cụ thể đó là phép nhân số có ba chữ số cho số có một chữ số. - HS nêu cách đặt tính và tính - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính. Tương ự nhân số có hai chữ số với số có một chữ số cho -Quan sát từng bước và nhắc lại HS nêu từng bước tính và thực hiện tính và tính - GV chiếu HS quan sát.
  4. b) GV cho HS làm bảng con phép tính: 215 x 4 - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động: -HS làm bảng con. KQ: 860 Bài 1: GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - Nghe phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Nhóm nhận phiếu làm và lên - GV cho HS chốt: Giúp HS rèn luyện kĩ năng bảng chữa thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số trong trường hợp đã đặt tính sẵn. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - GV cho HS làm bài tập vào vở. Lưu ý: Cách đặt tính và viết các chữ số thẳng hàng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Củng cố kĩ năng đặt tính và tính. - HS làm vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3b. (Làm việc nhóm) Đọc và giải bài toán: - -GV gọi HS đọc bài toán. ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? ? Bài toán này thuộc dạng toán nào? -HS đọc phân tích bài toán và - Nhóm thảo luận và ghi vào vở. nêu dạng toán - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau -HS củng có ý nghĩa cùa phép nhân thông qua bài toán gấp một sổ lên một sổ lần. - HS thảo luận nhóm và trình bày vào vở. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải: Hôm nay mèo được số tuổi là: 118 x 3 = 354 ( ngày)
  5. Đáp số: 354 ngày 3. HĐVận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi “ Bắn tên”,...sau bài học để học sinh nhận biết nhân số có ba chữ với số có một chữ số. - Nghe bắn tên đến HS nào thì + Nêu kết quả phép tính HS đó đọc kết quả. + Đặt bài toán liên quan nhân số có ba chữ số với - HS tham gia để vận dụng kiến số có một chữ số. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: H Đ khám phá cho HS thảo luận N2 để tìm ra bài toán cần làm phép tính gì? Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN – HĐMR: VIẾT, VẼ 1.Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cá nhân. 2. Đọc cá nhân B. Trước khi đọc a) Hướng dẫn cách đọc cá nhân: Ở HĐ đọc cá nhân này, các em sẽ tự chọn sách một mình. b) Mã màu: Trước khi chọn sách, Ai nhắc lại mã màu ưu tiên của lớp chúng ta là gì nào? (màu vàng, xanh dương) - Khen c) Cách cầm, lật sách đúng: - Mời HS lên vừa nêu vừa thực hành cách cầm sách (theo hình chữ Y), lật sách đúng. d) Hướng dẫn cách chọn sách: - Yêu cầu 10 em lên chọn sách (3 lần) C. Trong khi đọc: - HS đọc sách – GV đi giúp đỡ. - Yêu cầu HS đọc cho GV nghe một đoạn, câu..
  6. + Sử dụng quy tắc 5 ngón tay. + Hướng dẫn đọc từ khó, tên nước ngoài. +Nhắc HS cách cầm, lật sách (nếu cần) D. Sau khi đọc: - GV: Thời gian đọc đến đây là kết thúc. - Mới 3 HS chia sẻ về quyển sách của mình H1: Quyển sách em vừa đọc có tên là gì? H: Em có thích quyển sách đó không? H: Quyển sách đó nói về nội dung / điều gì? / Có điều gì thú vị ở quyển sách mà cô thấy em say sưa đọc vậy?... H: Em học được điều gì sau khi đọc quyển sách đó? H: Em có định giới thiệu quyển sách này cho các bạn khác cùng đọc không? Theo em, các bạn khác có thích nó không? Vì sao? H2: Em có thể chia sẻ cho các bạn về quyển sách mà mình vừa đọc không? - GV: Cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách của mình cho cả lớp. Cô mời em về chỗ ngồi. E. Hoạt động mở rộng - Chia nhóm : vẽ - viết; viết (Mỗi nhóm vẽ gồm 4 em ngồi cùng nhau 1 bàn; tương tự với nhóm viết) * Chia sẻ: - 2 HS chia sẻ về bức tranh; 2 HS chia sẻ về bài viết (đọc) Buỏi chiều Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG THẲNG – TRÒ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - Thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
  7. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. -HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx khởi động. GV. cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - Trò chơi “Làm theo - GV hướng dẫn chơi 1L - HS chơi theo hd tôi nói” 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới. - Cho HS quan sát ĐH quan sát - Phối hợp di chuyển 2l tranh x x x x x x
  8. vượt qua chướng ngại - GV làm mẫu động x x x x x x vật trên đường thẳng. tác kết hợp phân tích GV kĩ thuật động tác. - HS quan sát và thực - Hô khẩu lệnh và hiện động tác cùng thực hiện động tác Gv mẫu - HS quan sát, nhận - Cho 2 HS lên thực xét. hiện bài tập. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ 2-3l - GV hô, học sinh tập ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai  cho hs.   (GV) - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho - ĐH tập theo nhóm  các bạn luyện tập theo  khu vực. - Tiếp tục quan sát,  N2 N3  nhắc nhở và sửa sai  cho HS.      GV - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS 1l - Từng tổ lên thi thi đua giữa các tổ. đua trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Chạy tiếp - GVnhắc lại cách sức” 3-5’ 2-3l - Đội hình trò chơi. chơi, tổ chức chơi trò  ----------- chơi cho HS.  -----------
  9. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt  người phạm luật HS tham gia chơi tích cực. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời câu hỏi tranh trong sách trả lời câu hỏi? b. Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn HS thân. thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - ĐH kết thúc c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại  nội dung bài học.  - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  HS. - Vệ sinh sân tập, vệ d. Kết thúc giờ học. sinh cá nhân. - HS hô “ Khỏe”! - Xuống lớp - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Đạo đức CHỦ ĐỀ 4: GIỮ LỜI HỨA BÀI 5: GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa. - Vì sao phải giữ lời hứa? - Học sinh biết giữ lời hứa của mình với mọi người. - Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa. 2. Năng lực, phẩm chất :
  10. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, video - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV cho HS xem video về học tập và làm - HS lắng nghe. theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh - GV nêu các câu hỏi: + HS chia sẻ ý kiến trước lớp + Đã có ai hứa với em điều gì chưa? + Người đó có thực hiện được lời hứa của - HS lắng nghe. mình với em không? + Khi đó em cảm thấy như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. HĐ hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc giữ lời hứa a. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi: - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan - HS quan sát tranh sát
  11. - HS kể chuyện theo nhóm đôi - Đại diện 2-3 nhóm kể lại câu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, giao chuyện. nhiệm vụ cho HS kể câu chuyện “Lời hứa” - HS trả lời theo ý hiểu theo tranh và trả lời câu hỏi: + Cậu bé được giao nhiệm vụ gì? + Vì sao muộn rồi mà cậu bé vẫn chưa về? Việc làm của cậu bé thể hiện điều gì? - GV mời đại diện một vài nhóm kể lại câu - HS lắng nghe chuyện trước lớp. - GV lần lượt nêu các câu hỏi và mời HS trả lời. => Kết luận: Cậu bé chơi trò đánh trận giả với các bạn. Cậu được giao nhiệm vụ gác kho đạn. Khi các bạn đã ra về hết mà cậu vẫn chưa về vì cậu đã hứa đứng gác cho đến khi có người tới thay. Việc làm đó thể hiện cậu
  12. bé là người giữ đúng lời hứa của mình. Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải giữ đúng lời hứa của mình (Hoạt động nhóm) b. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát - HS thảo luận theo nhóm 4
  13. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở mục b trong SGK và thảo luận theo các câu hỏi sau: + Bạn trong mỗi tranh đã làm gì? Việc làm đó thể hiện điều gì? + Biểu hiện của việc giữ lời hứa là gì? - GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết. - Đại diện nhóm trình bày - GV mời đại diện nhóm HS lên trình bày. + Tranh 1: Trong giờ sinh hoạt lớp, bạn nhỏ thưa với thầy giáo: “Thưa thầy, tuần này em không còn mắc lỗi ạ!”. Điều đó thể hiện bạn đã giữ đúng lời hứa với thầy. + Tranh 2: Bạn nam đửa trả quyển truyện cho bạn nữ và nói: “Tớ trả bạn quyển truyện tớ mượn hôm trước”. Việc là đó thể hiện bạn nam đã giữ đúng lời hứa với bạn nữ. + Tranh 3: Người anh đưa cho em chiếc đèn ông sao và nói: “Anh làm cho em chiếc đèn ông sao như đã hứa này.” Việc làm đó thể hiện người anh đã giữ đúng lời hứa vơi em. + Tranh 4: Bạn gái choàng dậy khi nghe chuông báo thức. Bạn ý đã thực hiện đúng lời hứa với chính mình là - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Biểu “Dậy đúng giờ để tập thể dục.” hiện giữ đúng lời hứa là: đúng hẹn. Nới đi đôi - Các nhóm khác trao đổi, bổ sung với làm, cố gắng thực hiện điều đã hứa, giữ hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. đúng lời đã hứa. 3. HĐ Vận dụng. - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể - HS lắng nghe. hiện tốt các hành vi, việc làm của mình.
  14. ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể hiện cần giữ đúng lời hứa với bản thân việc giữ đúng lời hứa. mình và người khác. - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC( nếu có) Thứ 6 ngày 13 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) trang 98 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập thực hành về nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Tính nhẩm được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Hoàn thành được bài 3 và bài 4. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS cùng vận động theo bài hát: - HS vận động theo nhạc. “Ếch con học toán”để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.
  15. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1. - 1 HS nêu cách tìm tích Lưu ý: GV hướng dẫn HS ý thứ nhất về tìm tích với hai thừa số đã cho là 209 và 4. Sau đó, GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS lần lượt làm bảng con viết kết - ý 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. quả: Ý 1 = 836 Ý 3 = 798 Ý 2 = 759 Ý4 = 963 - HS quan sát và trình bày mẫu - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cả lớp) Tính nhẩm - GV cho HS quan sát mẫu nêu cách nhẩm - HS trình bày, KQ: 300 x 3 = 900 200 x 4 = 800 400 x 2 = 800 - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Cho HS củng cố kĩ năng tính nhẩm phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số. - -HS giải thích rõ ràng (nêu - GV nhận xét, tuyên dương. phép tính). Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - Nêu và thực hiện phép tính - GV cho HS đọc đề bài và suy nghĩ cách làm. 128 x 3 = 384 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Kết quả: Cái ấm nặng 384 - GV nhận xét, tuyên dương. g. - 1 HS đọc đề bài. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Giải bài toán - GV cho HS đọc đề toán. - Phân tích đề toán: + Để biết gấu đen còn lại bao nhiêu mi-li-lít mật ong - HS làm vào vở. thì ta phải xác định được lượng mật ong ban đầu của gấu đen và lượng mật ong mà gấu đen đã dùng. + Đề bài đã cho trước lượng mật ong mà gấu đen đã dùng, vậy ta cần phải xác định lượng mật ong lúc đầu Bài giải của gấu đen. Lúc đầu, gấu đen có số mi-li-lít - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học mật ong là: tập nhóm. 250 X 3 = 750 (ml) -Giúp HS giải quyết bài toán thực tế ứng dụng giải Gấu đen còn lại số mi-li-lít mật bài toán bằng hai bước tính. ong là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 750 - 525 = 225 (ml)
  16. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 225 ml mật ong. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh luyện kĩ năng thức đã học vào thực tiễn. nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. + Bài toán: Mỗi học sinh quyên góp 3 quyển sách vào + HS trả lời:..... tủ sách dùng chung, hỏi 156 học sinh khối lớp 3 thì quyên góp được bao nhiêu quyển sách? - Nhận xét, tuyên dương IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT 2 – 3 CÂU NÊU LÍ DO EM THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT CÂU CHUYỆN EM ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết một đoạn văn nêu được lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành được bài tập 2 và 3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “điểm danh” các nhân vật đã - HS tham gia chơi: học trong các bài đọc mà em biết để khởi động bài - HS lắng nghe học. - HS nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới
  17. 2.1. Hoạt động 1: Kể tên câu chuyện yêu thích Bài tập 1: Kể tên một số câu chuyện em yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS nêu tên câu chuyện em yêu thích - HS nêu tên câu chuyện em yêu - YC HS nêu tên nhận vật trong câu chuyện em thích. thích - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu tên nhận vật trong câu chuyện em thích. - HS lắng nghe Bài tập 2: Hỏi – đáp về nhân vật e thích hoặc không thích trong câu chuyện e đã đọc hoặc đã nghe - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - YC HS hỏi - đáp nhóm đôi theo gợi ý sau: - HS hỏi - đáp nhóm đôi theo gợi ý + Bạn muốn nói về nhân vật nào? Trong câu chuyện nào? + Bạn thích hoặc không thích nhận vật đó ở điểm nào? (ngoại hình, tính cách, hành động, suy nghĩ, tình cảm, lời nói,..) - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV yêu cầu HS trình bày. quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết đoạn Bài tập 3: Viết 2 – 3 câu nêu lí do em thích hoặc không thích - YC HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu bài 3. - GVhướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe - YC HS viết cá nhân vào vở - HS viết vào vở - YC HS trình bày - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Bài hát trồng cây” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của mình. thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) _____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: GÓC NHÀ THÂN THƯƠNG
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh chia sẻ phản hồi về việc chăm sóc góc nhỏ của mình tại gia đình 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: bản thân tự tin về cách trang trí của mình cho góc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng góc học tập của mình khoa học, đẹp và theo sở thích cá nhân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về cách trang trí góc học tập thoáng, đẹp mà khoa học. - Phẩm chất nhân ái: biết yêu cái đẹp và có ý tưởng để hiện thực hóa niềm đam mê. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm việc để sắp xếp góc học tập ở nhà của mình đẹp khoa học mang nét riêng của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trong việc sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video - Học sinh: SGK, bảng nhận xét III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát : Em yêu gia đình của em - HS vận động theo nhạc. nhất. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt động - Lớp Trưởng đánh giá kết quả cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ hoạt động cuối tuần. sung các nội dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV nhận xét chung: +nền nếp: + học tập: một số em thiếu đồ dùng học tập. -Tuyên dương một số bạn học tập tốt trong tuần: Trang,Bảo, Phi, Bảo An. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4)
  19. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt + Thi đua học tập tốt. động tuần tới. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. các nội dung trong tuần tới, bổ + Tiếp tục phát huy phong trào đôi bạn cùng tiến sung nếu cần. + Thực hiện vệ sinh lớp học đầy đủ, sạch sẽ, chăm sóc bồn hoa cây cảnh khu vực lớp được phân công - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động + Không còn bạn nào quyên sách, vở bằng giơ tay. + Cả lớp thực hiện thuộc bảng cửu chương đầy đủ. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Trưng bày tranh ảnh và giới thiệu về góc yêu thích của em ở nhà. (Làm việc cả lớp) - GV mời HS dán, sắp xếp hoặc treo tranh để trưng - Học sinh thực hiện trưng bày sản bày trong triển lãm “Góc nhỏ của tôi” phẩm - Yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm - HS giới thiệu sản phẩm. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin và với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với + Thường xuyên giữ các góc trong gia đình được sạch các thành viên trong gia đình. đẹp và ngăn nắp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Buổi chiều Luyện toán LUYỆN TẬP: MI –LI - MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nắm được cách đổi đơn vị đo độ dài và giải được các bài toán có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.
  20. - Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS thi đọc bảng đơn vị đo độ - HS thi đọc hào hứng dài đã học. - Nhận xét . - Giới thiệu bài mới : trực tiếp. 2. Luyện tập : - GV cho HS nhắc lại cách đổi đơn vị đo độ dài: - HS nêu 1m = dm 300 mm = ..dm 2cm = .mm 1m = .mm Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau hơn, kém nhau bao nhiêu lần? Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau hơn, kém nhau 10 lần. Bài 1: Một sợi dây dài 95 mm, người ta cắt - HS nêu: thành 2 đoạn. Biết rằng đoạn thứ nhất dài bằng 3/5 sợi dây. Tính độ dài của mỗi đoạn dây? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc + Bài toán cho biết gì? Bài giải + Bài toán hỏi gì? Đoạn dây thứ nhất dài là: - Yêu cầu HS làm bài. 95 : 5 x 3 = 57 (mm) - Gọi học sinh lên sửa bài. Đoạn dây thứ hai dài là: 95 – 57 = 38(mm) Bài 2: Điền vào chỗ chấm Đáp số: Đoạn 1: 57mm 3m 2cm = . cm Đoạn 2: 38mm 5m 7dm = . dm 4m 9cm = . cm 6cm 8mm = ..mm 400mm = ..dm 2000mm = m - HS đọc GV gọi HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm 2 và làm vào bảng - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để làm bài nhóm. - Gọi học sinh lên sửa bài. - HS đính bài làm lên bảng. - Gọi các nhóm nhận xét bài làm của nhóm bạn. - Đại diện các nhóm giải thích. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3: Một tấm vải dài 6m, người ta đã lấy ra 2/5 tấm vải đó để may túi. Hỏi tấm vải còn lại