Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

docx 28 trang Lý Đan 27/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_14_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. TUẦN 14 Thứ 2 ngày 09 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THƯ VIỆN EM YÊU. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Thực hiện nội quy thư viện nghiêm túc khi đến thư viện đọc, mượn sách. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Thư viện em yêu. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu Bài hát Trang sách em yêu - HS hát 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu về thư viện của trường. - HS lắng nghe - Hỏi: Em có nhận xét về cách sắp xếp sách ở thư viện ? - HS trả lời: Sách ngăn nắp, đẹp, -> GV KL: Sách xếp ngăn nắp, đẹp, khoa thuận tiện cho người đọc lấy sách học, đảm bảo tiêu chuẩn phòng cháy chữa để đọc. cháy. - H: Để thư viện được gòn gàng, ngăn nắp - Lắng nghe. thì khi đến thư viện đọc sách em cần như thế nào? - HS: Thực hiện nội quy thu viện, - Nghe thầy cô tuyên dương những bạn đọc lấy sách chỗ nào trả về chỗ đó. Khi tích cực, có ý thức tốt khi đến đọc sách tại đọc cần giữ dìn sách sạch đẹp. thư viện. - HS lắng nghe. - GV Dặn dò IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (TIẾT 2)
  2. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, video - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu : - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc số đo ở các - HS quan sát đọc . nhiệt kế. -Lắng nghe, trả lời.
  3. Tranh số 2 em thấy bạn em thấy Việt đang thấy - HS nêu số đo ở từng nhiệt kế nong hay lạnh? Các bức tranh còn lại tiến hành phù hợp với mỗi bức tranh. tương tự. - Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Quan sát hình, ước lượng nối - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn cho phù hợp cho phù hợp. -Thảo luận nhóm 2. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. -Các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. Bài 3. (Làm việc cá nhân) -Quan sát, trả lời. - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. -Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.HĐ Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? -HS trả lởi - GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có sẵn, yêu - HS nêu thi đua đọc cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Buổi chiều Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
  4. ĐỌC: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY(T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng : - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, phiếu BT - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu
  5. - GV cho HS kể về một người mà em cảm phục - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. HĐ hình thành kiến thức mới :. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài - HS đọc từ khó. lưới, đương đầu với khó khăn, - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố - 2-3 HS đọc câu dài. Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm đương gánh vác.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân núi + Vì tất cả thuyền bè của họ bị Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm củi? bão cuốn mất. + Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá thành + Cố Đương là môt người luôn bậc thang lên núi? sẵn lòng đương đầu với khó khăn, bất kể là việc của ai. Thương dân làng phải đi đường vòng rất xa để lên núi ông đã một mình tìm cách làm đường.
  6. + Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương diễn + Từ lúc ông làm một mình, tới ra như thế nào? lúc trong xóm có nhiều người đến làm cùng. + Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” nói + HS tự chọn đáp án theo suy lên điều gì về việc làm của cố Đương? nghĩ của mình. + Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm nói + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... về cố Đương. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm đóng vai các nhân vật trong câu chuyện. - GV mời một số nhóm lên đóng vai - HS lên đóng vai - GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự - HS lắng nghe nhiên, đúng với nhân vật. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người rất -2-3 HS nhắc lại đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. HS đọc nối tiếp 3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây 3.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh họa, nói về sự việc trong từng tranh. - GV YC HS quan sát tranh - HS quan sát - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về sự - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc trong từng tranh. việc trong từng tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày kể về sự việc trong - GV nhận xét, tuyên dương. từng tranh. 3.2. Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng - HS làm việc nhóm 2 nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh và tập kể thành đoạn - HS trình bày trước lớp, HS - Mời các nhóm trình bày. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV nhận xét, tuyên dương. đổi vai HS khác trình bày. 4. HĐ Vận dụng.
  7. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện “Những - HS nhắc lại bậc đá chạm mây” - Giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe sống vì cộng đồng - GV khuyến khích HS về nhà kể cho người thân - HS lắng nghe, ghi nhớ nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Giáo dục thể chất DI CHUYỂN VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT LỚN TRÊN ĐƯỜNG THẲNG TRÒ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi bổ trợ. - Thực hiện được động tác Di chuyển vượt qua chướng ngại vật lớn trên đường thẳng. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác Di chuyển vượt qua chướng ngại vật lớn trên đường thẳng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác Di chuyển vượt qua chướng ngại vật lớn trên đường thẳng. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  8. - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T.gian Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội   dung, yêu cầu giờ Khởi động học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8n GV. cổ chân, vai, hông, - GV HD học sinh gối,... khởi động. 1L - HS chơi theo hd - Trò chơi “Làm theo lời - GV hướng dẫn nói” chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - GV làm mẫu động * Di chuyển vượt qua tác kết hợp phân chướng ngại vật lớn trên tích kĩ thuật động - HS quan sát, lắng đường thẳng. tác. nghe GV nhận xét để - Hô khẩu lệnh và vận dụng vào tập thực hiện động tác luyện. mẫu - Hs quan sát mẫu và - Cho 1-2 HS lên ghi nhớ cách thực thực hiện động tác hiện. Di chuyển vượt qua - Nêu các câu hỏi thắc chướng ngại vật lớn mắc nếu có. trên đường thẳng. -1 -2 hs lên thực hiện - GV cùng HS nhận động tác. xét, đánh giá tuyên - GV cùng HS nhận dương xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. - GV hô, học sinh - Đội hình tập luyện tập theo GV. đồng loạt. Gv  1
  9. - GV quan sát sửa  sai cho hs.   (GV) - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - ĐH tập theo nhóm theo khu vực. N 1 - Tiếp tục quan sát,  nhắc nhở và sửa sai cho HS.  N2 N3      GV - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi đua HS thi đua giữa các trình diễn. tổ. - GV và HS nhận - Trò chơi “Chạy tiếp 3-5’ xét đánh giá tuyên sức” dương. ĐH trò chơi - GVnhắc lại cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả b. Thả lỏng cơ toàn thân. thả lỏng lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc - ĐH kết thúc lại nội dung bài  học.   
  10. d. Kết thúc giờ học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt Nghe – Viết: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu : - GV cho HS xem video về các bạn nhỏ và ông mặt -HS quan sát trời
  11. - Em thấy điều gì từ video vừa xem - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. HĐ hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe. nhân) - GV giới thiệu nội dung: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì - HS lắng nghe. cộng đồng. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc toàn bài - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài - GV hướng dẫn cách viết bài: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - HS viết bài. + Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn - HS nghe, dò bài. - GV đọc cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS lắng nghe - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài. a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm việc cá - HS làm việc theo yêu cầu. nhân). - Kết quả: Gà trống, mặt trời, - GV mời HS nêu yêu cầu. câu chào, buổi chiều, mặt trời,... - Cho HS làm việc cá nhân làm bài - HS lắng nghe - GV mời HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS quan sát b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng ăn hoặc - HS thảo luận nhóm 2 ăng. - Cho HS quan sát tranh - HS nhóm trình bày - YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ hoạt động - HS lắng nghe hoặc sự vật có trong tranh. - YC HS đại diện nhóm trình bày
  12. - GV nhận xét, tuyên dương - 1 HS đọc yêu cầu. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng - Các nhóm làm việc theo yêu bắt đầu bằng ch, tr (hoặc ăn, ăng) cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ - HS lắng nghe chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu ch, tr hoặc - Đại diện các nhóm trình bày ăn, ăng - HS lắng nghe - GV gợi mở thêm - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐVận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS có ý thức viết bài, trình bày sạch - HS lắng nghe, ghi nhớ đẹp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Biết cách sử dụng công cụ đo. -Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  13. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: SGK, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính? - GV tổ chức trò chơi chăm sóc nông trại để hoàn - HS thực hiện nháp trong vòng thành BT 2 phút sau đó thực hiện trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính ứng -Đọc đề bài. với mỗi ý của bài -Lắng nghe. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. -Thảo luận nhóm 2. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Các nhóm trình bày kết quả. Bài 3: (Làm cá nhân) -Lắng nghe. -HDHS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? -Đọc đề bài.
  14. + Bài toán hỏi gì? -Trả lời: 1 chiếc cúc áo: 70 mm + Muốn đơm 5 chiếc bao nhiêu mm ta phải làm phép tính gì? -5 chiếc cúc cần bao nhiêu mm. - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -Trả lời. - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên dương. -1 Hs làm bảng lớp, lớp làm vở. Bài 4: (Làm cá nhân) -Sửa bài nếu sai. -Nếu đổ nước từ cốc 400ml sang cốc 150 ml thì còn dư bao nhiêu ml? -Đọc đề bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Trả lời. - Lắng nghe. 3. HĐVận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố bài thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GÓC HỌC TẬP ĐÁNG YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS có ý tưởng sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp. - Làm được sản phẩm để trang trí góc học tập. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: bản thân tự tin về cách trang trí của mình cho góc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng góc học tập của mình khoa học, đẹp và theo sở thích cá nhân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về cách trang trí góc học tập thoáng, đẹp mà khoa học. - Phẩm chất nhân ái: biết yêu cái đẹp và có ý tưởng để hiện thực hóa niềm đam mê.
  15. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm việc để sắp xếp góc học tập ở nhà của mình đẹp khoa học mang nét riêng của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trong việc sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: Bút, thước, giấy màu, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Về góc của mình” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - HS thực hiện trò chơi + GV mời HS kết ba: hai HS nắm tay nhau, một HS đứng trong vòng tay của hai bạn, tất cả cùng đồng thanh đọc: “Ai ai cũng có./ Góc của riêng mình./ Đi xa thì nhớ,/Về dọn gọn xinh.” + GV hô: “Đi xa”, các HS trong “nhà” chạy ra đi chơi. GV hướng dẫn để các “ngôi nhà” xáo trộn vị trí. Khi GV hô: “Trở về” các HS vội tìm “nhà” của mình. Những HS tìm thấy nhà chậm nhất sẽ cùng hát hoặc nhảy múa một bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ai cũng có một góc riêng đáng yêu của mình ở nhà hoặc ở lớp, đi đâu xa cũng nhớ và nóng lòng được trở về. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: (làm việc nhóm đôi) Thảo luận về việc xây dựng góc học tập ở nhà - GV mời HS xem 2 tranh: một góc gọn gàng, ngăn - Học sinh quan sát tranh nắp và một góc lộn xộn - HS thảo luận nhóm đôi: tự đánh giá góc học tập - HS thảo luận, chia sẻ của em giống hình một hay hình hai? - HS thảo luận nhóm đôi: Trên mặt bàn nên để - HS thảo luận, chia sẻ những gì? Có cần làm hộp để đựng đồ dùng học tập không? Balô, cặp đi học về để ở đâu? Có nên trang trí gì trên tường không? Thời khóa biểu trang trí thế nào và nên dán, treo ở đâu cho dễ thấy?... - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV mời các HS nhận xét về góc của mình ở lớp: - Một số HS chia sẻ trước lớp. trước khi dọn và sau khi dọn. - HS nhận xét
  16. - GV hỏi: Các em muốn góc của mình như trước hay bây giờ ?Các em có dọn dẹp, sắp xếp bàn học, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. góc riêng của mình ở lớp hằng ngày không? - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành làm một sản phẩm để trang trí góc học tập (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, thực + Lựa chọn một ý tưởng trang trí để thực hiện. VD: hiện làm sản phẩm theo nhóm cắt hình hoa tuyết, làm dây hoa,... - GV mời các nhóm trưng bày sản phẩm - Đại diện các nhóm giới thiệu về - GV nhận xét chung: Có rất nhiều ý tưởng để sắp sản phẩm. xếp, trang trí cho góc học tập sao cho gọn, đẹp 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Sắp xếp, trang trí góc học tập của em ở nhà theo các ý tưởng đã thảo luận trên lớp + Vẽ lại một góc yêu thích của em ở nhà - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  17. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi lắp ráp tên lửa 420 ml – 135 ml = ..?..ml - Lớp phó học tập lên điều hành 292 mm + 53 mm =..?..mm cả lớp chơi trò chơi, HS tiến 38 g + 62 g = ..?.. g hành chơi. - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. 2. HĐ Luyện tập: 2.1 . Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 3 số HS lên bảng làm bài - Lớp làm vào vở . - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài. - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính để -Quan sát, lắng nghe. tính được khối lượng túi A, túi B, sau đó dựa kết quả để so sánh và tìm quả cân nặng nhất. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -Thảo luận nhóm 2. học tập nhóm.
  18. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả: Túi là :100g + 200g = 300g Túi B là: 500g – 200g = 300g Vậy túi A và B bằng nhau. Vì B nhẹ hơn C nên túi C nặng nhất. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. 2.2. Trò chơi: Dế mèn phiêu lưu ký ( Nhóm) - HDHS người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt - Lắng nghe. trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đó. Nếu đến ô có hình con vật thì di chuyển theo hướng mũi tên. -Nêu kết quả của phép tính tại ô đến, nếu sai kết quả thì quay về ô xuất phát trước đó. -Trò chơi kết thúc khi đưa dế mèn đi được đúng một vòng, tức là trở lại ô xuất phát. -Cho Hs chơi nhóm 4 -HS chơi theo nhóm - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. 3. HĐ Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố bài thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Đạo đức CHỦ ĐỀ 4: GIỮ LỜI HỨA BÀI 5: GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa. - Vì sao phải giữ lời hứa? - Học sinh biết giữ lời hứa của mình với mọi người. - Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, video - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV cho HS xem video về học tập và làm theo - HS lắng nghe. tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh - GV nêu các câu hỏi: + HS chia sẻ ý kiến trước lớp + Đã có ai hứa với em điều gì chưa? + Người đó có thực hiện được lời hứa của - HS lắng nghe. mình với em không? + Khi đó em cảm thấy như thế nào?
  20. - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. HĐ hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc giữ lời hứa a. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi: - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan - HS quan sát tranh sát - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, giao nhiệm vụ cho HS kể câu chuyện “Lời hứa” - HS kể chuyện theo nhóm đôi theo tranh và trả lời câu hỏi: + Cậu bé được giao nhiệm vụ gì? + Vì sao muộn rồi mà cậu bé vẫn chưa về? Việc làm của cậu bé thể hiện điều gì?