Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_13_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ 5 ngày 05 tháng 12 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BẠN TRONG NHÀ – SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được các từ ngữ về bạn trong nhà theo các nhóm vật nuôi, đồ đạc. - Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video,tranh ảnh,Phiếu BT - HS: tranh ảnh, SGK,vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu . - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc 1 bài “Bạn nhỏ trong nhà” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Em hãy kể đặc điểm chủa chú chó nhỏ + Bạn nhỏ thích về thăm quê. ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ? + Câu 2: Đọc 2 2 đoạn còn lại “Bạn nhỏ trong - 1 HS đọc bài và trả lời: . nhà” trả lời câu hỏi: Bài văn khuyên em điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1. Tìm từ ngữ về bạn trong nhà theo hai nhóm: - Vật nuôi - Đồ đạc - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Ghi vào vở + Vật nuôi: Chó, mèo, trâu, bò, gà, lợn, vịt,,,, + Đồ đạc: bàn, ghế, tủ lạnh, ti vi, nồi cơm điện, .... Bài 2: Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi. (làm việc nhóm đôi) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc đoạn văn suy - HS đọc và thảo luận, trình bày nghĩ trả lời câu hỏi theo cặp + Cánh buồm trên sông được so sánh - Mời HS trả lời trước lớp, mỗi Hs trả lời một với con bướm nhỏ. câu. + Nước sông nhấp nháy được ví với - Mời nhóm HS khác nhận xét. sao bay - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, tìm và nêu được các hình ảnh so sánh, tác dụng - Đại diện nhóm trình bày. của hình ảnh so sánh trong từng khổ thơ. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Các hình ảnh so sánh: - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Khổ thơ 1: Tàu cau như tay xoè rộng, hứng mưa. + Khổ thơ 2: Trăng tròn như cái đĩa + Khổ thơ 3: Sương trắng viền quanh núi như một chiếc khăn bông. + Khổ thơ 4: Lá cây mềm như mây Tác dụng của các hình ảnh so sánh: + Làm cho câu văn, câu thơ nêu đặc điểm, mieu tả người, sựu vật... Cụ thể hơn, sinh động hơn, dễ cảm nhận hơn. Hình ảnh so sánh cũng giúp cho câu văn, câu thơ hay hơn, dễ hiểu hơn. 3. Hoạt dộng vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs chơi trờ chơi: Tìm nhanh những - HS thi đua nêu các câu có hình ảnh câu có hình ảnh so sánh so sánh - GV cho HS trao đổi tác dụng của hình ảnh so - HS trả lời theo ý thích của mình. sánh mà em đã nêu. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em trong đó có ít nhất một hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng giải bài toán có hai bước tính. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Vở, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng - HS quan sát suy nghĩ và lựa Lớp 3A có 17 học sinh nam .Số học sinh nữ ít hơn chọn đáp án. số học sinh nam là 3 bạn . Hỏi lớp 3A có tất cả bao nhiêu bạn ? - GV gọi HS nhận xét. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu: - HS nhận xét. A) 14 bạn B) 20 bạn C) 31 bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động : Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. Bài 1: Lớp học có 15 bạn nam. Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là 2 bạn. Hỏi lớp học đó có tất cả bao -HS làm bài vảo vở nhiêu bạn? Bài 2: Trong chuồng có 3 con thỏ. Số con thỏ ở ngoài sân gấp 4 lần số con thỏ ở trong chuồng. Hỏi số thỏ ở trong chuồng và ở ngoài sân có tất cả bao nhiêu con? Bài 3: Nêu bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán đó.
- -HS thực hiện - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi HS đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: - 1 HS thực hiện bài giải và chia sẻ cách giải. - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận cách giải bài toán bằng 2 phép tính. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Giờ học hôm nay em được ôn lại những kiến thức - HS trả lời gì? - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 6 ngày 06 tháng 12 năm 2024 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T1) – TRANG 93 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng : - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. -Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế.
- -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thước, cân, nhiệt kế. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. *Trò chơi: Hò Dô Ta - Giáo viên hướng dẫn học sinh thể lệ và cách - Nghe giáo viên phổ biến luật chơi: chơi. - Nội dung: Hò theo quản trò và làm động tác chèo thuyền. - Hướng dẫn: - Quản trò hò: Đèo cao - Người chơi:Dô ta - Quản trò hò: Thì mặc đèo cao - Người chơi:Dô ta - Quản trò hò: Nhưng đèo quá cao - Người chơi:Thì ta đi vòng nào Người chơi:Dô hò là hò dô ta - Lưu ý: Thay lời ca của câu hò cho vui như: “Đường xa thì mặc đường xa, nhưng đường xa quá thì ta đi tầu hoặc bài khó quá thì ta hỏi thầy cô” - Gọi hs xung phong chơi. - HS xung phong chơi. - Giáo viên và học sinh dưới lớp cổ vũ các nhóm - HS chơi chơi.
- - GV tổng kết trò chơi và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới -Ghi vở. 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài.. - Yêu cầu HS đo và nêu kết quả. - HS quan sát, dùng thước thẳng đo và nêu miệng kết quả : đồng xu 19 mm, ... - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài. - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn cho phù hợp. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -Quan sát hình, ước lượng nối học tập nhóm. cho phù hợp - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Thảo luận nhóm 2. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc cá nhân) -Các nhóm trình bày kết quả. - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. -Lắng nghe. -Đọc đề bài. Quan sát hình, đọc lời nhân vật và nêu kết quả: 100g + 200g + - GV nhận xét, tuyên dương. 200g + 500 g = 1000 g = 1kg. Bài 4. (Làm việc cá nhân) -Lắng nghe. -Đọc đề bài. - Cho HS quan sát video dự báo thời tiết thứ 2, thứ 3, thứ 4, sau đó phát phiếu yêu cầu HS điền số vào -Quan sát. phiếu.
- -HDHS chưa đạt. -Nhận phiếu làm bài nhóm 4 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. -Các nhóm trình bày kết quả. -Lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - GV cho HS củng cố bài. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ VẬT EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc và hiểu được bài văn “ Cái đồng hồ” và tìm được các từ ngữ tả các bộ phận của đồng hồ. - Biết tìm được các từ ngữ tả âm thanh của cái đồng hồ - Biết được các hình ảnh so sánh trong đoạn văn. - Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Viết được đoạn văn tả đồ vật theo gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất . - Năng lực lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, đồng hồ.
- - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu :. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: +Thi tìm nhanh nối tiếp mỗi em nêu 1 câu văn có - Lần lượt 5-7 nêu các câu có hình hình so sánh hình ảnh so sánh. + Cho HS chia sẻ tác dụng của hình ảnh so sánh - HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : 2.1. Hoạt động 1: Đọc – hiểu bài: Cái đồng hồ (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Bài tập a, - HS làm việc theo nhóm 2. b trong SGK - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - KQ: a.Tìm từ ngữ: - Nhận xét, chốt đáp án. + Tả bộ phận của đồng hồ: Cho HS quan sát cái đồng hồ. -Vỏ bằng nhựa màu trắng. -Cái kim của nó cứ sáng loé lên như đom dóm + Tả âm thanh của cái đòng hồ: -Tiếng chuông reo vang nhà. - Tiếng kim tí tách tí tách.. b. Câu văn có hình ảnh so sánh: Đặc biệt tối không có đèn.... Cái kim của nó sáng loé lên sá như đom đóm. Suốt tháng ngày, đồng hồ tí tách..... giờ ăn, giờ học.. 2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích.
- a. Nhận biết tên đồ vật, biết được đặc điểm của các bộ phận, màu sắc, chất liệu đồ vật đã nêu. Biết được công dụng của đò vật đó và nêu được suy nghĩ của em về đồ vật đó.. (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng ý - HS suy nghĩ và trả lời. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - HS viết vào vở b. Thực hành Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. (làm việc cá nhân) GV quan sát, giúp đỡ, tư vấn kịp thời. 2.3. Hoạt động 2: Chia sẻ đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. ( Nhóm, cả lớp -Nhóm hoạt động, góp ý, sửa - GV mời HS đọc nhóm chia sẻ và chọn bàn trình chữa các bạn và chọn đại diện bày trước lớp. trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs nêu một số âm thanh của một số đồ - HS đọc xung phong nêu. vật, con vật được tác giả dùng so sánh - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong câu em đã nêu. mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em trong đó có hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Nhận biết câu kể và nắm được các kiểu câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm) + Viết được câu thể hiện tình cảm giữa những người thân trong gia đình vào phiếu đọc sách. 2. Năng lưc, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập 2. Học sinh: SGK, Vở ,bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS thực hiện - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - HS lắng nghe + Giúp học sinh củng cố kĩ năng đọc.
- 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu hãy viết 2-3 câu thể hiện - HS nghe và thực hiện viết bài ra cảm xúc của em khi nghĩ về một cử chỉ, vở luyện Tiếng Việt. việc làm của người thân + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của - HS nêu và giải thích. bạn? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Lắng nghe, sửa lại. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Học sinh làm việc cá nhân đã sửa từ, cách diễn đạt. + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh - HS theo dõi. nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao phiếu bài tập . - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - HS làm bài vào phiếu theo - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế nhóm 2.. ngồi học cho HS; Gv theo dõi tư vấn cho - Hs làm bài các nhóm. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi đại diện các nhóm lên điều hành - 1 Hs lên chia sẻ. phần chia sẻ trước lớp. + Câu giới thiệu sự vật: Tháp Bà Bài 1: Pô-na-ga là một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Nha Trang. + Câu nêu hoạt động: Ông ngoại đưa đón Dương đi học mỗi khi bố mẹ bận rộn. + Câu nêu đặc điểm: Mỗi một ngày trôi qua, ông đang già đi, còn nó mạnh mẽ hơn. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh GV nhắc lại dấu hiệu của các loại câu kể, chốt cách xác định đúng các loại câu kể * Bài 2: Khoanh vào chữ cái trước câu khiến.
- - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở. - HS tự làm câu vào vở. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ: đáp án b - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV nhắc lại dấu hiệu của câu khiến *Bài 3: Đọc bài thơ Ông ngoại hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ... về tình cảm giữa những người thân trong gia đình hoặc tình cảm với mọi vật trong nhà viết thông tin vào phiếu. - Hs nêu. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - HS nêu bài mình chọn. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Ông - HS chia sẻ trong nhóm đôi. ngoại) - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. đọc sách. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng , trải nghiệm - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc - HS lắng nghe và thực hiện thêm những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐIỂM: ĐÔI TAY KHÉO LÉO. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS có kĩ năng đánh giá, nhìn nhận những việc bản thân và bạn trong tổ, lớp đã làm được trong tuần qua; có định hướng và đưa ra được kế hoạch cho bản thân trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- - HS thực hiện phân loại và để đồ vật trong gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết thực hiện phân loại và để đồ vật trong gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình tham gia dọn dẹp nhà cửa. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bố mẹ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm việc nhà. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sắp xếp đồ đạc gọn gàng ngăn nắp đúng chỗ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: HÌnh ảnh minh họa, video - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV mở video clip “Căn phòng gọn gàng của chúng - HS xem. mình” để khởi động bài học. -HS trả lời: + GV nêu câu hỏi: Gấu bố ra điều kiện gì cho các con? +dọn dẹp phòng gọn + Các đồ dùng đã được để đúng chỗ chưa? gàng mới được đi chơi + Mời học sinh trình bày. công viên. - GV Nhận xét, tuyên dương. + các đò dùng đã được sắp - GV dẫn dắt vào bài mới. xếp đúng chỗ. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt lớp * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt động cuối - Lớp trưởng lên điều tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các hành nội dung sinh hoạt nội dung trong tuần. lớp dưới sự hướng dẫn + Kết quả sinh hoạt nền nếp. của GV : Mời các tổ thảo + Kết quả học tập. luận, tự đánh giá kết quả + Kết quả hoạt động các phong trào. kết quả hoạt động trong - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. tuần: + Sinh hoạt nề nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức.
- + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. + Tổ trưởng tổ 1,2,3 nhận xét cơ bản hoạt động của tổ trong tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 14 (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc phó - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai học tập) triển khai kế hoạt kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo động tuần tới. luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - HS thảo luận nhóm 4 + Thực hiện các hoạt động các phong trào. hoặc tổ: Xem xét các nội - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời dung trong tuần tới, bổ GV nhận xét, góp ý. sung nếu cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, + Nề nếp: ngoan ngoãn, xếp hàng trong lớp nếu mưa, thực bổ sung. hiện an toàn giao thông, trong ngoài cổng trường, trên - Cả lớp biểu quyết hành đường đi học; .... động bằng giơ tay. + Học tập: Thi đua “Nhiều đôi bạn cùng tiến”. + Phụ đạo kiến thức choHao, Toàn, Luyện chữ viết cho các bạn Hào, Tiền, Bình. + Lao động, vệ sinh, trang trí lớp sạch sẽ, chăm sóc công trình măng non, hái hạt hoa cúc để trồng lại. 3. Sinh hoạt chủ đề.
- Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: - Học sinh chia nhóm 2, - HS chia sẻ với bạn trong nhóm hoặc bạn cùng bàn việc đọc yêu cầu bài và tiến mình đã làm: hành thảo luận. +Em đã sắp xếp góc nào của gia đình? Em tự hào nhất về công việc nào? - Các nhóm giới thiệu về -HS tự đánh giá xem mình có khéo tay không khi sắp xếp kết quả thu hoạch của đồ đạc: treo quần áo lên mắc (móc) áo có thẳng, cân đối mình. không? Xếp bát đũa có đẹp không? Gấp quần áo có khéo - Các nhóm nhận xét. không hay lộn xộn... - Lắng nghe, rút kinh - GV mời các nhóm khác nhận xét. nghiệm. - GV chốt ý : Sắp xếp đồ dùng cũng cần kiên nhẫn, làm thường xuyên thì tay sẽ khéo. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Dán nhãn, xác định vị trí để đồ dùng của tổ em (Chơi theo nhóm) - GV mời HS làm việc theo tổ quan sát bạn mình phân - Học sinh các tổ, loại và sử dụng nhãn đánh dấu vị trí để đồ dùng đúng quy cùng quan sát bạn mình định. phân loại và sử dụng nhãn - Mỗi tổ phụ trách một việc dán nhãn đánh dấu vị trí để đánh dấu vị trí để đồ dùng đồ dùng trong lớp đúng quy định: + Tổ 1: Dán nhân các ngăn tủ đồ của lớp, vị trí để sách, vở bài tập,... + Tổ 2: Đánh dấu nơi đế cốc uống nước. +- Tổ 3: Chỗ để giày dép của các tổ. + Tổ 4: Vị trí treo , áo mưa, mũ của các tổ,... - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. -GV cùng cả lớp đồng thanh thể hiện quyết tâm để đó dùng vào đúng vị trí của mình sau khi sử dụng xong: - Lắng nghe, rút kinh “Dùng xong để đúng chỗ – Luôn ngăn nắp, gọn gàng!”. nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. 5. Hoạt động Vận dụng.
- - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với - Học sinh tiếp nhận người thân: thông tin và yêu cầu để + Cùng người thân thống nhất làm nhãn và dán nhãn về nhà ứng dụng với các phân loại lên các hộp, giỏ, ngăn kéo,... trong nhà mình: thành viên trong gia đình. chỗ để thuốc ngăn để khăn lau bát; ngăn để quần áo của các thành viên trong gia đình;... - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Kỹ năng sống CHÂN THÀNH KHEN NGỢI __________________________________________

