Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

docx 29 trang Lý Đan 07/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_13_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

  1. Thứ 5 ngày 30 tháng 11 năm 2023 Tiếng Anh GV bộ môn dạy Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TÔI YÊU EM TÔI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kỷ năng - Viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Tôi yêu em tôi” theo hình thức nghe – viết trong khoảng 15 phút. - Trình bày đúng các đoạn thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi dòng thơ. Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đầu bằng r/ d/ gi hoặc ươn, ương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giao tiếp và hợp t - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhìn chép đúng chính tả 4 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Tôi yêu em tôi” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên việc bạn nhỏ cùng + HS trả lời làm với anh, chị, em là gì? + Câu 2: Xem tranh đoán xem tình cảm của từng + HS trả lời người trong tranh em quan sát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ thể hiện tình - HS lắng nghe. cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: rúc rích, ngời, - HS viết bài. khướu hót.... - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
  3. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt - Các nhóm sinh hoạt và làm việc đầu bằng r, d, hoặc gi theo yêu cầu. - Kết quả: hàng rào, cây dừa, quả dừa, lá dừa, dưa hấu, giàn mướp, rau cải, hoa hướng dương, cá rốt, quả dâu tây, rổ, rá, dép.... - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc gi. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc cầu. gi, ươn, ương - Đại diện các nhóm trình bày - GV gợi mở thêm: KQ có thể:
  4. - Mời đại diện nhóm trình bày. + ra rả, rì rào, rộn ràng, reo vui... + dồi dào, dẻo dai, dùng dằng, dẫn đường... + giặt giũ, giúp đỡ, tranh giành.. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý cho HS viết 2 – 3 câu về một việc em - HS lắng nghe để lựa chọn. đã làm khiến người thân vui - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân suy nghĩ của mình đã làm được những điều gì khiến người thân vui? Người thân của em đã vui như thế nào khi em làm việc đó? Khi người thân vui em cảm thấy thế nào? - Lên kế hoạch trao đổi với người thân trong thời điểm thích - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hợp - Dặn dò HS về nhà thực hiên hoạt động vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức HAM HỌC HỎI ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức ,kỷ năng - Củng cố kiến thức về ham học hỏi. - Vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi. - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi. 2. Năng lực , phẩm chất.
  5. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được việc làm thể hiện sự ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HD Mở đầu : - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi. học. + ... Không giấu dốt, sẵn sàng + Câu 1: Nêu những biểu hiện của ham học học hỏi người khác về những hỏi điều mình chưa biết; chăm đọc sách để mở rộng sự hiểu biết; tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh ... + Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong học tập. - HS lắng nghe.
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS lắng nghe +Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2 Luyện tập, thực hành Bài 1: Chia sẻ với các bạn những điều thú vị mà em đã học được từ một người bạn, một cuốn sách hoặc một chương trình truyền hình (làm việc nhóm) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong -1 HS đọc YC SGK. -HS thảo luận nhóm đôi - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để Em đã học hỏi được từ bạn Nam chia sẻ với các bạn những điều thú vị mà em lớp trưởng lớp em. Em học hỏi đã học được từ một người bạn, một cuốn sách được từ bạn ấy cách sắp xếp thời hoặc một chương trình truyền hình gian biểu, cách học tập của bạn +GV quan sát và giúp đỡ HS ấy. -HS chia sẻ với lớp - GV mời 1 vài HS chia sẻ + HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Kể về một tấm gương ham học hỏi mà em biết.(làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu kể về một tấm gương ham học -HS lần lượt kể: hỏi mà em biết. Bạn Lan là một tấm gương ham học hỏi mà ở lớp ai cũng ngưỡng - GV mời 1 vài HS nhận xét mộ. Nhà của Lan có hoàn cảnh khó khăn nên Lan vừa đi học, vừa phụ mẹ bán hàng, làm việc nhà và chăm em. Lan luôn hoàn
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thành đầy đủ bài tập được giao và chủ động hỏi cô giáo hoặc các bạn về phần nội dung mà bạn ấy - GV NX và giới thiệu thêm về thầy giáo chưa hiểu, nhờ vậy điểm số của Nguyễn Ngọc Kí: bạn ấy luôn nằm trong nhóm đầu của lớp. Tấm gương ham học hỏi Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương này khiến chúng em rất kính hiếu học sáng rỡ cho các thế hệ học sinh noi phục và càng thêm nỗ lực nhiều theo. Sau cơn bạo bệnh vào năm 4 hơn nữa để được như bạn. tuổi, thầy đã bị liệt cả hai tay. Tuy nhiên, điều đó chẳng chút nào mai một tinh thần học tập -HS nghe của thầy. Thầy Nguyễn Ngọc Kí đã dùng đôi chân của mình để tập viết. Dần dần, vượt qua bao đau đớn, khó khăn, thầy Kí đã viết được và đến trường học như bao bạn khác. Không những thế, thầy còn học rất giỏi và đạt được những thành tích cao, trở thành một nhà giáo tuyệt vời. Thầy Nguyễn Ngọc Kí thực sự là tấm gương sáng cho toàn thể các học sinh noi theo. - GV chiếu thông điệp của bài học: -HS đọc to thông điệp Muốn biết phải hỏi -HS nghe Muốn giỏi phải học. -GV NX 3.Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ với lớp: - HS chia sẻ với các bạn + Nêu 3 điều em học được qua bài học. + Nêu 3 điều em thích ở bài học. + Nêu 3 việc em cần làm sau bài học.
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán GAM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỷ năng - Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g). - Biết đọc, viết tẳt đơn vị đo khói lượng gam. - Nhận biét được 1 kg = 1 000 g. - Vận dụng vào thực hành cân các đó vật cân nặng theo đơn vị gam (g). - Thực hiện được đổi đơn vị kg, g và phép tính với đơn vị gam (g). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụng. - Qua các hoạt động quan sát, trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan, HS được rèn luyện phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực giải quyếtvấn đề, năng lực giao tiếp toán học (diễn đạt, nói, viết),... - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. *HSKT: Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3.
  9. - Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Yêu cầu HS làm bài tập. - 2 HS lên bảng làm bài tập. Cả lớp làm vào phiếu BT Tính: 250mm + 100mm = 420mm - 150mm = 25mm + 3mm = - HS nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới : a. Đặt vấn đề (như bóng nói của Mai ) -> quan sát tranh (hoặc cân thật) cân các gói bột ngọt - HS lắng nghe. (hoặc gói nào đó) -> nêu đơn vị đo gam, cách đọc, viết tắt gam (như SGK). - GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”. b. Đặt vấn đề (như bóng nói của Rô-bốt) —> quan sát tranh cân thăng bằng giữa quả cần 1 kg và 2 túi muối —> dẫn ra 1 kg = 1 000 g (400 + 600 = 1 000). * Lưu ý: Sau mỗi hoạt động ở a và b, GV có thể nêu thêm ví dụ rồi chốt lại nội dung chính (như
  10. SGK đã nêu). - HS lắng nghe. * Hoạt động Bài 1: Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu được số cân nặng của mỗi gói đó vật tương ứng trên cân đĩa rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” ở các câu a, b, c, d. - HS quan sát và làm bài tập theo nhóm đôi, - HS trình bày. a) Quả cân ở đĩa bên trái nặng 500 g nên gói đường cân nặng 500 g. b) Gói mì chính cân nặng 100 g + 50 g = 150 g. - Nhận xét, tuyên dương. c) Gói hạt tiêu cân nặng 20 g + 20 g = 40 g. Bài 2: Yêu cầu tương tự như ở bài tập 1 (chỉ khác d) Gói muối cân nặng 200 g + là nêu (viết) sổ cân nặng theo gam trên cân đồng 200 g = 400 g. hồ). - GV HD học sinh làm bài tập. - Hs nhận xét.
  11. - HS quan sát tranh để xác định cân nặng của túi táo và gói bột mì. c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là ...?.... g. - Túi táo cân nặng hơn gói bột Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là ...?... g mì = Cân nặng của túi táo – cân nặng của gói bột mì. - Túi táo và gói bột mì có cân nặng = Cân nặng của túi táo + cân nặng của gói bột mì - GV yêu cầu HS trình bày. - Nhân xét, tuyên dương. c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là 250 g. Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là 750 g. - HS trình bày. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: GV HD HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào phiếu bài tập. - Yêu cầu HS thực hiện phép tính với đơn vị gam Thực hiện tính kết quả phép tính (theo mẫu viết cả tên đơn vị), chẳng hạn: rồi viết kí hiệu đơn vị gam sau kết quả vừa tìm được. a) 740 g - 360 g = 380 g; b) b) 15 g x 4 = 60 g. - HS nhận xét, bổ sung.
  12. - GV nhận xét, tuyên dương, GV chốt: a) 740 g - 360 g = 380 g; b) 15 g x 4 = 60 g. Bài 2. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh và liên hệ với thực tế để có biểu tượng, nhận biết, so sánh số cân nặng thích hợp của mỗi con vật rồi - HS lắng nghe. nêu được mỗi con gà, con chó, con chim, con - Quan sát tranh rồi làm bài vào bò cân nặng bao nhiêu gam hoặc ki-lô-gam. . phiếu bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Chọn số cân nặng thích hợp cho mỗi con vật - HS nối mỗi con vật với cân nặng thích hợp. - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả của nhóm mình. 3. Vận dụng,trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các quan sát, trải - HS tham gia để vận dụng kiến nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với thức đã học vào thực tiễn. đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán + HS lắng nghe và trả lời. thực tế liên quan.
  13. + Thực hành: Ước lượng cân nặng của một số - HS ước lượng cân nặng một số đồ vật rồi cân để kiểm tra lại. đồ vật rồi dùng cân để kiểm tra lại. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 1 tháng 12 năm 2023 Toán MI LI LÍT (1T) – Trang 89 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức ,kỷ năng - Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml). - Biết đọc, viết tắt đơn vị đo dung tích mi-li-lít. - Nhận biết được 1l = 1 000 ml - Vận dụng vào thực hành đo lượng nước trong các đổ vật the o đơn vị mi-li-lít (ml). - Thực hiện được đổi đơn vị đo l và ml và phép tính trên các đơn vị đo ml. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực ,phẩm chất:. - Năng lực lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụ hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  14. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính: 240 g : 8 + Học sinh thực hiện vào bảng con 125g-27 g 240g:8 =30 g + Câu 2: Gv đưa 1 số dụng cụ đã chuẩ bị để đo 125g-27g=98g dung tích và hỏi các con dự đoán dùng để làm + Nêu ý kiến theo cá nhân học gì , con nêu hiểu biết của mình về các đơn vị sinh: để đựng và đo các đơn vị của đo của nước ,mắm, dầu, xăng...? các chất lỏng như xang dầu mắm, - GV Nhận xét, tuyên dương. nước.... đơn vị thường hay dùng nhất là lít - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta sẽ họcvề đơn vị đo nhở hơn lít : Mi li lít.” - HS lắng nghe 2. HĐ hình thành kiến thức mới: - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - HS lần lượt thực hiện nêu hình vẽ ca đựng nước có chia vạch và - Cho học sinh quan sát hình vẽ và nêu hình vẽ đổ chai nước vào ca đo được gì? Đọc kênh chữ để biết thông tin cầm tìm 500ml hiểu
  15. - GV Thực hiện đổ lượng nước từ chai vào ca có chia vạch và nêu lượng nước theo vạch chia của ca chứa, nêu tên đơn vị bài học là mi li lít: Mi li lít là đơn vị đo dung tích, viết tắt là ml, 1l = 1000ml Hs nêu lượng nước Gv đổ vào ca chia vạch, Nêu lại nội dung vừa - Lấy ví dụ cách đọc viết về ml: 10 ml, 200ml... được học về mi-li-lít và mối quan hệ của lít và mi-li-lít. - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng và nêu đúng kết quả - HS làm việc cá nhân 3. Luyện tâph thực hành Bài 1: Số? (Làm việc chung cả lớp). Rót hết - nước từ bình sang các ca (như hình vẽ) . - GV mời 1 HS đọc đề - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS lên cùng làm. - 1 HS lên cùng làm với GV. - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi: a. Ca A có 500ml nước, ca B có ? ml nước, ca C có ? ml nước. a. Ca B có 200 ml nước, ca C có 300 ml nước. b. Lúc đầu lượng nước trong bình có là ?ml. b. Lúc đầu lượng nước trong bình - GV nhận xét tuyên dương. có là 1000ml. Bài 2. Điền Số? (Làm việc chung cả lớp).
  16. Trong phích có 1 l nước. Rót nước ở phích sang ba ca (như hình vẽ). - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS đọc đề bài - 1 HS lên cùng làm với GV. - GV mời 1 HS lên cùng làm. - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi: - Trả lời câu hỏi: a. 1 l =1000ml a. 1 lít = ... ml b. 1000ml - 200ml - 200ml - b. Sau khi rót lượng nước trong phích còn lại 100ml = 500ml. Sau khi rót là ? ml lượng nước trong phích còn lại 500ml - GV Nhận xét, tuyên dương. 4.HĐ Luyện tập. Bài 1: Tính theo mẫu (làm việc cá nhân): GV HD thực hiện mẫu: - HS đọc đề bài. 100ml + 20ml = 120 ml 8ml x 4 = 32ml, GV yêu cầu học sinh làm bảng và viết vở + Thực hiện vào bảng con rồi ghi lại vào vở a. 120ml -20 ml 120ml = 20ml = 100 ml b. 12ml x 3 12ml x 3 = 36 ml - GV mời HS nhận xét
  17. - GV nhận xét kết quả + Học sinh nhận xét bài của bạn khi làm bảng con, đổi vở soát sau khi làm vở. Bài 2. (Làm việc cá nhân) Một chai dầu ăn có 750ml dầu .Sau khi mẹ đã - Học sinh đọc yêu cầu đề bài tóm dùng để nấu ăn thì trong chai còn lại 350ml tắt và làm vở, 1 em làm phiếu dầu. Hỏi mẹ đã dùng bao nhiêu mililít dầu để nhóm, lớp nhận xét bổ sung: nấu ăn? + Tóm tắt - Gv Chấm 1 số vở, nhận xét đánh giá Chai có 750 ml - GV Nhận xét, tuyên dương. Đã dùng 350ml Còn lại? ml Bài giải Lượng dầu đã dùng để nấu ăn là: Hay đã nấu ăn hết số dầu là: 750-350= 400ml Đáp số : 400ml 5. HĐVận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia cơi để vận dụng trò chơi “Đổ nước” kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV dùng ca, cốc đã chuẩn bị ở hoạt động + HS trả lời theo kết quả do GV khám phá để chơi theo cách, GV đổ nước ra đổ ra từng đợt. một số côc, nêu câu hỏi nước trong cốc, nước còn lại trong phích,... - Nhận xét, tuyên dương (có thể khen, thưởng nếu có điều kiện) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Chuẩn bị bài sau: luyện tập.
  18. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt ĐỌC: BẠN NHỎ TRONG NHÀ ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài “Bạn nhỏ trong nhà”. - Biết đọc diễn cảm câu, đoạn văn bộc lộ cảm xúc; đọc nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung bài: Vật nuôi trong nhà là những người bạn của chúng ta. Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp. Qua đó khuyên các em biết yêu quý vật nuôi trong nhà. - Đọc mở rộng vốn từ về những người bạn trong nhà. Viết được những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc theo mẫu, chia sẻ về nội dung và chi tiết thú vị, cảm động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nh Có ý thức bảo vệ và chăm sóc vật nuôi. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: đọc đúng từ, câu, đoạn trong bài “Bạn nhỏ trong nhà”.
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK phiều học tạp ghi theo hai nhóm; Sách truyện phục vụ yêu cầu đọc mở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc thuọc lòng 2 khổ thơ bài “Tôi yêu em + Đọc và trả lời câu hỏi theo suy tôi” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết em thích nghĩ của mình. nhất trong khỏ thơ em vừa đọc? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc 2 câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm + Đọc và trả lời câu hỏi; anh chị em. Câu ca dao, tục ngữ đó khuyên chúng ta điều gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài văn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến làm nũng mẹ.
  20. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Từ lúc nào. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: khe khẽ, bé xíu, ngoáy tít, làm - HS đọc nối tiếp theo đoạn. nũng mẹ, quấn quýt - HS đọc từ khó. - Luyện đọc ngắt nghỉ câu dài: (đoạn 2) - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - 2-3 HS đọc câu. giải thích thêm. - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chú chó trông như thế nào trong ngày đầu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: tiên về nhà bạn nhỏ? + Chú chó tuyệt xinh, lông trắng, + Câu 2: Chú chó được đặt tên là gì và biết làm khoang đen, đôi mắt tròn xoe và những gì? loáng ướt. + Chú chó được đặt tên là Cúp. Chú cúp biết chui gầm giường lấy trái banh, đem chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên bắt + Câu 3: Em hãy nói về sở thích của chú chó? tay.