Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_13_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
- TUẦN 13 Thứ 2 ngày 02 tháng 12 năm 2024 Hoạt đông trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ .TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Thực hiện được những việc tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: bài hát, hình ảnh minh họa, video -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1: Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm Xem tiểu phẩm về chủ đề “ Tự phục vụ bản thân”. (15 - 16’) 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe 2. Luyện tập
- - HS xem trích đoạn Mẹ và con do các bạn HS trong trường trình bày GV cho HS xem trích đoạn Mẹ và con do các -HS trả lời theo quan sát bạn HS trong trường trình bày - GV cho HS xem video các em thấy bạn - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời Nam đang làm gì? - Khi mẹ bảo để mẹ làm Nam đã nói gì với -Đồng ý mẹ? -HS tự cảm nhận - Em có đồng ý với việc làm của Nam hay không? Vì sao? -HS nêu - Theo em, em có suy nghĩ và cảm nhận như thế nào về việc làm đó? - Em hãy nêu những việc tự phục vụ bản thân mà em đã tự làm ? 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( nếu có). Tiếng Việt ĐỌC: TÔI YÊU EM TÔI ( Tiết 1, 2) NÓI VÀ NGHE: TÌNH CẢM ANH CHỊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức ,kỷ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”. - Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối với em gái của mình. - HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “ Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em. - Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng anh, chị, em. 2. Năng lực ,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, vi đeo - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi quan sát + Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc làm của quản trò để nhận ra được cử chỉ, người thân. HS quan sát nêu được cử chỉ, việc làm việc làm của người thân và xung đó. phong trả lời. + Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì ở anh, - Lần lượt 2 -3 HS chia sẻ trước chị hoặc em của mình. lớp.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát tranh - HS Quán sát tranh, lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có tiếng dễ - HS lắng nghe cách đọc. phát âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Dọc diễn cảm các câu thơ thể hiện được cảm xúc đang nhắc nhở các kỉ niệm đã qua. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ thơ) - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc 2 khổ - Mỗi em đọc 2 khổ thơ thơ. - Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc đọc nối -Cá nhân nhẩm bài. tiếp theo cặp. - Đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. -Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. -Nghe nhận xét 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ yêu em gái + Bạn nhỏ yêu em gái vì em cười điều gì? rúc rích khi bạn nhỏ nói đùa. + Bạn nhỏ tả em gái của mình rất + Câu 2: Trong khổ 2,3 bạn nhỏ tả em gái mình xinh đẹp, rất đáng yêu: đáng yêu như thế nào? Mắt em đen ngòi, trong veo như nước. Miệng em tươi hồng, nói như khướu hót. Cách làm điệu của em hoa lan, hoa lí em nhặt cái dầu, hương thơm bay theo em sân trước vườn sau.
- + Tôi đi đâu lâu nó mong nó, nó + Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ được em ước nó nấp sau cây oà ra ôm gái của mình yêu quý? chặt. + Nó thích vẽ lắm, vẽ thỏ có + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất hiểu sở đôi... Em không muón ai buòn kể thích, tính cách của em mình? cả con vật trong tranh... + Bài thơ thể hiện tình cảm anh + Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình cảm chị em trong nhà rất cảm động. anh chị em trong gia đình? Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: -Nghe hướng dẫn 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng những khổ thơ em -Cá nhân nhẩm khổ thơ em thích yêu thích. - Nhóm đọc nối tiếp từng câu - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc nhẩm thơ, khổ thơ - HS xung phong đọc trước lớp, - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. cả lớp hỗ trợ, nhận xét. -Cho HS xung phong đọc những khổ thơ mình thuộc. 3. Nói và nghe: Tình cảm anh chị em 3.1. Hoạt động 3: Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của câu tục ngữ, ca dao - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cặp, cá - Nhóm, cặp, cá nhân trao đổi và nhân: HS trao đổi với các bạn. xung phong trình bày trước lớp: + Các câu tục ngữ, ca dao cho ta - Gọi HS trình bày trước lớp. biết: Anh chị em trong nhà phải che chở, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn.
- + Các câu tục ngữ, ca dao khuyên chúng ta: Anh chị em trong nhà cần giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn luôn bên nhau dù giàu hay nghèo, dù hay hay dở. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể những việc em thường làm cùng anh chị em của mình. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng - HS quan sát tranh và nêu những - GV cho HS quan sát tranh. Gợi ý câu hỏi: Mỗi gì mình tháy trong bức tranh. bức tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muón nói điều gì - Nhóm đôi thảo luận về mối quan hệ giữa anh chị em trong nhà. - GV cho HS làm việc nhóm 2: + Kể những việc em thường làm cùng với anh chị em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng. + Hoặc: Với các em chưa có anh, chị hoặc em có thể mình muốn có người anh chị hoặc người em -Nhóm cử đại diện trình bày như thế nào? trước lớp. Lớp theo dõi nhận xét, - Mời các nhóm trình bày. bổ sung cho bạn. GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần biết nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của người thân, tình cảm càng thêm gắn bó. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt độngVận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - HS quan sát tranh .
- + Cho HS quan sát một số bức tranh những việc bạn nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc em + Trả lời các câu hỏi. của mình. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong tranh đã làm gì cùng anh, chị hoặc em trong từng bức tranh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc cùng cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( nếu có). Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 86 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kỷ năng - Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi-li-mét. - Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực .phẩm chất . - Năng lực lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Thước mi- li-mét, bảng phụ - HS: Đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV nêu lại - HS chơi trò chơi Đố bạn theo luật chơi nhóm đôi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - 2-3 HS đố bạn về đổi đơn vị đo luận. độ dài. - HS nhận xét bài bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS làm bảng con - GV nhận xét, tuyên dương. -Sửa bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -Đọc đề bài. -HDHS giảm một số lần làm tính chia, gấp lên 1 số lần làm tính nhân( Có thể đặt câu hỏi) -Lắng nghe, trả lời - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. 16 mm gấp 5 lần được 80 mm, 68 cm giảm 4 lần còn 17 cm, 15 mm gấp 4 lần được 60 mm, 78 mm giảm 3 lần còn 26 mm. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 3: (Làm cá nhân): Ốc sên đi từ nhà đến -Đọc đề bài. trường. Bạn ấy đã đi được 152mm. Quãng đường
- còn lại phải đi là 264mm. Hỏi quãng đường ốc sến đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét? -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: -Trả lời: Ốc sên đi được: 152 + Bài toán cho biết gì? mm, quãng đường còn phải đi: 264 mm. - Ốc sên đi bao nhiêu mm. + Bài toán hỏi gì? -Trả lời. + Muốn biết ốc sên đi bao nhiêu mm ta phải làm phép tính gì? -1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -Sửa bài nếu sai. - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên - 1 HS Đọc đề bài. dương. Bài 4: (Làm nhóm 4): Cào cào tập nhảy mỗi ngày. Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12mm. Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên. Hỏi khi đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét? -Trả lời. -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: -Trả lời + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết cào cào nhảy xa bao nhiêu mm ta phải -Thảo luận nhóm 4. làm phép tính gì? - Trình bày kết quả - Yêu cầu HS làm nhóm 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt đông Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực thức đã học vào thực tiễn. hiện phép tính cộng , trừ có đơn vị đo mm
- - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( nếu có). BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kỷ năng - Sưu tầm thông tin và giới thiệu được (bằng lời hoặc kết hợp với lời nói với hình ảnh) một di tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi đi tham quan dic tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên. - Đưa ra một số cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến cách ứng xử để thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Làm việc nhóm xây dựng được sản phẩm học tập để giới thiệu về địa phương. -Tích hợp GDĐP: CĐ1 -Di tích lịch sử ở Hà Tĩnh. 2. Năng lực ,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, sự tôn trọng và có ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Tranh ảnh, video -HS: SGK, tranh ảnh
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho 1 số em xung phong kể một số di tích lịch - 2 -3 HS nêu. sử hoặc cảnh đẹp ở địa phương mà em biết. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1. Tìm hiểu di tích lịch sử - văn hoá. (làm việc nhóm đôi) - GV chia sẻ 3 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời nhóm đôi quan sát và trình bày kết quả. tiến thực hiện và lần lượt chọn - Nhóm đôi nhận nhiệm vụ và thực hiện hoạt động địa danh và trình bày trước lớp – Trình bày trước lớp theo yêu cầu - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của các - GV nhận xét chung, tuyên dương. nhóm. - GV chốt - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 2. Tìm hiểu di tích lịch sử địa phương . (làm việc nhóm ) - GV cho HS đọc yêu cầu 2 SGK - 2 HS đọc - Các nhóm đưa tranh sưu tầm - HS các nhóm đưa tranh đã sưu tầm.
- - GV cho HS nêu câu hỏi. Sau đó mời lần lượt HS - Học sinh nghe bạn đặt câu hỏi. tiến giới thiệu 1 di tích lịch sử em đã sưu tầm. - Lần lượt xung phong giới + Nói tên địa danh và đặc điểm của địa danh đó? thiệu di tích lịch sử mà mình + Ở đó có những gì? biết và trả lời câu hỏi bạn đưa ra + Mô tả địa danh và nói điều em tích nhất ở đó? -Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - 1 HS đọc - GV chốt thông tin - Nghe hiểu thêm - Cho HS đọc mục “ Em có biết” -GV mở rộng thêm 8 di sản thế giới tại Việt Nam Giới thiệu thêm về di tích lịch sử tại địa phương em qua hình ảnh (GV chiếu) 4. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm: -Tích hợp GDĐP: CĐ1 -Di tích lịch sử - HS lắng nghe luật chơi. ở Hà Tĩnh. - GV tổ chức trò chơi “Du lịch ’’ - Học sinh tham gia chơi và có thể kể Nội dung trò chơi: Kể tên di tích lịch sử được: văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa - Di tích Đại thi hào Nguyễn Du - Nhà thờ Nguyễn Công Trứ. phương em - Đền Củi. - Núi Hồng. - Sông Lam. - Bãi biển Xuâ Thành. - Hồ Kẻ Gỗ - Bãi biển Thiên Cầm. - Chùa Hương Tích. - Bãi biển Hoành Sơn. - Làng cá Cửa Nhượng. - Khu du lịch sinh thái Sơn Kim. - Mộ Tổng bí thư Trần Phú. - Ngã ba Đồng Lộc. ........ - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- + Về nhà giới thiệu cho người thân hoặc những người xung quanh một di tích lịch sử - văn hoá. + Thu thập tranh ảnh được phân công thực hiện dự án từ bài 9 đến lớp để thực hiện sản phẩm dự án. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( nếu có). Tiếng việt Nghe – Viết: TÔI YÊU EM TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kỷ năng - Viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Tôi yêu em tôi” theo hình thức nghe – viết trong khoảng 15 phút. - Trình bày đúng các đoạn thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi dòng thơ. Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đầu bằng r/ d/ gi hoặc ươn, ương.- Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh,bảng phụ .- HS: SKG, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- + Câu 1: Xem tranh đoán tên việc bạn nhỏ cùng + HS trả lời làm với anh, chị, em là gì? + Câu 2: Xem tranh đoán xem tình cảm của từng + HS trả lời người trong tranh em quan sát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ thể hiện tình - HS lắng nghe. cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: rúc rích, ngời, khướu hót.... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - 1 HS đọc yêu cầu bài. sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt - Các nhóm sinh hoạt và làm việc đầu bằng r, d, hoặc gi theo yêu cầu.
- - Kết quả: hàng rào, cây dừa, quả dừa, lá dừa, dưa hấu, giàn mướp, rau cải, hoa hướng dương, cá rốt, quả dâu tây, rổ, rá, dép.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc gi. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc cầu. gi, ươn, ương - Đại diện các nhóm trình bày - GV gợi mở thêm: KQ có thể: + ra rả, rì rào, rộn ràng, reo vui... - Mời đại diện nhóm trình bày. + dồi dào, dẻo dai, dùng dằng, dẫn đường... + giặt giũ, giúp đỡ, tranh giành.. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Vận dụng- trải nghiệm - GV gợi ý cho HS viết 2 – 3 câu về một việc em - HS lắng nghe để lựa chọn. đã làm khiến người thân vui - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân suy nghĩ của mình đã làm được những điều gì khiến người thân vui? Người thân của em đã vui như thế nào khi em làm việc đó? Khi người thân vui em - Lên kế hoạch trao đổi với cảm thấy thế nào? người thân trong thời điểm thích hợp - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- - Dặn dò HS về nhà thực hiên hoạt động vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( nếu có). Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Nhận biết câu kể và nắm được các kiểu câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm) + Viết được câu thể hiện tình cảm giữa những người thân trong gia đình vào phiếu đọc sách. 2. Năng lưc,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập 2. Học sinh: SGK, Vở ,bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS thực hiện - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - HS lắng nghe + Giúp học sinh củng cố kĩ năng đọc.
- 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu hãy viết 2-3 câu thể hiện - HS nghe và thực hiện viết bài ra cảm xúc của em khi nghĩ về một cử chỉ, vở luyện Tiếng Việt. việc làm của người thân + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của - HS nêu và giải thích. bạn? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Lắng nghe, sửa lại. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Học sinh làm việc cá nhân đã sửa từ, cách diễn đạt. + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh - HS theo dõi. nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao phiếu bài tập . - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - HS làm bài vào phiếu theo - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế nhóm 2.. ngồi học cho HS; Gv theo dõi tư vấn cho - Hs làm bài các nhóm. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi đại diện các nhóm lên điều hành - 1 Hs lên chia sẻ. phần chia sẻ trước lớp. + Câu giới thiệu sự vật: Tháp Bà Bài 1: Pô-na-ga là một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Nha Trang. + Câu nêu hoạt động: Ông ngoại đưa đón Dương đi học mỗi khi bố mẹ bận rộn. + Câu nêu đặc điểm: Mỗi một ngày trôi qua, ông đang già đi, còn nó mạnh mẽ hơn. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh GV nhắc lại dấu hiệu của các loại câu kể, chốt cách xác định đúng các loại câu kể * Bài 2: Khoanh vào chữ cái trước câu khiến.
- - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở. - HS tự làm câu vào vở. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ: đáp án b - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV nhắc lại dấu hiệu của câu khiến *Bài 3: Đọc bài thơ Ông ngoại hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ... về tình cảm giữa những người thân trong gia đình hoặc tình cảm với mọi vật trong nhà viết thông tin vào phiếu. - Hs nêu. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - HS nêu bài mình chọn. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Ông - HS chia sẻ trong nhóm đôi. ngoại) - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. đọc sách. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng , trải nghiệm - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc - HS lắng nghe và thực hiện thêm những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( nếu có). Thứ 3 ngày 03 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: BẠN NHỎ TRONG NHÀ (T1,2) ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài “Bạn nhỏ trong nhà”. - Biết đọc diễn cảm câu, đoạn văn bộc lộ cảm xúc; đọc nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.
- - Hiểu nội dung bài: Vật nuôi trong nhà là những người bạn của chúng ta. Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp. Qua đó khuyên các em biết yêu quý vật nuôi trong nhà. - Đọc mở rộng vốn từ về những người bạn trong nhà. Viết được những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc theo mẫu, chia sẻ về nội dung và chi tiết thú vị, cảm động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức bảo vệ và chăm sóc vật nuôi. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Tranh ảnh, video - HS: SGK, sách truyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc thuọc lòng 2 khổ thơ bài “Tôi yêu em + Đọc và trả lời câu hỏi theo suy tôi” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết em thích nghĩ của mình. nhất trong khỏ thơ em vừa đọc? + GV nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời câu hỏi; + Câu 2: Đọc 2 câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm - HS lắng nghe. anh chị em. Câu ca dao, tục ngữ đó khuyên chúng ta điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài văn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến làm nũng mẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Từ lúc nào. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: khe khẽ, bé xíu, ngoáy tít, làm - HS đọc từ khó. nũng mẹ, quấn quýt - Luyện đọc ngắt nghỉ câu dài: (đoạn 2) - 2-3 HS đọc câu. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chú chó trông như thế nào trong ngày đầu + Chú chó tuyệt xinh, lông trắng, tiên về nhà bạn nhỏ? khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. + Câu 2: Chú chó được đặt tên là gì và biết làm + Chú chó được đặt tên là Cúp. những gì? Chú cúp biết chui gầm giường lấy trái banh, đem chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên bắt tay. + Câu 3: Em hãy nói về sở thích của chú chó? + Sở thích của chú chó thích nghe bạn nhỏ đọc truyện. + Câu 4: Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm giữa + Bạn nhỏ đọc truyện cho chú bạn nhỏ và chú chó. chó nghe, mỗi khi chú cúp chạy ra mừng bạn nhỏ vỗ về chú. Chú chó rúc vào chân bạn nhỏ, đuôi ngoáy tít,... Như làm nũng mẹ.

