Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 24 trang Lý Đan 17/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_13_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 5 ngày 02 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP : MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BẠN TRONG NHÀ – SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Tìm được các từ ngữ về bạn trong nhà theo các nhóm vật nuôi, đồ đạc. - Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất : - Năng lực lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video,tranh ảnh,Phiếu BT - HS: tranh ảnh, SGK,vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu . - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc 1 bài “Bạn nhỏ trong nhà” trả - 1 HS đọc bài và trả lời: lời câu hỏi: Em hãy kể đặc điểm chủa chú + Bạn nhỏ thích về thăm quê. chó nhỏ ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ? + Câu 2: Đọc 2 2 đoạn còn lại “Bạn nhỏ - 1 HS đọc bài và trả lời: . trong nhà” trả lời câu hỏi: Bài văn khuyên em điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
  2. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1. Tìm từ ngữ về bạn trong nhà theo hai nhóm: - Vật nuôi - Đồ đạc - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Ghi vào vở + Vật nuôi: Chó, mèo, trâu, bò, gà, lợn, vịt,,,, + Đồ đạc: bàn, ghế, tủ lạnh, ti vi, nồi cơm điện, .... Bài 2: Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi. (làm việc nhóm đôi) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc đoạn văn - HS đọc và thảo luận, trình bày suy nghĩ trả lời câu hỏi theo cặp + Cánh buồm trên sông được so sánh - Mời HS trả lời trước lớp, mỗi Hs trả lời một với con bướm nhỏ. câu. + Nước sông nhấp nháy được ví với - Mời nhóm HS khác nhận xét. sao bay - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ (làm việc - HS đọc yêu cầu bài tập 3. nhóm) - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - Đại diện nhóm trình bày. tìm và nêu được các hình ảnh so sánh, tác - Các nhóm nhận xét chéo nhau. dụng của hình ảnh so sánh trong từng khổ Các hình ảnh so sánh: thơ. + Khổ thơ 1: Tàu cau như tay xoè
  3. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. rộng, hứng mưa. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. + Khổ thơ 2: Trăng tròn như cái đĩa - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Khổ thơ 3: Sương trắng viền quanh núi như một chiếc khăn bông. + Khổ thơ 4: Lá cây mềm như mây Tác dụng của các hình ảnh so sánh: + Làm cho câu văn, câu thơ nêu đặc điểm, mieu tả người, sựu vật... Cụ thể hơn, sinh động hơn, dễ cảm nhận hơn. Hình ảnh so sánh cũng giúp cho câu văn, câu thơ hay hơn, dễ hiểu hơn. 3. Hoạt dộng vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs chơi trờ chơi: Tìm nhanh những - HS thi đua nêu các câu có hình ảnh câu có hình ảnh so sánh so sánh - GV cho HS trao đổi tác dụng của hình ảnh - HS trả lời theo ý thích của mình. so sánh mà em đã nêu. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em trong đó có ít nhất một hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Tự nhiên và xã hội ( lớp 3C) CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN (T2) Toán NHIỆT ĐỘ, ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT ĐỘ ( trang 91) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Nhận biết, cảm nhận được nóng hơn, lạnh hơn. Từ đó bước đầu làm quen biểu tượng nhiệt độ.
  4. - Nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ (oC) . Đọc, viết được đơn vị đo nhiệt độ (oC) - Nhận biết và bước đầu làm quen,sử dụng được nhiệt kế đo nhiệt độ không khí và nhiệt kế đo thân nhiệt. - Qua hoạt động quan sát thời tiết. Đọc bản tin dự báo thời tiết, nhiệt độ không khí. Qua hoạt động theo dõi nhiệt độ cơ thể ( lúc bình thường, lúc nóng sốt ...) HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Nhiệt kế, phiếu bài tập - HS: SGK,vở, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo nhạc. - HS tham gia hát - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức. Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS và nêu yêu cầu bài1. - HS đọc yêu cầu trong sách HS - Cho HS quan sát bảng sau: Buổi Sáng Trưa Đêm Nhiệt độ 27oC 36oC 15oC -Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: -HS trả lời
  5. + Từng buổi trong ngày là bao nhiêu độ? + Thấp nhất là bao nhiêu độ, cao nhất à bao nhiêu -HS nhận xét bổ sung cho nhau độ? - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2: ( Làm việc nhóm ) - GV cho các nhóm nêu yêu cấu bài 3 và thảo -Đại diện các nhóm đọc yêu cầu luận bài 3 - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo - HS làm việc theo nhóm và báo cáo trước lớp. cáo kết quả: + Nếu nhiệt độ cơ thể của người bình thường là 37oC thì 38oC, 39oC là nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cơ thể người bình thường - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bổ sung cho nhau Bài 3: ( Làm việc cả lớp) - GV gọi HS nêu hoạt động ở nhà -HS thực hiện - Giao nhiệm vụ cho các em thực hiện ý a và b - HS lắng nghe của bài 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thực hành cặp nhiệt độ cơ - HS tham gia để vận dụng kiến thể và đo nhiệt độ không khí thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Buổi chiều Giáo dục thể chất DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT NHỎ TRÊN ĐƯỜNG THẲNG.TRÒ CHƠI: CHẠY TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ.
  6. - Thực hiện bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật nhỏ trên đường thẳng. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật nhỏ trên đường thẳng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật nhỏ trên đường thẳng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. -HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học - GV HD học sinh - HS khởi động theo Khởi động khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, 2lx cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS chơi theo hd - Trò chơi “Làm theo 1L tối nói”
  7. 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới. - Cho HS quan sát ĐH quan sát - Di chuyển vượt qua 2l tranh x x x x x x chướng ngại vật nhỏ - GV làm mẫu động x x x x x x trên đường thẳng. tác kết hợp phân tích GV kĩ thuật động tác. - HS quan sát và thực - Hô khẩu lệnh và hiện động tác cùng thực hiện động tác Gv - HS quan sát, nhận mẫu - Cho 2 HS lên thực xét. hiện bài tập. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ 2-3l - GV hô, học sinh tập - Cả lớp thực hiện theo GV. động tác dưới sự - GV quan sát sửa sai điều khiển của cán cho hs. sự lớp. ĐH tập đồng loạt.    - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho (GV) các bạn luyện tập theo - ĐH tập theo nhóm khu vực.  - Tiếp tục quan sát,  nhắc nhở và sửa sai cho HS.  N2 N3        - GV tổ chức cho HS GV
  8. - Thi đua giữa các tổ 1l thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua trình diễn. - GVnhắc lại cách - Trò chơi “Chạy tiếp 3-5’ 2-3l chơi, tổ chức chơi trò sức” chơi cho HS. - Nhận xét tuyên - Đội hình trò chơi. dương và sử phạt  ----------- người phạm luật  -----------  HS tham gia chơi tích cực. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời câu hỏi tranh trong sách trả lời câu hỏi? b. Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn HS thân. thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - ĐH kết thúc c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại  nội dung bài học.  - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  HS. - Vệ sinh sân tập, vệ d. Kết thúc giờ học. sinh cá nhân. - HS hô “ Khỏe”! - Xuống lớp - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có) Đạo đức HAM HỌC HỎI ( Tiết 3)
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức ,kỷ năng - Củng cố kiến thức về ham học hỏi. - Vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi. - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh,video - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của ham học hỏi + ... Không giấu dốt, sẵn sàng học hỏi người khác về những điều mình chưa biết; chăm đọc sách để mở rộng sự hiểu biết; tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh ... +Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì? + Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong học tập. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2.Hoạt động : Luyện tập Bài 1: Chia sẻ với các bạn những điều thú vị mà em đã học được từ một người bạn, một cuốn sách hoặc một chương trình truyền hình (làm việc nhóm) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong -1 HS đọc YC SGK. -HS thảo luận nhóm đôi - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để chia Em đã học hỏi được từ bạn sẻ với các bạn những điều thú vị mà em đã học Nam lớp trưởng lớp em. Em được từ một người bạn, một cuốn sách hoặc một học hỏi được từ bạn ấy cách chương trình truyền hình sắp xếp thời gian biểu, cách học +GV quan sát và giúp đỡ HS tập của bạn ấy. -HS chia sẻ với lớp - GV mời 1 vài HS chia sẻ + HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Kể về một tấm gương ham học hỏi mà em biết.(làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu kể về một tấm gương ham học hỏi -HS lần lượt kể mà em biết. Bạn Lan là một tấm gương ham - GV mời 1 vài HS nhận xét học hỏi mà ở lớp ai cũng ngưỡng mộ. Nhà của Lan có hoàn cảnh khó khăn nên Lan vừa đi học, vừa phụ mẹ bán hàng, làm việc nhà và chăm em. Lan luôn hoàn thành đầy đủ bài tập được giao và chủ động hỏi cô giáo hoặc các bạn về phần nội dung mà bạn ấy chưa hiểu, nhờ vậy điểm số của bạn ấy luôn nằm trong nhóm đầu của lớp. Tấm gương ham học hỏi này khiến chúng em rất kính phục và càng thêm nỗ lực nhiều hơn nữa để được như GV NX và giới thiệu thêm về thầy giáo Nguyễn bạn.
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ngọc Kí. -HS nghe Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương hiếu học sáng rỡ cho các thế hệ học sinh noi theo. Sau cơn bạo bệnh vào năm 4 tuổi, thầy đã bị liệt cả hai tay. Tuy nhiên, điều đó chẳng chút nào mai một tinh thần học tập của thầy. Thầy Nguyễn Ngọc Kí đã dùng đôi chân của mình để tập viết. Dần dần, vượt qua bao đau đớn, khó khăn, thầy Kí đã viết được và đến trường học như bao bạn khác. Không những thế, thầy còn học rất giỏi và đạt được những thành tích cao, trở thành một nhà giáo tuyệt vời. Thầy Nguyễn Ngọc Kí thực sự là tấm gương sáng cho toàn thể các học sinh noi theo. - GV chiếu thông điệp của bài học: -HS đọc to thông điệp Muốn biết phải hỏi Muốn giỏi phải học. 3.Hoạt đông vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ với lớp: - HS chia sẻ với các bạn. + Nêu 3 điều em học được qua bài học. + Nêu 3 điều em thích ở bài học. + Nêu 3 việc em cần làm sau bài học. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét và bổ - Nhận xét, tuyên dương. sung. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) Thứ 6 ngày 06 tháng 12 năm 2024 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T1) – Trang 93
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng : - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. -Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thước, cân, nhiệt kế. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. *Trò chơi: Hò Dô Ta - Giáo viên hướng dẫn học sinh thể lệ và cách - Nghe giáo viên phổ biến luật chơi: chơi. - Nội dung: Hò theo quản trò và làm động tác chèo thuyền. - Hướng dẫn: - Quản trò hò: Đèo cao - Người chơi:Dô ta - Quản trò hò: Thì mặc đèo cao - Người chơi:Dô ta - Quản trò hò: Nhưng đèo quá cao - Người chơi:Thì ta đi vòng nào Người chơi:Dô hò là hò dô ta
  13. - Lưu ý: Thay lời ca của câu hò cho vui như: “Đường xa thì mặc đường xa, nhưng đường xa quá thì ta đi tầu hoặc bài khó quá thì ta hỏi thầy cô” - Gọi hs xung phong chơi. - HS xung phong chơi. - Giáo viên và học sinh dưới lớp cổ vũ các nhóm - HS chơi chơi. - GV tổng kết trò chơi và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới -Ghi vở. 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài.. - Yêu cầu HS đo và nêu kết quả. - HS quan sát, dùng thước thẳng đo và nêu miệng kết quả : đồng xu 19 mm, ... - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài. - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn cho phù hợp. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -Quan sát hình, ước lượng nối học tập nhóm. cho phù hợp - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Thảo luận nhóm 2. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc cá nhân) -Các nhóm trình bày kết quả. - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. -Lắng nghe. -Đọc đề bài. Quan sát hình, đọc lời nhân vật và nêu kết quả: 100g + 200g + - GV nhận xét, tuyên dương. 200g + 500 g = 1000 g = 1kg. Bài 4. (Làm việc cá nhân) -Lắng nghe.
  14. -Đọc đề bài. - Cho HS quan sát video dự báo thời tiết thứ 2, thứ 3, thứ 4, sau đó phát phiếu yêu cầu HS điền số -Quan sát. vào phiếu. -Nhận phiếu làm bài nhóm 4 -HDHS chưa đạt. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. -Các nhóm trình bày kết quả. -Lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - GV cho HS củng cố bài. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP : VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ VẬT EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kỷ năng - HS đọc và hiểu được bài văn “ Cái đồng hồ” và tìm được các từ ngữ tả các bộ phận của đồng hồ. - Biết tìm được các từ ngữ tả âm thanh của cái đồng hồ - Biết được các hình ảnh so sánh trong đoạn văn. - Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Viết được đoạn văn tả đồ vật theo gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất .
  15. - Năng lực lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, đồng hồ. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu :. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: +Thi tìm nhanh nối tiếp mỗi em nêu 1 câu văn có - Lần lượt 5-7 nêu các câu có hình hình so sánh hình ảnh so sánh. + Cho HS chia sẻ tác dụng của hình ảnh so sánh - HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : 2.1. Hoạt động 1: Đọc – hiểu bài: Cái đồng hồ (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Bài tập - HS làm việc theo nhóm 2. a, b trong SGK - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - KQ: a.Tìm từ ngữ: - Nhận xét, chốt đáp án. + Tả bộ phận của đồng hồ: Cho HS quan sát cái đồng hồ. -Vỏ bằng nhựa màu trắng. -Cái kim của nó cứ sáng loé lên như đom dóm + Tả âm thanh của cái đòng hồ: -Tiếng chuông reo vang nhà. - Tiếng kim tí tách tí tách.. b. Câu văn có hình ảnh so sánh:
  16. Đặc biệt tối không có đèn.... Cái kim của nó sáng loé lên sá như đom đóm. Suốt tháng ngày, đồng hồ tí tách..... giờ ăn, giờ học.. 2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. a. Nhận biết tên đồ vật, biết được đặc điểm của các bộ phận, màu sắc, chất liệu đồ vật đã nêu. Biết được công dụng của đò vật đó và nêu được suy nghĩ của em về đồ vật đó.. (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng ý - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ và trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - HS nhận xét trình bày của bạn. b. Thực hành Viết đoạn văn tả một đồ vật mà - HS viết vào vở em yêu thích. (làm việc cá nhân) GV quan sát, giúp đỡ, tư vấn kịp thời. 2.3. Hoạt động 2: Chia sẻ đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. ( Nhóm, cả lớp - GV mời HS đọc nhóm chia sẻ và chọn bàn trình -Nhóm hoạt động, góp ý, sửa bày trước lớp. chữa các bạn và chọn đại diện - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. trình bày trước lớp. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs nêu một số âm thanh của một số đồ - HS đọc xung phong nêu. vật, con vật được tác giả dùng so sánh - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong câu em đã nêu. mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực
  17. những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động hiện. yêu thích của em trong đó có hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP Sinh hoạt theo chủ điểm: ĐÔI TAY KHÉO LÉO. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS có kĩ năng đánh giá, nhìn nhận những việc bản thân và bạn trong tổ, lớp đã làm được trong tuần qua; có định hướng và đưa ra được kế hoạch cho bản thân trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - HS thực hiện phân loại và để đồ vật trong gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định. 2. Năng lực ,phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết thực hiện phân loại và để đồ vật trong gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình tham gia dọn dẹp nhà cửa. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bố mẹ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm việc nhà. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sắp xếp đồ đạc gọn gàng ngăn nắp đúng chỗ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: HÌnh ảnh minh họa, video - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV mở video clip “Căn phòng gọn gàng của chúng - HS xem. mình” để khởi động bài học. -HS trả lời: + GV nêu câu hỏi: Gấu bố ra điều kiện gì cho các con? +dọn dẹp phòng gọn + Các đồ dùng đã được để đúng chỗ chưa? gàng mới được đi chơi
  18. + Mời học sinh trình bày. công viên. - GV Nhận xét, tuyên dương. + các đò dùng đã được - GV dẫn dắt vào bài mới. sắp xếp đúng chỗ. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt lớp * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt động - Lớp trưởng lên điều cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ hành nội dung sinh hoạt sung các nội dung trong tuần. lớp dưới sự hướng dẫn + Kết quả sinh hoạt nền nếp. của GV : Mời các tổ thảo + Kết quả học tập. luận, tự đánh giá kết quả + Kết quả hoạt động các phong trào. kết quả hoạt động trong - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. tuần: + Sinh hoạt nề nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. + Tổ trưởng tổ 1,2,3 nhận xét cơ bản hoạt động của tổ trong tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 14 (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc phó - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển học tập) triển khai kế khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) hoạt động tuần tới. thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần.
  19. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - HS thảo luận nhóm 4 + Thực hiện các hoạt động các phong trào. hoặc tổ: Xem xét các nội - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời dung trong tuần tới, bổ GV nhận xét, góp ý. sung nếu cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, + Nề nếp: ngoan ngoãn, xếp hàng trong lớp nếu mưa, bổ sung. thực hiện an toàn giao thông, trong ngoài cổng trường, - Cả lớp biểu quyết hành trên đường đi học; .... động bằng giơ tay. + Học tập: Thi đua “Nhiều đôi bạn cùng tiến”. + Phụ đạo kiến thức choHao, Toàn, Luyện chữ viết cho các bạn Hào, Tiền, Bình. + Lao động, vệ sinh, trang trí lớp sạch sẽ, chăm sóc công trình măng non, hái hạt hoa cúc để trồng lại. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: - Học sinh chia nhóm 2, - HS chia sẻ với bạn trong nhóm hoặc bạn cùng bàn việc đọc yêu cầu bài và tiến mình đã làm: hành thảo luận. +Em đã sắp xếp góc nào của gia đình? Em tự hào nhất về công việc nào? - Các nhóm giới thiệu về -HS tự đánh giá xem mình có khéo tay không khi sắp kết quả thu hoạch của xếp đồ đạc: treo quần áo lên mắc (móc) áo có thẳng, cân mình. đối không? Xếp bát đũa có đẹp không? Gấp quần áo có - Các nhóm nhận xét. khéo không hay lộn xộn... - Lắng nghe, rút kinh - GV mời các nhóm khác nhận xét. nghiệm. - GV chốt ý : Sắp xếp đồ dùng cũng cần kiên nhẫn, làm thường xuyên thì tay sẽ khéo. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Dán nhãn, xác định vị trí để đồ dùng của tổ em (Chơi theo nhóm) - GV mời HS làm việc theo tổ quan sát bạn mình phân - Học sinh các loại và sử dụng nhãn đánh dấu vị trí để đồ dùng đúng tổ, cùng quan sát bạn quy định. mình phân loại và sử
  20. - Mỗi tổ phụ trách một việc dán nhãn đánh dấu vị trí để dụng nhãn đánh dấu vị trí đồ dùng trong lớp để đồ dùng đúng quy định: + Tổ 1: Dán nhân các ngăn tủ đồ của lớp, vị trí để sách, vở bài tập,... + Tổ 2: Đánh dấu nơi đế cốc uống nước. +- Tổ 3: Chỗ để giày dép của các tổ. + Tổ 4: Vị trí treo , áo - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. mưa, mũ của các tổ,... -GV cùng cả lớp đồng thanh thể hiện quyết tâm để đó - Các nhóm nhận xét. dùng vào đúng vị trí của mình sau khi sử dụng xong: “Dùng xong để đúng chỗ – Luôn ngăn nắp, gọn gàng!”. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát - Lắng nghe, rút kinh tinh tế của các nhóm. nghiệm. 5. Hoạt động Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận với người thân: thông tin và yêu cầu để + Cùng người thân thống nhất làm nhãn và dán nhãn về nhà ứng dụng với các phân loại lên các hộp, giỏ, ngăn kéo,... trong nhà mình: thành viên trong gia đình. chỗ để thuốc ngăn để khăn lau bát; ngăn để quần áo của các thành viên trong gia đình;... - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) Buỏi chiều Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: CÔ BÉ QUÀNG KHĂN ĐỎ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Giúp học sinhnhận diện ra chính đặc điểm ở lứa tuổi của mình qua những tính cách nhân vật trong sách. -Giúp HS biết trong sách có những người bạn cũng có những đặc điểm giống mình. 2. Năng lực, phẩm chất