Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_13_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- TUẦN 13 Thứ 2 ngày 02 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Thực hiện được những việc tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: bài hát, hình ảnh minh họa, video -Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1: Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm Xem tiểu phẩm về chủ đề “ Tự phục vụ bản thân”. (15 - 16’) 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe 2. Luyện tập
- - HS xem trích đoạn Mẹ và con do các bạn HS trong trường trình bày -HS trả lời theo quan sát GV cho HS xem trích đoạn Mẹ và con do các - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời bạn HS trong trường trình bày -Đồng ý - GV cho HS xem video các em thấy bạn Nam đang làm gì? -HS tự cảm nhận - Khi mẹ bảo để mẹ làm Nam đã nói gì với mẹ? - Em có đồng ý với việc làm của Nam hay -HS nêu không? Vì sao? - Theo em, em có suy nghĩ và cảm nhận như thế nào về việc làm đó? - Em hãy nêu những việc tự phục vụ bản thân mà em đã tự làm ? - HS thực hiện yêu cầu. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có). Tiếng Việt ĐỌC: TÔI YÊU EM TÔI ( Tiết 1, 2) NÓI VÀ NGHE: TÌNH CẢM ANH CHỊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”.
- - Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối với em gái của mình. - HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “ Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em. - Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng anh, chị, em. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, video - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi quan sát + Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc làm của người quản trò để nhận ra được cử chỉ, thân. HS quan sát nêu được cử chỉ, việc làm đó. việc làm của người thân và xung + Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì ở anh, chị phong trả lời. hoặc em của mình. - Lần lượt 2 -3 HS chia sẻ trước lớp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát tranh - HS Quán sát tranh, lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có tiếng dễ phát - HS lắng nghe cách đọc. âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Dọc diễn cảm các câu thơ thể hiện được cảm xúc đang nhắc nhở các kỉ niệm đã qua. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- - GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ thơ) - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc 2 khổ thơ. - Mỗi em đọc 2 khổ thơ - Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc đọc nối tiếp theo cặp. -Cá nhân nhẩm bài. - Đọc nối tiếp đoạn -Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc câu dài: - HS đọc từ khó. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - 2-3 HS đọc câu dài. theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. -Nghe nhận xét - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ yêu em gái điều gì? + Bạn nhỏ yêu em gái vì em cười rúc rích khi bạn nhỏ nói đùa. + Câu 2: Trong khổ 2,3 bạn nhỏ tả em gái mình đáng + Bạn nhỏ tả em gái của mình rất yêu như thế nào? xinh đẹp, rất đáng yêu: Mắt em đen ngòi, trong veo như nước. Miệng em tươi hồng, nói như khướu hót. Cách làm điệu của em hoa lan, hoa lí em nhặt cái dầu, hương thơm bay theo em sân trước vườn sau. + Tôi đi đâu lâu nó mong nó, nó + Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ được em gái ước nó nấp sau cây oà ra ôm chặt. của mình yêu quý? + Nó thích vẽ lắm, vẽ thỏ có đôi... Em không muón ai buòn kể cả con + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất hiểu sở thích, vật trong tranh... tính cách của em mình? + Bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình + Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình cảm anh cảm anh chị em ruột thịt làm cho chị em trong gia đình? cuộc sống thêm đẹp, thêm vui - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. -Nghe hướng dẫn - GV Chốt: -Cá nhân nhẩm khổ thơ em thích
- 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - Nhóm đọc nối tiếp từng câu thơ, - Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng những khổ thơ em yêu khổ thơ thích. - HS xung phong đọc trước lớp, cả - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc nhẩm lớp hỗ trợ, nhận xét. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. -Cho HS xung phong đọc những khổ thơ mình thuộc. 3. Nói và nghe: Tình cảm anh chị em 3.1. Hoạt động 3: Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của câu tục ngữ, ca dao - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cặp, cá nhân: - Nhóm, cặp, cá nhân trao đổi và HS trao đổi với các bạn. xung phong trình bày trước lớp: + Các câu tục ngữ, ca dao cho ta - Gọi HS trình bày trước lớp. biết: Anh chị em trong nhà phải che chở, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. + Các câu tục ngữ, ca dao khuyên chúng ta: Anh chị em trong nhà cần giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn luôn bên nhau dù giàu hay nghèo, dù hay hay dở. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể những việc em thường làm cùng anh chị em của mình. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng - GV cho HS quan sát tranh. Gợi ý câu hỏi: Mỗi bức - HS quan sát tranh và nêu những gì tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muón nói điều gì về mối mình tháy trong bức tranh. quan hệ giữa anh chị em trong nhà. - Nhóm đôi thảo luận - GV cho HS làm việc nhóm 2: + Kể những việc em thường làm cùng với anh chị em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng.
- + Hoặc: Với các em chưa có anh, chị hoặc em có thể mình muốn có người anh chị hoặc người em như thế nào? -Nhóm cử đại diện trình bày trước - Mời các nhóm trình bày. lớp. Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung cho bạn. GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần biết nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của người thân, tình cảm càng thêm gắn bó. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt độngVận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bức tranh những việc bạn - HS quan sát tranh . nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc em của mình. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong tranh đã làm gì + Trả lời các câu hỏi. cùng anh, chị hoặc em trong từng bức tranh. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc cùng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Đạo đức HAM HỌC HỎI ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức ,kỷ năng - Củng cố kiến thức về ham học hỏi. - Vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi. - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh,video - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của ham học hỏi + ... Không giấu dốt, sẵn sàng học hỏi người khác về những điều mình chưa biết; chăm đọc sách để mở rộng sự hiểu biết; tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh ... + Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta +Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì? thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong học tập. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2.Hoạt động : Luyện tập Bài 1: Chia sẻ với các bạn những điều thú vị mà em đã học được từ một người bạn, một cuốn sách hoặc một chương trình truyền hình (làm việc nhóm) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong SGK. -1 HS đọc YC - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để chia sẻ -HS thảo luận nhóm đôi với các bạn những điều thú vị mà em đã học được từ Em đã học hỏi được từ bạn Nam một người bạn, một cuốn sách hoặc một chương trình lớp trưởng lớp em. Em học hỏi truyền hình được từ bạn ấy cách sắp xếp thời +GV quan sát và giúp đỡ HS gian biểu, cách học tập của bạn ấy. -HS chia sẻ với lớp - GV mời 1 vài HS chia sẻ + HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2: Kể về một tấm gương ham học hỏi mà em biết.(làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu kể về một tấm gương ham học hỏi mà -HS lần lượt kể em biết. Bạn Lan là một tấm gương ham - GV mời 1 vài HS nhận xét học hỏi mà ở lớp ai cũng ngưỡng mộ. Nhà của Lan có hoàn cảnh khó khăn nên Lan vừa đi học, vừa phụ mẹ bán hàng, làm việc nhà và chăm em. Lan luôn hoàn thành đầy đủ bài tập được giao và chủ động hỏi cô giáo hoặc các bạn về phần nội dung mà bạn ấy chưa hiểu, nhờ vậy điểm số của bạn ấy luôn nằm trong nhóm đầu của lớp. Tấm gương ham học hỏi này khiến chúng em rất kính phục và càng thêm nỗ lực nhiều hơn nữa để được như bạn. - -HS nghe GV NX và giới thiệu thêm về thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí. Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương hiếu học sáng rỡ cho các thế hệ học sinh noi theo. Sau cơn bạo bệnh vào năm 4 tuổi, thầy đã bị liệt cả hai tay. Tuy nhiên, điều đó chẳng chút nào mai một tinh thần học tập của thầy. Thầy Nguyễn Ngọc Kí đã dùng đôi chân của mình để tập viết. Dần dần, vượt qua bao đau đớn, khó khăn, thầy Kí đã viết được và đến trường học như bao bạn khác. Không những thế, thầy còn học rất giỏi và đạt được những thành tích cao, trở thành một nhà giáo tuyệt vời. Thầy Nguyễn Ngọc Kí thực sự là tấm gương sáng cho toàn thể các học sinh noi theo. - GV chiếu thông điệp của bài học: -HS đọc to thông điệp Muốn biết phải hỏi Muốn giỏi phải học.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3.Hoạt đông vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ với lớp: - HS chia sẻ với các bạn. + Nêu 3 điều em học được qua bài học. + Nêu 3 điều em thích ở bài học. + Nêu 3 việc em cần làm sau bài học. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét và bổ sung. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 86 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi-li-mét. - Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thước mi- li-mét, bảng phụ - HS: Đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV nêu lại luật - HS chơi trò chơi Đố bạn theo chơi nhóm đôi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - 2-3 HS đố bạn về đổi đơn vị đo độ dài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài bạn.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS làm bảng con - GV nhận xét, tuyên dương. -Sửa bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -Đọc đề bài. -HDHS giảm một số lần làm tính chia, gấp lên 1 số lần làm tính nhân( Có thể đặt câu hỏi) -Lắng nghe, trả lời - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. 16 mm gấp 5 lần được 80 mm, 68 cm giảm 4 lần còn 17 cm, 15 mm gấp 4 lần được 60 mm, 78 mm giảm 3 lần còn 26 mm. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 3: (Làm cá nhân): Ốc sên đi từ nhà đến trường. -Đọc đề bài. Bạn ấy đã đi được 152mm. Quãng đường còn lại phải đi là 264mm. Hỏi quãng đường ốc sến đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét? -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? -Trả lời: Ốc sên đi được: 152 mm, quãng đường còn phải đi: 264 mm. - Ốc sên đi bao nhiêu mm.
- + Bài toán hỏi gì? -Trả lời. + Muốn biết ốc sên đi bao nhiêu mm ta phải làm phép tính gì? -1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -Sửa bài nếu sai. - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS Đọc đề bài. Bài 4: (Làm nhóm 4): Cào cào tập nhảy mỗi ngày. Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12mm. Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên. Hỏi khi đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét? -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? -Trả lời. + Bài toán hỏi gì? -Trả lời + Muốn biết cào cào nhảy xa bao nhiêu mm ta phải làm phép tính gì? - Yêu cầu HS làm nhóm 4. -Thảo luận nhóm 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Trình bày kết quả 3. Hoạt đông Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực hiện phép thức đã học vào thực tiễn. tính cộng , trừ có đơn vị đo mm - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. 4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Củng cố và mở rộng kiến thức về từ ngữ chỉ hoạt động. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Yêu thích môn học.
- * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” : Thi kể tên những hoạt động ở nhà giúp người thân. - GV nhận xét, tuyên dương - HS tham gia chơi: - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhận xét 2.Luyện tập: Bài 1: Chọn từ ngữ thích hợp ở hai cột A, B để ghép thành câu. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. Đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. GV chốt kết quả:
- A B Những ruộng lúa cấy đã trổ bông. sớm Những chú voi thắng huơ vòi chào khán cuộc giả. Cây cầu làm bằng bắc ngang dòng kênh. thân dừa Con thuyền cắm cờ lao băng băng trên đỏ sông. Bài 2: Xác định các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau: “Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn chơi. Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. Nhờ có mỏ nhọn nên gà con mổ bắt sâu dễ dàng. Nhưng vịt con không có mỏ nhọn nên không thể nào bắt sâu được. Thấy thế gà con vội vàng chạy tới giúp vịt.” - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - Mời HS khác nhận xét. - HS làm việc nhóm 2. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày: Trong đoạn văn trên các từ chỉ trạng thái gồm - Các HS khác nhận xét, bổ sung. có: vui vẻ, vội vàng Từ chỉ hoạt động: gọi, chơi, rủ, bắt, mổ, bắt sâu, chạy. Bài 3: Trong các từ sau, từ nào là từ chỉ hoạt động, từ nào là từ chỉ trạng thái
- “buộc, thức, lăn, ngủ, lấp, phát triển, giơ, cắt, bay, nghi ngờ, tưởng tượng, ngồi” - GV nhận xét, chốt kết quả. Trong các từ trên thì từ chỉ hoạt động là các từ: - HS đọc yêu cầu bài tập 3. buộc, lăn, lấp, giơ, cắt, bay, ngồi. - HS làm bài nhóm 4. 3 nhóm làm vào bảng Từ chỉ trạng thái là các từ: thức, ngủ, phát triển, phụ. nghi ngờ, tưởng tượng. 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc - HS lắng nghe. của em đối với người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Hoạt động trải nghiệm Hoạt động theo chủ đề: TỰ SẮP XẾP ĐỒ DÙNG NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - HS sắp xếp được đổ dùng đúng chỗ sau khi sử dụng. - Thường xuyên sử dụng các vật dụng giúp cho lối sống ngăn nắp như mắc áo (móc hộp giấy, ngăn kéo, ngăn tủ, túi đựng,...) 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực : Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết tham gia vào hoạt động trang trí nhà cửa. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, vi deo - HS: Đồ dùng cá nhân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi “Đồ nào ở đâu?”để khởi động - HS lắng nghe. bài học. + GV đề nghị mỗi HS tưởng tượng mình là một đồ -HS chia nhóm và bốc thăm nhân vật, đồ dùng trong nhà như ti vi, tủ lạnh, bàn, ghế, vật, thảo luận để miêu tả nhân vật quần, áo, đũa, bàn chải đánh răng... theo các gợi ý. + GV mời HS ngồi theo nhóm hoặc hai bàn quay vào nhau, lần lượt từng người giới thiệu mình và vị trí của + “Tớ là áo khoác. Tớ ở trên mình trong nhà. móc”; +“Tớ là cái kéo. Tớ ở ngăn kéo trong bếp”. + Mời đại diện các nhóm trình bày. ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày. - GV chốt ý : Mỗi đồ dùng, vật dụng đều có “chỗ ở” – - HS lắng nghe. ngôi nhà của riêng mình. Dùng xong chúng ta phải trả đồ vật về đúng chỗ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:: * Hoạt động 1: Biểu diễn tiểu phẩm tương tác: Chỗ ở của đồ đạc(làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát tranh để tìm ra cách sắp xếp các đồ đạc gọn gàng, đúng chỗ. - GV mời HS quan sát tranh, nhận xét xem trên bức tranh có những nhân vật nào? -Nhân vật: chiếc lược, tuýp kem - GV mời một số HS vào vai các nhân vật đó là đồ dùng đánh răng, bàn chải đánh răng, áo của một cậu bé hoặc cô bé, chủ nhân của căn phòng quần, bút này. + Tôi là lược đây. Lẽ ra phải để tôi - GV kể đến nhân vật nào thì nhân vật đó ứng tác: trên giá, gần chiếc gương kia thì Có một cậu bé tên là Luộm Thuộm . Đó là cái tên mà cậu ta quẳng tôi xuống đất. Hu hu các đồ vật trong nhà đặt cho cậu vì mỗi khi dùng xong hu. đồ vật nào, cậu đều quăng đồ vật đó lung tung, không để lại vị trí cũ. Chính vì thế, ngày nào cậu cũng phải đi
- tìm đồ đạc. Một hôm, khi cậu bé Luộm Thuộm đi đến + Tôi là kem đánh răng (bàn chải) trường, tất cả các đồ vật trò chuyện với nhau, than thở thì cậu ấy phải để tôi lên kệ mới về sự lộn xộn, không ngăn nắp của cậu chủ. Lược phải. nói:... Tuýp kem đánh răng nói:... Bàn chải đánh răng +Tôi là quần áo đáng lẽ cậu ấy phải nói:... Áo quần nói: . Bút nói: treo lên mắc áo hoặc gấp cất đi chứ .Cứ như thế, năm nhân vật lên tiếng thở dài, than vẫn, lại vứt tôi xuống giường như thế trách móc cậu chủ. Họ khóc lóc và kêu lên: “Cứu tôi này đây.Hu hu hu. với!” + Tôi là bút thì cậu ấy phải để tôi vào hộp bút vậy mà cậu ta lại vứt -GV dừng lại mời các nhân vật kêu cứu. tôi lăn lóc như thế này đây. + Tất cả các nhân vật đều kêu: - GV đề nghị HS suy nghĩ và trả lời "Vì sao đồ đạc lại “Cứu tôi với.” kêu cứu?” - Một số HS chia sẻ trước lớp. – GVhỏi HS cho lời khuyên giúp cậu bé Lung Tung lựa chọn “chỗ ở” phù hợp cho đồ đạc. + Quần áo nên để đâu? + treo lên mắc áo hoặc gấp cất đi. + phải để trong phòng tắm, trên kệ + Các đồ dùng vệ sinh cá nhân để ở đâu? + để lên bàn học + Thước kẻ, vở, bút chì,... để ở đâu? + để trên giá sách + Sách truyện để ở đâu? + cho vào hộp giấy cất đi + Các đồ vật ít dùng nên để dâu? + Ở kệ gần cửa ra vào + Giày dép để ở dâu? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. 3. Hoạt động Luyện tập:: Hoạt động 2. Thực hành sắp xếp đồ dùng của cá nhân và của lớp(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + GV đề nghị HS sắp xếp lại đồ đạc cá nhân của mình, - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu sắp xếp lại bàn học (trên mặt bàn, trong ngăn bàn, dưới cầu bài và tiến hành thảo luận. gầm bàn) - HS thực hành sắp xếp các đồ đạc + GV mời HS chia nhóm để sắp xếp các góc của lớp đúng chỗ, gọn gàng ,ngăn cho gọn đẹp: giá đựng giày dép; giá sách; nơi để mũ nắp.. nón
- + GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc sau khi xếp dọn đồ đạc ngăn nắp. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và + Đề nghị HS về nhà quan sát chỗ học, chỗ chơi, chỗ yêu cầu để về nhà ứng dụng. ngủ của mình. + Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và lựa chọn ghi vào đó một việc để sắp xếp đồ dùng của mình ngăn nắp: • Treo quần áo lên mắc. • Xếp lại sách trên giá sách, • Xếp giày dép lên giá hoặc tủ đựng giày. • Cất đồ dùng ít sử dụng vào hộp giấy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm • Làm hộp đựng bút màu từ hộp bánh hoặc lõi giấy. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt Nghe – Viết: TÔI YÊU EM TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Tôi yêu em tôi” theo hình thức nghe – viết trong khoảng 15 phút. - Trình bày đúng các đoạn thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi dòng thơ. Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đầu bằng r/ d/ gi hoặc ươn, ương.- Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, bảng phụ - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên việc bạn nhỏ cùng làm + HS trả lời với anh, chị, em là gì? + Câu 2: Xem tranh đoán xem tình cảm của từng + HS trả lời người trong tranh em quan sát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị - HS lắng nghe. em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: rúc rích, ngời, khướu hót.... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài.
- 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết tên - HS đổi vở dò bài cho nhau. sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: hàng rào, cây dừa, quả dừa, lá dừa, dưa hấu, giàn mướp, rau cải, hoa hướng dương, cá rốt, quả dâu tây, rổ, rá, dép.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt - Các nhóm nhận xét. động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc gi. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc gi, ươn, - 1 HS đọc yêu cầu. ương - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV gợi mở thêm: - Đại diện các nhóm trình bày KQ có thể: - Mời đại diện nhóm trình bày. + ra rả, rì rào, rộn ràng, reo vui... + dồi dào, dẻo dai, dùng dằng, dẫn đường... + giặt giũ, giúp đỡ, tranh giành.. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Vận dụng- trải nghiệm - GV gợi ý cho HS viết 2 – 3 câu về một việc em đã - HS lắng nghe để lựa chọn. làm khiến người thân vui - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân suy nghĩ của mình đã làm được những điều gì khiến người thân
- vui? Người thân của em đã vui như thế nào khi em làm việc đó? Khi người thân vui em cảm thấy thế nào? - Lên kế hoạch trao đổi với người thân trong thời điểm thích hợp - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò HS về nhà thực hiên hoạt động vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Tiếng việt Đọc: BẠN NHỎ TRONG NHÀ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài “Bạn nhỏ trong nhà”. - Biết đọc diễn cảm câu, đoạn văn bộc lộ cảm xúc; đọc nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung bài: Vật nuôi trong nhà là những người bạn của chúng ta. Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp. Qua đó khuyên các em biết yêu quý vật nuôi trong nhà. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức bảo vệ và chăm sóc vật nuôi. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Tranh ảnh, video - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

