Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

docx 20 trang Lý Đan 02/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_12_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. Tuần 12 Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2024 Lớp 1A Tự nhiên và Xã hội CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền núi, làng quê miền biển) - Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận - Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Video/clip cảnh làng quê ở các vùng miền. + Tranh ảnh, video về cảnh thành phố - HS: + Tranh ảnh sưu tầm về làng quê, thành phố + Giấy màu + Hồ dán, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi cho HS: - HS trả lời +Kể tên một số thành phố ở nước ta mà em nghe kể hoặc đã từng đến., sau đó GV- HS lắng nghe dẫn dắt vào nội dung bài học. - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và trả lời câu hỏi: - HS quan sát và trả lời câu hỏi +Em nhìn thấy gì trong bức tranh? - HS trả lời +Người dân có những hoạt động nào? +Em có nhận xét gì về đường phố? - HS nhận xét, bổ sung
  2. +Minh và Hoa có suy nghĩ như thế nào? +Theo em, vì sao Minh lại phát biểu như thế? - Từ việc quan sát hình và thảo luận, HS- HS lắng nghe nhận biết được thành phố có xe cộ tấp nập, nhiều cửa hàng lớn, nhiều nhà cao tầng, hoạt động của người dân nhộn nhịp. Yêu cầu cần đạt: Hs nói được những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người thành phố. 2. Hình thành kiến thức mới - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo một số câu hỏi gợi -ý HS quan sát hình SGK và thảo luận +Cảnh phố cổ như thế nào? - HS trình bày câu trả lời +Cảnh phố hiện đại như thế nào? +Em có thể kể tên một số khu phố cổ nổi tiếng ở nước ta. +Em thích khu phố nào trong hình hơn? Vì sao?để HS nhận ra sự khác biệt về- HS nhận xét, bổ sung khung cảnh giữa phố cổ và phố hiện đại. - GV tổng hợp ý kiến và chiếu một vài video/clip để HS nhận biết rõ sự khác- HS lắng nghe biệt. Yêu cầu cần đạt: HS nói được điểm giống nhau và khác nhau giữa phố cổ và phố hiện đại. 3. Luyện tập – thực hành - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, đưa- HS làm việc nhóm ra một số câu hỏi gợi ý để HS so sánh và chỉ ra những điểm giống, khác nhau giữa quang cảnh, hoạt động của con người ở làng quê và thành phố. - Đại diện từng nhóm lên trả lời, các - GV gọi đại diện từng nhóm lên trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS xé và dán bức tranh về nơi- HS thực hành xé, dán em sinh sống. Sau đó cho một số bạn giới thiệu về bức tranh của mình. - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm ở- HS làm việc nhóm hoạt động này. Từng thành viên trong
  3. nhóm kể cho nhau nghe về công việc của- HS thực hành vẽ bố mẹ, anh chị mình. Yêu cầu cần đạt: HS nói được công việc của bố mẹ và một số người thân; có thái- HS lắng nghe độ trân trọng đối với mọi người và những công việc cụ thể của họ. - HS vẽ về công việc mà mình mơ ước,- HS lắng nghe sau đó GV có thể gọi một số bạn trình bày trước lớp và nói được lý do vì sao lại thích làm công việc đó. - HS nêu -Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS biết được công việc của bố mẹ,- HS lắng nghe người thân và một số người xung quanh. Hình thành được mơ ước về công việc trong tương lai. - Kể với bố mẹ, anh chị về công việc mơ ước của mình sau này - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 4A Khoa học VẬT DẪN NHIỆT TỐT VÀ DẪN NHIỆT KÉM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật ( dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém ) - Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
  4. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ khi hoạt động nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Cốc nước đá, thìa nhựa, thìa kim loại, bảng phụ.
  5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chia cặp phát phiếu học tập cho các cặp. - HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu của phiếu: HS ghi cột K những vật dẫn nhiệt tốt hoặc dẫn nhiệt kém mà em biết và viết vào cột W những điều em muốn biết. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung yêu cầu - Một số cặp trình bày phiếu, các cặp trong phiếu. trao đổi những vật nào dẫn nhiệt tốt, vật nào dẫn nhiệt kém. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém ( Sinh hoạt nhóm 4) - GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ cho các - HS lắng nghe nhóm: Yêu cầu các nhóm thảo luận để đề xuất cách làm thí nghiệm hình 1 SGK. - GV chuẩn bị: Cốc nước có nước đá, thìa nhựa, thìa kim loại. - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ - GV lắng nghe các nhóm phát biểu và yêu cầu thí nghiệm. các nhóm làm theo thí nghiệm đã đề xuất: - Các nhóm đề xuất cách làm thí nghiệm + Dùng tay cầm hai cán thìa để cảm nhận nhiệt để biết thìa kim loại và thìa nhựa thìa nào độ ban đầu. dẫn nhiệt tốt hơn, thìa nào dẫn nhiệt kém hơn.
  6. + Cắm đồng thời hai thìa vào cốc nước đá. + Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán thìa và cho biết cảm nhận thìa nào lạnh hơn. - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm - GV cho các nhóm tìm thêm các vật dẫn nhiệt - Nhóm thảo luận trong 5 phút tốt và vật dẫn nhiệt kém và ghi kết quả vào bảng phụ. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét chung, chốt lại các vật làm bằng kim loại dẫn điện tốt, các vật làm bằng nhựa - 2-3 HS nhắc lại kiến thức. dẫn nhiệt kém. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém. Mỗi lần đưa ra - HS tham gia trò chơi câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 3A Tự nhiên và Xã hội
  7. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK, - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: - HS tham gian chơi: - HS trả lời: + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay
  8. với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ công + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc là gì? sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con người. + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre sản xuất thủ công ? đan, trang Đông Hồ, nón, ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc - HS nhắc lại tên bài, ghi vở là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công - HS quan sát và thảo luận 4. nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó làm ra sản phẩm gì Hình Tên hoạt động Sản phẩm công nghiệp 12 13 14 15 -Mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày:
  9. Tên hoạt động Hình Sản phẩm công nghiệp 12 Chế biến Thực phẩm thực đóng hộp (thịt phẩm hộp, cá hộp, - GV nhận xét, kết luận. ...) Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động 13 Sản xuất Gang, thép, sắt sản xuất công nghiệp gang thép * Mục tiêu: 14 Dệt may Vải, quần áo Nêu được lợi ích của một số hoạt động sản 15 Khai thác Dầu thô xuất công nghiệp dầu thô * Cách tiến hành: - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: - HS lắng nghe. Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các sản phẩm công nghiệp ở trong hình. Hình 16 Lợi ích của sản phẩm - HS lắng nghe. -HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nghe và bổ sung -GV NX -GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích gì? -GV NX và chốt: Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. -HS nghe
  10. Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất -HS trả lời thủ công mà em biết -HS nghe và ghi nhớ -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. -Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh hoạt động đó. -GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh vực -HS nói tiếp nêu sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản -HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông tin xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp khai thác khoáng san, công nghiệp năng lượng, công nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm... 3. Vận dụng – Thực hành Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1. - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS thảo luận nhóm trong 5 phút. + Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất công nghiệp -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động + Ích lợi của hoạt động sản xuất đó sản xuất công nghiệp ở địa phương em + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính theo gợi ý sau xác thông tin nhất. - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi và - Mời đại diện nhóm trình bày thực hiện nhiệm vụ.
  11. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động 2: Xử lí tình huống - GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: + Mọi người trong hình đang ở đâu? -Đại diện nhóm trình bày. + Tình huống gì đang diễn ra? - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. + Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết - HS lắng nghe. kiệm, bảo vệ môi trường? -Mời đại diện nhóm trình bày -HS quan sát - HS nghe -Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. Tình huống 1: Tình huống: Một bạn nam phát hiện ra em gái của mình đã xé vở trắng để lấy giấy gấp máy bay làm đồ chơi. - GV nhận xét, kết luận. Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không Hoạt động 3: Những việc nên làm để tiêu nên sử dụng giấy trắng để gấp máy bay dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường vì sẽ phải tốn tiền mua vở mới, như thế -Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3 là không tiết kiệm tiền: nên dùng giấy - Mời HS chia sẻ trước lớp về những việc nên đã qua sử dụng để gấp máy bay hay làm làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. đồ chơi. - GV NX và chốt: - HS lắng nghe. Một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo -1-2 HS nhắc lại vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, đồ uống, đồ dùng ở trong nhà; sử dụng điện, nước... tiết kiệm; tái chế, tái sử dụng; hạn chế -1HS nêu túi ni – lông - HS lần lượt chia sẻ -GV mời HS đọc kết luận trong sách 3. Vận dụng – trải nghiệm -HS nghe
  12. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS nghe và ghi nhớ - Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh, - 1-2HS đọc vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc công nghiệp ở địa phương. -HS nghe -HS nghe và ghi nhớ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ LỚP 5B Công nghệ THIẾT KẾ SẢN PHẨM (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - thiết kế được một sản phẩm thủ công kỹ thuật do học sinh tự chọn 2. Năng lực, Phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình học sinh tự làm được những việc của mình theo sự phân công hướng dẫn của giáo viên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: học sinh xác định được các bước để làm sản phẩm mẫu từ ý tưởng mình đã đề ra. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: học sinh chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
  13. - Phẩm chất trung thực: học sinh thật thà ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá. Học sinh mạnh dạn nói lên ý tưởng suy nghĩ của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy: máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, phiếu học tập, kéo, hồ dán, giấy mầu, giấy bìa và một số loại vật liệu, dụng cụ khác. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hướng dẫn học sinh cùng hát bài hát thế giới - HS hát thực hiện các động tác theo đồ chơi và làm một số động tác đơn giản theo giáo viên. nhịp điệu. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài 2. Luyện tập – thực hành: - GV tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm thảo luận về các bước để thiết kế sản phẩm của mình. - GV gọi một số học sinh lên chia sẻ vì các - HS thảo luận và ghi chú bước thiết kế của mình. - HS chia sẻ - GV cho học sinh chuẩn bị đồ dùng dụng cụ và là sản phẩm mẫu. - HS chuẩn bị đồ dùng dụng cụ - HS cất các dụng cụ không dùng đến vật liệu thừa để trưng bày sản phẩm của mình
  14. - GV cho 2 nhóm cạnh nhau quan sát nhận xét về sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí trên bằng cách điền phiếu đánh giá. - HS trả lời - GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - HS lắng nghe luận - HS quan sát trao đổi và nhận xét - GV yêu cầu học sinh hoàn thiện sản phẩm của - HS trình bày kết quả thảo luận của mình sao cho đáp ứng các tiêu chí đánh giá. mình. - GV khen ngợi cả lớp. - HS điều chỉnh hoàn thiện sản phẩm của mình - HS lắng nghe ghi chép 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho học sinh bình chọn sản phẩm - Học sinh bình chọn ấn tượng nhất, sản phẩm có tính ứng dụng cao. - Gv nhận xét chung về sản phẩm mẫu của học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sinh. - GV dặn dò học sinh về nhà tìm hiểu thêm một số sản phẩm thủ công, công nghệ khác và hoàn thiện thêm sản phẩm vừa được làm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024
  15. Lớp 1C Tự nhiên và Xã hội CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền núi, làng quê miền biển) - Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận - Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Video/clip cảnh làng quê ở các vùng miền. + Tranh ảnh, video về cảnh thành phố - HS: + Tranh ảnh sưu tầm về làng quê, thành phố + Giấy màu + Hồ dán, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi cho HS: - HS trả lời +Kể tên một số thành phố ở nước ta mà em nghe kể hoặc đã từng đến., sau đó GV- HS lắng nghe dẫn dắt vào nội dung bài học. - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và trả lời câu hỏi: - HS quan sát và trả lời câu hỏi +Em nhìn thấy gì trong bức tranh? - HS trả lời +Người dân có những hoạt động nào? +Em có nhận xét gì về đường phố? - HS nhận xét, bổ sung +Minh và Hoa có suy nghĩ như thế nào? +Theo em, vì sao Minh lại phát biểu như thế?
  16. - Từ việc quan sát hình và thảo luận, HS nhận biết được thành phố có xe cộ tấp - HS lắng nghe nập, nhiều cửa hàng lớn, nhiều nhà cao tầng, hoạt động của người dân nhộn nhịp. Yêu cầu cần đạt: Hs nói được những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người thành phố. 2. Hình thành kiến thức mới - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo một số câu hỏi gợi ý +Cảnh phố cổ như thế nào? - HS quan sát hình SGK và thảo luận +Cảnh phố hiện đại như thế nào? +Em có thể kể tên một số khu phố cổ nổi - HS trình bày câu trả lời tiếng ở nước ta. +Em thích khu phố nào trong hình hơn? Vì sao?để HS nhận ra sự khác biệt về khung cảnh giữa phố cổ và phố hiện đại. - HS nhận xét, bổ sung - GV tổng hợp ý kiến và chiếu một vài video/clip để HS nhận biết rõ sự khác biệt. - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS nói được điểm giống nhau và khác nhau giữa phố cổ và phố hiện đại. 3. Luyện tập – thực hành - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, đưa ra một số câu hỏi gợi ý để HS so sánh và - HS làm việc nhóm chỉ ra những điểm giống, khác nhau giữa quang cảnh, hoạt động của con người ở làng quê và thành phố. - GV gọi đại diện từng nhóm lên trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện từng nhóm lên trả lời, các - GV cho HS xé và dán bức tranh về nơi nhóm khác nhận xét, bổ sung. em sinh sống. Sau đó cho một số bạn giới - HS thực hành xé, dán thiệu về bức tranh của mình. - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm ở hoạt động này. Từng thành viên trong- HS làm việc nhóm nhóm kể cho nhau nghe về công việc của bố mẹ, anh chị mình. Yêu cầu cần đạt: HS nói được công việc- HS thực hành vẽ của bố mẹ và một số người thân; có thái
  17. độ trân trọng đối với mọi người và những công việc cụ thể của họ. - HS lắng nghe - HS vẽ về công việc mà mình mơ ước, sau đó GV có thể gọi một số bạn trình bày trước lớp và nói được lý do vì sao lại - HS lắng nghe thích làm công việc đó. -Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu - HS nêu thích. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS biết được công việc của bố mẹ, người thân và một số người xung quanh. Hình thành được mơ ước về công việc - HS lắng nghe trong tương lai. - Kể với bố mẹ, anh chị về công việc mơ ước của mình sau này - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 2C Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh đọc thuộc bảng cộng trừ qua 10 - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li.
  18. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe Bài 1. Đọc bảng trừ qua 10 -HS nối tiếp nhau đọc bảng trừ GV theo dõi, nhận xét -Nhận xét Bài 2. Tính: 9 kg + 6 kg = 7 l + 6 l = 63 kg + 25 kg = 42 l + 17 l = - HS đọc YC bài. 13 kg – 4 kg = 58 l – 34 l = - HS làm bài Bài 3. Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó. - HS đọc YC bài. - HS làm bài Bài 4. Hưởng ứng phong trào trồng cây gây rừng, lớp 2A trồng được 35 cây, lớp 2B trồng được 38 cây. Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây? - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài - HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá
  19. ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu ý điều gì? - 2 -3 HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và giải toán - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Lớp 2D Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh đọc thuộc bảng cộng trừ qua 10 - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe Bài 1. Đọc bảng trừ qua 10 -HS nối tiếp nhau đọc bảng trừ GV theo dõi, nhận xét -Nhận xét Bài 2. Tính: 19 kg + 27 kg = 19 l + 26 l = - HS đọc YC bài.
  20. 47 kg + 35 kg = 36 l + 25 l = 91 kg – 3 kg = 67 l – 28 l = - HS làm bài Bài 3. Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó. - HS đọc YC bài. - HS làm bài Bài 4. Hưởng ứng phong trào trồng cây gây rừng, lớp 2A trồng được 35 cây, lớp 2B trồng được 38 cây. Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây? - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài - HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu - 2 -3 HS đọc. ý điều gì? 3. Vận dụng, trải nghiệm -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và giải toán - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________