Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_12_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÓA TRÒ CHƠI: CHUYỀN ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hoà. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, nhảy, điều hoà. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hoà trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung,
- yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ tay, 2lx khởi động. - HS khởi động theo cổ chân, vai, hông, 8n GV. gối,... - Trò chơi “Chui qua - GV hướng dẫn chơi hầm” 1L - HS chơi theo hd 2. Luyện tập: 16- - Ôn các động tác phối 18’ hợp, động tác nhảy, động tác điều hoà. - Tập đồng loạt. 2-3l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. Gv - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo - ĐH tập luyện theo khu vực. nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. Gv - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi - GV và HS nhận xét đua trình diễn. đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Chạy đổi 3-5’ 2-3l vòng” - GVnhắc lại cách - Chơi theo đội hình chơi, tổ chức chơi trò hàng dọc
- chơi cho HS. -- -------- - Nhận xét tuyên ----------- dương và sử phạt người phạm luật HS tham gia chơi tích cực. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời câu hỏi tranh trong sách trả lời câu hỏi? b. Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn HS thân. thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - ĐH kết thúc c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ d. Kết thúc giờ học. sinh cá nhân. - HS hô “ Khỏe”! - Xuống lớp - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có) Toán LUYỆN TẬP ( trang 84) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh củng cố kĩ năng tính phép nhân và phép chia trong phạm vi 100. - Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Hoàn thành bài tập 1,2,3,4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải được bài toán 4 bằng một phép tính gộp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT, - Học sinh: thước kẻ, SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Điền đúng-điền - HS tham gia trò chơi nhanh” cho học sinh thi đua để khởi động bài học. 6 x 3 = 7 x 4 = 6 x 5 = 25 : 5 = 49 : 7 = 54 : 6= - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính (theo mẫu) - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: BT yêu cầu gì? TL: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính TL: Thực hiện phép tính chia từ trái chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. sang phải bắt đầu từ hàng chục. - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: 45 7 42 6 03 - HS thực hiện - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ thực 60 2 73 4 39 3 hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS lên bảng làm. 6 30 4 18 3 13 00 33 09 0 32 9 0 1 0 - Gọi HS nhận xét - Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế TL: Ta lấy số đó nhân với số lần. nào? H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế TL: Ta lấy số đó chia cho số lần. nào? H: Muốn tăng một số lên một số đơn vị ta làm TL: Ta lấy số đó cộng với số đơn vị. thế nào? H: Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta làm TL: Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị. thế nào? - GV cho lớp thảo luận nhóm đôi, các nhóm - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS nêu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - HS đọc. - Gọi HS đọc đề bài. TL: Rô - bốt dùng 35m vải để may quần H: Bài toán cho biết gì? áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân may hết 3m vải TL: Hỏi Rô - bốt có thể may được nhiều H: Bài toán hỏi gì? nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải? - 1 HS lên tóm tắt. - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. Tóm tắt 3m: 1 bộ 35m: bộ, dư m vải? TL: Ta làm phép tính chia, lấy 35 : 3 H: Muốn biết may được mấy bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải ta làm thế nào?
- - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vào - 1 HS lên làm bài giải. vở. Bài giải Ta có 35 : 3 = 11 dư 2. Vậy ta có thể may được nhiều nhất 11 bộ quần áo và còn thừa 2 mét vải. Đáp số: 11 bộ quần áo, thừa 2m vải. - HS nhận xét bài trên bảng. - 1 HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề. - HS đọc. H: BT cho biết gì? TL: Việt trồng được 5 cây. Số cây Rô - bốt trồng được gấp 3 lần số cây của Việt. TL: Hỏi cả hai bạn trồng được bao H: BT hỏi gì? nhiêu cây? Tóm tắt - Gọi 1 HS lên bảng làm tóm tắt, dưới lớp làm vào vở nháp. 5 cây Việt: ? cây Rô - bốt: - Nhận xét. - Gọi HS nhận xét. TL: Bài toán giải bằng hai phép tính. H: Đây là dạng toán gì? TL: Tìm số cây Rô - bốt đã trồng. H: Muốn biết cả hai bạn trồng được bao nhiêu cây, ta phải biết được gì? TL: Số mà Rô - bốt đã trồng được là: - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ nhất. TL: + Số cây hai bạn trồng được là: - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ hai và đơn vị bài + Đơn vị kèm theo: cây toán. - Thực hiện : - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài giải, dưới Bài giải lớp làm vào vở. Số cây mà Rô - bốt đã trồng được là: 5 x 3 = 15 (cây) Số cây hai bạn trồng được là: 5 + 15 = 20 (cây) Đáp số: 20 cây - Nhận xét. - Gọi HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Gọi HS nhắc lại nội dung tiết học 2 HS trả lời. - Gọi HS nêu khái niệm “gấp lên một số lần” - 2 - 3 HS nêu. và “giảm đi một số lần”. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS.
- - Nhận xét, tuyên dương IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM CÂU KỂ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài tập 1,2. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn câu theo dấu hiệu để xếp vào các nhóm : bài 3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: thẻ học tập, - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Xì điện”để khởi động bài học: - HS tham gia chơi. kể nhanh các từ chỉ hoạt động của học sinh trong giờ học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới -HS nghe 2. Hình thành kiến thức mới 1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp (Làm việc nhóm 2): a. Từ chỉ hoạt động b. Từ chỉ đặc điểm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc đoạn thơ. - 1 - 2 HS đọc yêu cầu, đoạn - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: xác định các đoạn thơ bài 1 từ in đậm thuộc nhóm các từ chỉ hoạt động hay các từ - HS làm việc theo nhóm 2.
- chỉ đặc điểm. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: a. Các từ chỉ hoạt động là: vác, đẩy, quay, đi về,làm b. Các từ chỉ đặc điểm là: dài, thẳng, rộng, khỏe. b. Tìm câu kể Bài 2: Tìm câu kể trong những câu cho sẵn (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS thảo luận nhóm 2 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc tìm câu kể. - HS nghe và ghi nhớ GV nhấn mạnh đặc điểm câu kể: Dấu kết thúc câu là dấu chấm; trong câu không chứa những từ để hỏi hoặc những từ bộc lộ cảm xúc. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét bạn. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS nghe - Nhận xét, chốt đáp án: Câu kể: b, c, d -HS trả lời: Câu a là câu hỏi; câu -GV hỏi: e là câu cảm + Câu a và câu e là câu gì? Bài 3: Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích hợp (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 và xét lần cầu. lượt từng câu, tìm đáp án và giải thích - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Câu giới thiệu sự vật là câu b - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. vì có từ “là” + Câu nêu hoạt động là câu c vì có từ chỉ hoạt động “đưa đón”
- + Câu nêu đặc điiểm là câu d vì có từ chỉ đặc điểm “già” và “mạnh mẽ” -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Câu giới thiệu sự vật là câu b. + Câu nêu hoạt động là câu c. + Câu nêu đặc điiểm là câu d. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức cho HS cùng thi đặt câu giới thiệu về lớp và câu nêu đặc điểm về lớp của mình. - HS trả lời . - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024 Toán MI- LI-MÉT (Tiết 1- trang 85) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết đọc viết tắt đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết được mối liên hệ hai số đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: hoàn thành được bài tập 1,2,3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách đổi đơn vị đo linh hoạt ở bài tập 2. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Thước có vạch milimet, hình ảnh minh họa - Học sinh: Thước kẻ có vạch milimet, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng + HS theo dõi + 32 gấp 3 lần, 22 thêm 2 đơn vị . + Trả lời - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
- - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới -Giáo viên giới thiệu vạch chia mi- li – mét trên thước -Học sinh theo dõi. thẳng cách đọc và cách viết tắt -Đọc viết cá nhân. . -Làm việc nhóm. -Cho HS đo vật thật -Lắng nghe. -Giới thiệu mối liên hệ mi- li – mét và xăng – ti – - Nhắc lại (Cá nhân): mét, giữa mi- li – mét và mét. 1cm = 10 mm, 1m = 1000 mm 3. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - HS quan sát và nêu miệng kết quả : 2mm, 3mm - GV nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. -Các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 1cm = 10 mm, 1m = 1000 mm - GV nhận xét, tuyên dương. 10 mm = 1cm, 1000 mm = 1m 6cm = 60mm, 2 cm = 20 mm -Kêt luận: Hai đơn vị đứng liền kề nhau trong bảng -Lắng nghe. đơn vị đo độ dài hơn kém nhau 10 lần (Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn liền kề thì thêm 10 lần và ngược lại). Bài 3. (Làm việc cá nhân) Bạn nào dài hơn -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát hình và HDHS đổi đơn vị đo -Quan sát hình, đọc lời nhân vật và và nêu kết quả. nêu kết quả. -Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 4. Vận dụng,trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi hái hoa sau bài - HS tham gia để vận dụng kiến học để học sinh biết đổi đơn vị đo. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) _____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM CỦA EM VỚI NGƯỜI THÂN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. - Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thân trong gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giúp đỡ người thân các công việc trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: video - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát: Em yêu -HS vận động theo nhạc. gia đình của em lắm. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện viết đoạn a. Câu thể hiện cảm xúc với người thân (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Nói 2-3 câu thể hiện cảm xúc của em khi nghĩ về một cử chỉ, việc làm của người thân
- - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1HS đọc yêu cầu bài 1 - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - 2-3 nhóm trình bày - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. -HS nghe Khi em bị ốm, mẹ thức cả đêm để chăm sóc cho em. Mỗi lần em tỉnh dậy đều thấy mẹ đang ngồi bên cạnh. Em thương mẹ rất nhiều! b. Thực hành viết đoạn văn. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS viết đoạn văn dựa vào - HS thực hành viết đoạn văn vào những phần đã chuẩn bị từ các bài 1 và 2 vào vở. vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nghe Em rất hạnh phúc khi được sống trong một gia đình luôn yêu thương, quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Người quan tâm đến tôi nhiều nhất chính là mẹ. Năm nay mẹ đã ngoài 37 tuổi, mẹ rất bận rộn với công việc của mình. Sáng nào mẹ cũng dậy rất sớm nấu cơm cho tôi ăn để đi học, mẹ còn đi chợ kiếm tiền nuôi sống cả gia đình. Mẹ luôn lo lắng, chăm sóc anh em tôi từng li, từng tí, nuôi hai anh em tôi khôn lớn, trưởng thành. Tôi thương mẹ vì mẹ vất vả và tôi thầm hứa sẽ cố gắng học giỏi, ngoan ngoãn để mẹ vui. Bài tập 3: Đọc lại đoạn văn của em viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong - HS đọc yêu cầu bài 3. nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. cầu. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Ông ngoại” (Nguyễn - HS đọc bài mở rộng. Việt Bắc) trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của
- thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. - HS nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ______________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP Sinh hoạt theo chủ đề: MÓN QUÀ TẶNG THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS có kĩ năng đánh giá, nhìn nhận những việc bản thân và bạn trong tổ, lớp đã làm được trong tuần qua; có định hướng và đưa ra được kế hoạch cho bản thân trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - HS thể hiện được tình cảm của mình với thầy cô bằng sản phẩm tự làm, phù hợp với sở thích của thầy cô. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo món quà, tấm bưu thiếp của mình cùng gia đình làm trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự hào chia sẻ về món quà, tấm bưu thiếp mình tự làm tặng thầy cô - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo của món quà, tấm bưu thiếp mình tự làm tặng thầy cô. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè, thầy cô trong lớp. *Tích hợp GDQCN: Điều 38. Trẻ em có bổn phận tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: video, hình ảnh minh họa - Học sinh: thiệp, giấy màu,.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Nhớ ơn thầy cô” để khởi động bài - HS lắng nghe. học. -HS trả lời: bài hát nói về thầy cô + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm tập) đánh giá kết quả hoạt động thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. cuối tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả học tập. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét chung: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Tồn tại: Một số HS đồ dùng học tập chưa đầy đủ. - 1 HS nêu lại nội dung. - VS cuối buổi học Thứ 5 chưa được sạch. - Sinh hoạt trên sân trường xếp hàng chưa nghiêm túc. -Tuyên dương một số bạn học tập tốt trong tuần: Bảo An, Trang, Phi, Bảo, Gia Linh..... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học + Thực hiện nền nếp trong tuần. tập) triển khai kế hoạt động tuần + Thi đua học tập tốt. tới. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. các nội dung trong tuần tới, bổ -GV chốt: sung nếu cần.
- + Tiếp tục phát huy phong trào đôi bạn cùng tiến + Thực hiện vệ sinh lớp học đầy đủ, sạch sẽ, chăm - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. sóc bồn hoa cây cảnh khu vực lớp được phân công - Cả lớp biểu quyết hành động + Không còn bạn nào quyên sách, vở, đồ dùng học bằng giơ tay. tập. + Thực hiện tốt giới thiệu sách. + Tìm hiểu về chủ điểm : Anh bộ đội Cụ Hồ. + Thực hiện tốt ATGT. + Thực hiện tốt các biện pháp phòng chống bệnh Sởi, Bạch hầu, Viêm não...... - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ về món quà hoặc bưu thiếp em tặng thầy cô (Làm việc cả lớp) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các nhóm giới thiệu về kết quả sau khi cùng gia đình làm món quà sau bài học trước. thu hoạch của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV chốt ý : Mỗi tấm bưu thiếp hay món quà đều gửi - Các nhóm nhận xét. gắn tình cảm của các em, là cách để em bày tỏ lòng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. biết ơn, sự tri ân với thấy cô của mình. *Tích hợp GDQCN: Điều 38. Trẻ em có bổn phận tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Ghi lại những kỉ niệm của em với thầy cô (Làm việc nhóm 2) -GV phát cho mỗi bàn một tờ giấy để HS viết và vẽ, - Học sinh chia nhóm 2, cùng nhau sau đó dán hoặc dập ghim để được một cuốn số chung. viết về kỉ niệm của mình với thầy - GV gợi ý cho HS viết về kỉ niệm của mình với thầy cô cô, bắt đầu bằng cụm từ: “Đối với em, thầy cô là..." - Các nhóm giới thiệu về bài viết - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. ,vẽ của mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát - Các nhóm nhận xét.
- tinh tế của các nhóm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt ý : GV thay mặt các thầy cô giáo được các em HS nhắc tới, gửi lời cảm ơn tình cảm của HS dành cho thầy cô. 5. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin và với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với + Viết thư, gọi điện hoặc đến chơi, thăm hỏi và chúc các thành viên trong gia đình. mừng thầy cô giáo ngày xưa của người thân. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có) Buổi chiều Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh trình bày, giới thiệu được một trong số các sản phẩm thủ công và công nghiệp của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - Học sinh viết, vẽ hoặc sử dụng tranh ảnh, video ... để chia sẻ với những người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . *Tích hợp GDĐP: CĐ6 - Một số ngành nghề tiêu biểu ở Hà Tĩnh 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào hực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh minh họa, một số sản phẩm thủ công nghiệp ở địa phương - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm thủ công và công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: “ Đưa gà về chuồng” - HS tham gian chơi: Lên bảng gắn
- chú gà chứa câu hỏi với chuồng có câu trả lời tương ứng. + Câu 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp gồm + Hoạt động sản xuất thủ công bao những hoạt động gì? gồm khai thác tài nguyên, chế tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị; chế biến sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp ... + Tạo ra nhiều sản phẩm như áy móc, + Câu 2: Ích lợi của hoạt động sản xuất công nguyên vật liệu, thiết bị, đồ dùng, thiết nghiệp là gì? bị phục vụ sản xuất, đời sống và mang lại các ích lợi kinh tế cho con người. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS nhắc lại tên bài, ghi vở Chúng ta sẽ cùng chia sẻ những thông tin về hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp ở địa phương mình trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 3) 2. Thực hành : Hoạt động 1: Giới thiệu một số sản phẩm của hoạt động sản xuất thủ công hoặc công nghiệp - HS quan sát và thảo luận theo nhóm - GV chia lớp thàng 4 nhóm và yêu cầu HS thảo luận nhóm: -Các nhóm trưng bày sản phẩm và + Trưng bày tranh ảnh hoặc vật thật về các sản mỗi bạn sẽ tự giới thiệu về sản phẩm phẩm thủ công hoặc công nghiệp ở địa phương của mình trong nhóm (tên sản phẩm, mà em sưu tầm được: Đó là những sản phẩm gì? tên hoạt động sản xuất và lợi ích của Các sản phẩm đó có lợi ích gì? Hoạt động sản sản phẩm) xuất thủ công hay công nghiệp nào tạo ra sản -Các nhóm chia sẻ thông tin mình thu phẩm đó? thập được. + Chọn và giới thiệu một sản phẩm ở địa - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. phương em, - HS lắng nghe. -Mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét và sử dụng tư liệu đã sưu tầm, giới thiệu thêm cho HS về một số sản phẩm sản xuất thủ công hoặc công nghiệp đặc trưng của địa phương. * Tích hợp GDĐP: Giáo viên giới thiệu thêm -nghề trồng lúa, may, mộc, một số ngành nghề tiêu biểu ở Hà Tĩnh -GV chiếu một số hình ảnh, kể tên một số -HS lắng nghe nghành nghề mà em biết? -GV cho HS quan sát thêm một số tranh ảnh và
- giới thiệu về nghành nghề ở Hà Tĩnh. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Tuyên truyền sự cần thiết phải -HS thảo luận nhóm 4 chọn và thực tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường hiện ý tưởng. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để viết -Các nhóm trình bày sản phẩm thông điệp hoặc vẽ tranh về sự cần thiết phải -HS nhận xét nhóm bạn tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. -HS nghe - GV mời các nhóm trình bày sản phẩm -1 HS đọc -GV nhận xét , tuyên dương - HS lần lượt trả lời Hoạt động 3: Tổng kết -GV cho HS đọc nội dung chốt của ông Mặt - HS nghe Trời. - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: -HS nghe + Những người trong hình đang nói và làm gì? -HS nghe và ghi nhớ + Em có suy nghĩ như thế nào về câu nói của bạn nhỏ trong hình? + Nếu là em, em có học dệt vải không? Vì sao? -GV NX 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh, vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc công nghiệp ở địa phương. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ___________________________ Luyện toán Luyện tập: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nắm được cách chia số có hai chữ số với số có một chữ số và giải được các bài toán có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4. - Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện: Nêu - HS chơi hào hứng kết quả của phép chia trong bảng cửu chương. - Nhận xét. - Giới thiệu bài mới : trực tiếp. 2. Luyện tập : - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép chia số có hai chữ số với số có 1 chữ số. Bài 1: Đặt tính rồi tính: - HS nêu: 49: 3 97 : 6 47 :5 Bước 1: Đặt tính. 78 : 5 75 : 4 89: 8 Bước 2: Chia lần lượt từ trái sang phải, - GV gọi HS đọc yêu cầu chia từ hàng chục của số bị chia rồi mới - Giáo viên cho học sinh làm bài vào bảng con. chia đến hàng đơn vị. Ở mỗi lượt chia, ta - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả thực hiện liên tiếp các phép tính nhẩm chia - nhân - trừ. Bài 2: Điền số: - HS đọc a) ×3= 72 - HS làm lần lượt từng phép tính vào bảng con. b) ( −1)×5=90 c) 3×( +4)= 78 - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm 4 làm bài - HS đọc - Gọi các nhóm nhận xét bài làm của nhóm bạn. - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào bảng - GV hỏi vì sao lại điền được như vậy. nhóm. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - HS đính bài làm lên bảng. Bài 3: Tính giá trị biểu thức: a) 44 : 4 + 67 - Đại diện các nhóm giải thích. b) 96 : 3 – 27 c) 48 – 19 + 78 : 6 d) 90 : 5 – 6 + 21 GV gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi học sinh lên sửa bài. - HS đọc, trả lời - Nhận xét, sửa bài. - HS trả lời Bài 4: Cô giáo có 75 quyển vở, cô giáo tặng - Làm bài cho Lan 1/3 số quyển vở đó. Hỏi cô giáo còn - Sửa bài lại bao nhiêu quyển vở? + Bài toán cho biết gì? Bài giải Cô giáo còn lại số quyển vở là:
- + Bài toán hỏi gì? 75: 3 = 25 (quyển vở) - Yêu cầu HS làm bài. Đáp số: 25 quyển vở - Gọi học sinh lên sửa bài. HS trả lời. 3. Hoạt động vận dụng (3 phút): - Lớp học có 42 học sinh, chia vào 3 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu học sinh? - Nhận xét chung tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Giáo dục kĩ năng sống QUAI BỊ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

