Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

docx 23 trang Lý Đan 07/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_12_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

  1. Thứ 5 ngày 23 tháng 11 năm 2023 Tiếng Anh GV bộ môn dạy Tiếng Việt Viết: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhìn chép đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu. + Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu, trĩu, líu ríu, thiu thiu, dìu dịu, đìu hiu, tiu nghỉu, ỉu xìu ... + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa vần ưu. + Trả lời: con cừu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về cảm - HS lắng nghe. nhận của bạn nhổ khi được đọc sách cùng ông bà và nghe truyện của bà. Bạn nhỏ cảm thấy cả một
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thế giới kì diệu được mở ra nhờ những kho sách đó. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn đoạn văn - 1 HS đọc đoạn văn. - Mời 1 HS đọc lại đoạn văn - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu. + Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá sách, đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu. - HS viết bài. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. -HS nghe - GV nhận xét chung. 2.2a. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 từ ngữ vừa tìm được (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc -GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho trước lên theo yêu cầu. màn hình. - Kết quả: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ được +xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu phàm, tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. siêu nhân, siêu thị +sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi gấc, xôi ngô, xôi vò + sinh động, sinh nhật, sinh sôi, sinh sống, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi +lịch sử, sử dụng, sử sách, xử lí, xử phạt, xử sự - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. -2-3 HSH đọc câu mình đặt. -GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã ghép được. -HS nghe -GV NX và khen HS 2.2b. Hoạt động 3: Tìm tiếng chứa vần uôn hay uông thay vào ô vuông. Viết vào vở các từ ngữ có tiếng đó trong đoạn văn. (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự đọc -2-3 nhóm đọc kết quả. Cả lớp thầm đoạn văn. HS dựa vào các tiếng trước và sau nhận xét, góp ý ô trống để tìm tiếng còn thiếu. -HS nghe và sửa sai (nếu có) - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt đáp án Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh, cuốn - Đại diện các nhóm trình bày phăng những đám lá rụng và thổi ttung chúng lên không trung. Bụi bay cuồn cuộn. Mẹ bỏ đám rau muống đang hái dở, cuống quýt chạy đi lùa gà vịt vào chuồng. 3. Vận dụng- trải nghiêm - GV gợi ý cho HS về hoạt động viết thiệp: - HS lắng nghe để lựa chọn. Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã chăm sóc, + HS làm một tấm thiệp nhỏ. yêu thương em thế nào? Em cảm thấy thế nào về Trang trí bằng cách vẽ, cắt, dán người thân đó? ... - Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể hiện tình - HS thực hiện cảm yêu thương và lòng biết ơn đối với người thân. Sau đó, chia sẻ với người thân tấm thiệp đã làm - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. -HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức HAM HỌC HỎI ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống cụ thể. - Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi. - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
  4. *HSKT: Nhận biết được việc làm thể hiện sự ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của ham học hỏi + ... Không giấu dốt, sẵn sàng học hỏi người khác về những điều mình chưa biết; chăm đọc sách để mở rộng sự hiểu biết; tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh ... +Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì? + Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong học tập. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 1. Luyện tập: 2. Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong SGK. -1 HS đọc YC - GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK -1 HS đọc các ý kiến - YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc không -Cả lớp bày tỏ thái độ tán thành với từng ý kiến bằng cách giơ thẻ - GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán thành hoặc -HS giải thích: không tán thành Em tán thành với ý kiến của bạn Trang và Đạt, không đồng tình với ý kiến của Khôi và Hà, vì chúng ta cần học hỏi từ tất cả mọi người xung quanh, miễn là ở họ có những điều hay đáng để ta học hỏi và việc học hỏi người khác sẽ mở rộng vốn hiểu biết về thế giới xung quanh. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: + HS lắng nghe, ghi nhớ. + Ý kiến của bạn Khôi: Không tán thành vì: Học hỏi từ người khác không phải là thiếu tự tin mà là mở rộng sự hiểu biết cho bản thân.
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Ý kiến của bạn Trang: Tán thành vì: Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta hiểu thêm nhiều kiến thức mới, nhờ đó sẽ tiến bộ hơn trong học tập. + Ý kiến của bạn Đạt: Tán thành vì: Nếu chịu khó quan sát và tìm hiểu, chúng ta sẽ học hỏi được rất nhiều kiến thức bổ ích về thế giới xung quanh mình. + Ý kiến của bạn Hà: Không tán thành vì: Chúng ta nên học hỏi từ bất kì ai, miễn là ở họ có những điều hay đáng để cho chúng ta học hỏi. Bài 2: Nhận xét thái độ, hành vi của các bạn trong tranh (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và nhận xét về thái độ, hành vi của các bạn trong tranh. -HS lần lượt nhận xtes: - GV mời 1 vài HS nhận xét việc làm của các bạn + Tranh 1: Không đồng tình, vì trong tranh. bạn nhỏ chưa ham học hỏi, ngại khó và không chịu quan sát cách làm từ mẹ để làm theo. + Tranh 2: Không đồng tình, bạn chưa ham học hỏi vì ngại hỏi người khác về những điều mình chưa biết, như vậy sẽ khó có thể tiến bộ được. + Tranh 3: Đồng tình, bạn nhỏ ham học hỏi vì đã dùng tiền lì xì để mua sách để đọc và khám phá thế giới xung quanh. + Tranh 4: Đồng tình, bạn nhỏ là người ham học hỏi vì luôn chủ động giao lưu, học hỏi từ - GV NX và kết luận: các bạn khác. + Tranh 1: Bạn chưa ham học hỏi vì ngại khó và -HS nghe không chịu quan sát cách làm từ mẹ để học hỏi và làm theo. + Tranh 2: Bạn chưa ham học hỏi vì ngại hỏi người khác về những điều mình chưa biết, như vậy sẽ khó có thể tiến bộ được + Tranh 3: Bạn là người ham học hỏi vid thích tự khám phá, tìm hiểu những điều mới mẻ từ những cuốn sách
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tranh 4: Bạn là người ham học vì luôn chủ động giao lưu, học hỏi từ các bạn khác. Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn (Làm việc nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -1HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể hiện -HS thảo luận nhóm 4 nội dung tình huống và đưa ra lời khuyên phù hợp. - GV mời các nhóm lên đóng vai -Nhóm đóng vai Tình huống 1: Em sẽ chọn thời gian khác để hỏi cô giáo, có thể là giờ ra chơi hoặc cuối buổi học. Tình huống 2: Em sẽ học hỏi từ các bạn trong lớp có cùng sở thích học toán như mình và em sẽ hỏi mượn các bạn trong lớp sách tham khảo môn toán để học hỏi thêm. -Các nhóm khác xem và nhận xét - GV NX và tuyên dương -HS nghe 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần ham học - HS chia sẻ với các bạn trong hỏi của mình. nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) Trang 82 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  7. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được dạng toán giải bàng hai bước tính II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng - HS quan sát suy nghĩ và lựa chọn đáp Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có án. nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá ? - GV gọi HS nhận xét. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu: - HS nhận xét. A) 11 con cá B) 15 con cá C) 20 con cá - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bài toán cho biết buổi sáng bán được 10 máy tính, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 4 máy tính. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai hai buổi bán được bao nhiêu máy tính? - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. - HS quan sát. Tóm tắt 10 máy tính Buổi sáng: ? máy 4 máy Buổi chiều: tính tính H: Muốn tìm được số máy tính cả hai buổi TL: Tính số máy tính buổi chiều bán bán được, ta phải làm gì trước ? được trước. H: Muốn tìm được số máy tính buổi chiều TL: Thực hiện phép tính trừ. bán được, ta làm sao? Lấy 10 - 4 = 6 (máy tính) H: Vậy để tìm được số máy tính cả hai buổi TL: Thực hiện phép tính cộng. cửa hàng bán được, ta làm như thế nào?
  8. - Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm vào vở. - HS lên bảng làm bài: Bài giải Số máy tính buổi chiều bán được là: 10 - 4 = 6 (máy tính) Số máy tính cả hai buổi bán được là: 10 + 6 = 16 (máy tính) - Gọi HS nhận xét. Đáp số: 16 máy tính - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét. Bài 2. (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc đề bài. * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách - 1 HS đọc. giải. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bài toán cho biết đường gấp khúc ABC có AB = 9cm, đoạn BC dài gấp 2 H: Bài toán hỏi gì? lần đoạn AB. TL: Bài toán hỏi đường gấp khúc ABC - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài dài bao nhiêu xăng - ti - mét? trên bảng nhóm. - 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm vào - Gọi HS nhận xét. vở. - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài - 1, 2 HS nhận xét. trên bảng. - HS theo dõi. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề. - Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và đưa - 1 HS đọc. ra đề cho bài toán trong thời gian 3 phút. - HS chia nhóm và thảo luận - Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề toán. - Đại diện 1 HS trình bày: Bao ngô cân nặng 30kg, bao gạo cân nặng hơn bao ngô 10 kg. Hỏi cả hai bao cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam? - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét. - GV nêu: Muốn biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg thì trước hết ta phải biết mỗi bao nặng bao nhiêu kg. - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 3 phút - HS trình bày: và trình bày bài giải của nhóm mình. Bài giải Bao gạo cân nặng là: 30 + 10 = 40 (kg) Cả hai bao cân nặng là: 30 + 40 = 70 (kg)
  9. Đáp số: 70kg - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV gọi 1 đến 2 HS nêu các bước giải bài - Gồm có 3 bước. toán bằng hai bước tính. + Phân tích đề bài. + Tìm cách giải + Trình bày bài giải - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 24 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) Trang 83 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Củng cố hai khái niệm “gấp lên một số lần” và “giảm đi một số lần”. - Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải q uyết các bài toán thực tế liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Gọi 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào - Thực hiện: vở nháp: Tóm tắt: 10 viên kẹo Hoa: 3 viên kẹo ? viên kẹo
  10. Hoa có 10 viên kẹo, Hồng có nhiều hơn Hoa 3 viên kẹo. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu viên kẹo? Bài giải Hồng: Số viên kẹo Hồng có là: 10 + 3 = 13 (viên kẹo) Số viên kẹo cả hai bạn có là: 10 + 13 = 23 (viên kẹo) Đáp số: 23 viên kẹo - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - Gọi HS đọc đề. H: BT yêu cầu gì? - 1 HS đọc. H: Tính nhẩm là tính như thế nào? TL: Tính nhẩm TL: Tính nhanh, tính trong đầu mà không - Tổ chức cho HS chơi trò “truyền điện” cần dùng đến nháp H: Theo các em dòng điện truyền như thế nào? - GV phổ biến luật chơi: GV đọc phép TL: Truyền rất nhanh. tính đầu tiên và chỉ định 1 HS trả lời, nếu HS trả lời đúng thì đọc phép tính tiếp - Lắng nghe. theo và chỉ định HS khác trả lời cho đến hết phép tính bài tập 1 trong thời gian 3 phút. - GV tổ chứ cho HS chơi. - HS chơi: - GV nhận xét, tuyên dương. 10x7=70 20x4=80 40x2=80 30x3=90 Bài 2: 60:2=30 90:3=30 70:7=10 40:2=20 - Lắng nghe.
  11. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - GV nêu luật chơi: Mỗi bạn cầm một thẻ số, cần đi qua cây cầu A hoặc cây cầu B - HS tham gia trò chơi. để lấy một giỏ táo thích hợp. - HS lắng nghe. Ví dụ: Rô - bốt đang cầm thẻ số 9, đi qua cây cầu B ( gấp 3 lần) sẽ lấy được giỏ táo ghi số 27. - GV chia làm 2 đội chơi tham gia trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách giải. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? TL: Mai làm được 27 tấm thiệp, số tấm thiệp của Rô - bốt gấp 3 lần của Mai. H: Bài toán thuộc dạng toán gì? TL: Rô - bốt làm được bao nhiêu tấm thiệp? H: Đối với dạng toán này ta tóm tắt như TL: Gấp một số lên nhiều lần. thế nào? TL: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng. - Gọi HS lên bảng tóm tắt, HS làm vào vở. Tóm tắt - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm 27 tấm thiệp bài trên bảng lớp. Mai: - Gọi HS nhận xét. Rô - bốt: - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài trên bảng. ? tấm thiệp Bài giải Số tấm thiệp Rô - bốt làm được là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 27 x 3 = 81 (tấm thiệp) Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Đáp số: 81 tấm thiệp. - Gọi 1 HS đọc đề. H: Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc. TL: Buổi sáng bán được 30 kg gạo. Số gạo buổi chiều bán được bằng số gạo buổi sáng H: Bài toán hỏi gì? giảm đi 2 lần. TL: Buổi chiều cửa hàng bán được bao H: Bài toán thuộc dạng toán gì? nhiêu ki- lô - gam gạo. - Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt, dưới lớp làm TL: Giảm một số đi một số lần. vào nháp. - HS làm vào vở nháp, 1 HS khác lên làm
  12. bài trên bảng: Tóm tắt 30 kg Buổi sáng: Buổi chiều: ? kg gạo - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 3 - Đại diện các nhóm rình bày. phút và trình bày bài giải của nhóm Bài giải mình. Số ki - lô - gam gạo buổi chiều cửa hàng đó bán được là: 30 : 2 = 15 (kg) Đáp số: 15 kg - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Luyện tập thực hiện các phép tính nhân, - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học chia các số có 2 chữ số cho số có 1 chữ vào thực tiễn. số. - Nhận xét tiết học, tuyên dương một số - Lắng nghe. học sinh tích cực xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt ĐỌC: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG VIẾT: ÔN CHỮ HOA I, K I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện đến giọng của người ông và người cháu. - Nhận biết được nội dung và những chi tiết quan trọng trong câu chuyện: Trong một lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô bé Dương bỗng nhận ra người ông thân yêu của mình đã già yếu, và trong lòng Dương, một tình cảm yêu thương vô bờ bến cũng trào dâng. Từ tình yêu ấy, Dương muốn mình sẽ là người chăm sóc và bảo vệ ông. - Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) có trong SGK. Hiểu được tinh thần chung của các bài đọc đó.
  13. - Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa I, K. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý ông và những người thân qua bài tập đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn bài đọc Để cháu nắm tay ông II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 2 bài “Tia nắng bé nhỏ” và trả + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên lời câu hỏi : Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho vạt áo mang về cho bà. bà? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Tia nắng bé nhỏ” nêu nội + Khi chúng ta biết yêu thương dung bài tập đọc và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: +Gọi HS đọc yêu cầu HS kể về một lần em cảm -2-3HS lần lượt phát biểu ý kiến thấy xúc động trước cử chỉ hoặc việc làm của người trước lớp thân. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 -HS thảo luận nhóm 2. - Mời HS phát biểu ý kiến - 2HS nói theo ý kiến cá nhân. - GV giới thiệu: Hãy cùng nhau đọc bài Để cháu -HS nghe nắm tay ông để xem bạn nhỏ phát hiện ra điều gì và đã có những thay đổi như thế nào khi vùng ông đi du lịch.
  14. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cùng bố mẹ và ông ngoại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến yêu thương khó tả. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu ông nhiều lắm. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Tháp bà Pô-na-ga; chạm trổ, - HS đọc từ khó. tinh xảo, - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS đọc câu thơ. “Ông ngoại ơi,/ cháu yêu ông nhiều lắm!//” (Đọc diễn cảm: Giọng thanh của một em bé, âm điệu nhẹ nhàngm thiết tha.) - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. GV - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. -HS nghe 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Điểm tham quan cuối cùng của gia đình + Điểm tham quan cuối cùng của Dương là ở đâu? gia đình Dương là ở Tháp Bà Pô- na-ga – Nha Trang + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? -GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời + HS thảo luận nhóm 2 để tìm chi câu hỏi tiết - Gọi đại diện nhóm trả lời -2-3 nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm còn lại nhậc xét, bổ sung - GV NX và chốt: Những chi tiết cho thấy ông -HS nghe ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động là: ông đứng trầm ngâm trước những bức vẽ; bàn tay run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi
  15. GV giải thích thêm từ “chần chừ”: đắn đo, do dự, chưa quyết tâm ngay để làm việc gì. + Câu 3: Dương đã thay đổi những suy nghĩ về ông + Trước khi đi du lịch, Dương như thế nào? nghĩ ông rất nhanh nhẹn. Trong khi đi du lịch, Dương nhận ra ông không còn kheẻ như trước. + Câu 4: Theo em, vì sao Dương nghĩ từ bây giờ + Dương nghĩ từ bây giờ mình mình mới là người đưa tay cho ông nắm? mới là người đưa tay cho ông nắm vì Dương tự cảm thấy mình đã lớn, trong khi ông đã già và yếu, do vậy mình phải là người bảo vệ ông, chăm sóc ông. Qua đó, ta có thể thấy Dương rất yêu ông. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV chốt: Bài tập đọc nói về sự xúc động của - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài cô bé Dương khi phát hiện ra người ông thân thơ. yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa I, - HS quan sát video. K - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa I, K - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Khánh Hòa.
  16. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Khánh Hòa là một tỉnh ở miền Nam Trung Bộ, nổi tiếng với biển Nha Trang, Tháp Bà Pô-na-ga. - HS viết tên riêng Khánh Hòa - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV yêu cầu HS đọc câu. Khánh Hòa là xứ trầm hương Non xanh nước biệc người thương đi về. - HS lắng nghe. -GV giải thích từ khó: Trầm hương: là phần gỗ chứa nhựa thơm đặc biệt sinh ra từ thân cây dó mọc trong những cánh rừng già của Việt Nam. trầm hương Khánh Hòa nhiều và tốt nhất ở Việt Nam. -HS lắng nghe - GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu thơ giới thiệu về Khánh Hòa: Khánh Hòa là nơi có trầm hương nổi tiếng, có cảnh non nước thơ mông, hữu tình, cuốn hút du khách. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: K, H, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS viết câu thơ vào vở. - GV cho HS viết vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. -HS nghe - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số cảnh đẹp ở - HS quan sát video. Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi. mà em thích nhất? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tin học GV bộ môn dạy Buổi chiều
  17. Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh củng cố kĩ năng tính phép nhân và phép chia trong phạm vi 100. - Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải q uyết các bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được kĩ năng tính phép nhân và phép chia trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Điền đúng- - HS tham gia trò chơi điền nhanh” cho học sinh thi đua để khởi động bài học. 6 x 3 = 7 x 4 = 6 x 5 = 25 : 5 = 49 : 7 = 54 : 6= - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính (theo mẫu) - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: BT yêu cầu gì? TL: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính TL: Thực hiện phép tính chia từ trái chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. sang phải bắt đầu từ hàng chục. - GV nhận xét, làm mẫu phép tính:
  18. 45 7 42 6 03 - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS lên - HS thực hiện 60 2 73 4 39 3 bảng làm. 6 30 4 18 3 13 00 33 09 0 32 9 0 1 0 - Gọi HS nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - Lắng nghe. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế nào? TL: Ta lấy số đó nhân với số lần. H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào? TL: Ta lấy số đó chia cho số lần. H: Muốn tăng một số lên một số đơn vị ta làm thế nào? TL: Ta lấy số đó cộng với số đơn vị. H: Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta làm thế nào? TL: Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị. - GV cho lớp thảo luận nhóm đôi, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu. nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  19. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Rô - bốt dùng 35m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân may hết 3m vải H: Bài toán hỏi gì? TL: Hỏi Rô - bốt có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải? - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. - 1 HS lên tóm tắt. Tóm tắt 3m: 1 bộ 35m: bộ, dư m vải? H: Muốn biết may được mấy bộ quần áo và TL: Ta làm phép tính chia, lấy 35 : 3 còn thừa mấy mét vải ta làm thế nào? - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên làm bài giải. vào vở. Bài giải Ta có 35 : 3 = 11 dư 2. Vậy ta có thể may được nhiều nhất 11 bộ quần áo và còn dư 2 mét vải. Đáp số: 11 bộ quần áo, - HS nhận xét bài trên bảng. thừa 2m vải. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nhận xét Bài 4: (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề. H: BT cho biết gì? - HS đọc. TL: Việt trồng được 5 cây. Số cây Rô -bốt trồng được gấp 3 lần số cây của H: BT hỏi gì? Việt. TL: Hỏi cả hai bạn trồng được bao - Gọi 1 HS lên bảng làm tóm tắt, dưới lớp nhiêu cây? làm vào vở nháp. Tóm tắt 5 cây Việt: ? cây - Gọi HS nhận xét. Rô - bốt: H: Đây là dạng toán gì? - Nhận xét. H: Muốn biết cả hai bạn trồng được bao TL: Bài toán giải bằng hai phép tính. nhiêu cây, ta phải biết được gì? TL: Tìm số cây Rô - bốt đã trồng. - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ nhất. - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ hai và đơn vị TL: Số mà Rô - bốt đã trồng được là: bài toán. TL: + Số cây hai bạn trồng được là: + Đơn vị kèm theo: cây
  20. - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài giải, dưới - Thực hiện : lớp làm vào vở. Bài giải Số mà Rô - bốt đã trồng được là: 5 x 3 = 15 (cây) Số cây hai bạn trồng được là: 5 + 15 = 20 (cây) Đáp số: 20 cây - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Gọi HS nhắc lại tên bài học. TL: Luyện tập - Gọi HS nêu khái niệm “gấp lên một số lần” - 2 - 3 HS nêu. và “giảm đi một số lần”. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS. - Nhận xét, tuyên dương 4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT CUỐI TUẦN: TỰ HÀO VỀ ĐỘI TA. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ nănng: - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.. -HS tiếp tục thực hiện kế hoạch phấn đấu trở thành đội viện Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp. *HSKT: lắng nghe cô và bạn nhận xét các ưu, nhược điểm trong tuần qua. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.