Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

docx 36 trang Lý Đan 27/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_12_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Lớp 3C Công nghệ SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời - HS lắng nghe. một số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì?
  2. + Chia sẻ hiểu biết của mình về tác dụng của máy + Trả lời: Máy thu hình dùng để thu hình. xem các chương trình truyền hình. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Máy thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong các gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học này. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về mối quan hệ giữa đài truyền hình và máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ hình 2 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao đổi cặp đôi và trình bày: Em hãy quan sát hình 2 và cho biết: + Các chương trình truyền hình được sản xuất ở đâu? + Đài truyền hình là các nơi sản xuất các chương trình truyền + Máy thu hình thu nhận các chương trình từ đài hình. truyền hình bằng cách nào? + Đài truyền hình phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten hoặc truyền qua các cáp truyền hình. Ti voi thu tín hiệu truyền hình, phát hình ảnh trên màn hình và âm thanh ra loa.
  3. GV gợi ý HS khai thác Hình 2 thông qua một s ố cảu hỏi phụ như: Trong Hình 2 đang thể hiện hoạt động gì ở đài truyển hình? Ai là người dẫn các chương trình truyền hình? Quan sát kí hiệu sóng cùa đài truyền hình phát ra qua ăng ten để biết máy thu hình thu nhận các chương trình truyền hình từ đâu? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Đài truyền hình là các nơi sản xuất các chương trình truyền hình, phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten hoặc truyền qua các cáp truyền hình. Ti voi thu tín hiệu truyền hình, phát hình ảnh trên màn hình - HS nhận xét ý kiến của bạn. và âm thanh ra loa. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Khi có hiệu lệnh của GV các đội nhanh nhẹn xung phong lên mô tả mối quan hệ đơn giản giữa đài truyển hình và máy thu hình. + Hết thời gian, đội nào mô tả mối quan hệ đơn giản giữa đài truyển hình và máy thu hình đúng, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  4. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ, NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng -Năng lực khoa học: HS kể được những việc con người sử dụng năng lượng gió trong cuộc sống. + Kể tên được những việc có sử dụng năng lượng gió. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của bài học. - Năng lực trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
  5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức kể tên các đồ vật sử dụng năng lượng mặt trời trong gia đình em. - HS trả lời: bình nước nóng, bóng điện, đèn pin, - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Năng - HS lắng nghe. lượng gió cần cho sự sống của mọi sinh vật trên Trái Đất. Con người đã sử dụng năng lượng gió, lợi ích của năng lượng gió như thế nào cô và các em cùng tìm hiểu bài hôm nay. 2.Hình thành kiến thức mới Vai trò của đất đối với cây trồng. GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Yêu - Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn: cầu HS quan sát hình 4 và cho biết con người sử + Cá nhân HS quan sát hình, trả lời dụng năng lượng gió vào những việc gì? câu hỏi. + Nhóm thống nhất ý kiến. - Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả trước - Đại diện nhóm trình bày kết quả lớp. thảo luận, giao lưu giữa các nhóm: - GV hướng dẫn thảo luận, giao lưu giữa các Hình 4a: Chạy thuyền buồm. nhóm. Hình 4b: Rê thóc (Loại bỏ thóc lép). Hình 4c: Chạy tua-bin gió để phát điện. Hình 4d: Thả diều. + HS trả lời theo ý hiểu
  7. - GV đưa ra câu hỏi gợi mở, HS thảo luận để + Ngoài khơi hoặc giáp biển: có 3 hiểu sâu hơn về việc sử dụng năng lượng gió: nhà máy điện gió lớn nhất Việt Nam + Vì sao năng lượng gió có thể giúp người nông 1.Tổ hợp điện gió Ea Nam – Ninh dân loại bỏ được những hạt thóc lép? Thuận + Nơi nào ở nước ta có thể xây dựng nhà máy 2. Tổ hợp điện gió Bạc Liêu – Bạc phong điện (điện được sản xuất từ năng lượng Liêu gió)? Vì sao? 3. Tổ hợp điện gió Trà Vinh – Trà Vinh - HS lắng nghe - GV xác nhận ý kiến đúng, khen ngợi HS. 3. Hoạt động luyện tập. * Những việc có sử dụng năng lượng gió. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Xì điện. - GV hướng dẫn cách chơi: GV sẽ “châm ngòi” HS lắng nghe cách chơi. đầu tiên và nêu tên một việc sử dụng năng lượng HS tham gia chơi: Vận dụng những gió (chẳng hạn: thả diều) rồi chỉ vào một em hiểu biết của bản thân để có thể kể tên thuộc một trong hai đội, HS này phải nêu được các việc sử dụng năng lượng gió như: ngay một việc khác cũng sử dụng năng lượng gió. thả diều, phơi quần áo, chạy thuyền Nếu kết quả đúng thì em đó có quyền “xì điện” buồm, rê thóc, làm cối xay gió, quay một bạn thuộc đội đối phương. tua-bin chạy máy phát điện, + GV chia lớp thành hai đội để thi đua. - GV nhận xét trò chơi. * Những lợi ích của năng lượng gió đối với con người. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4. - Các nhóm làm việc: Cá nhân HS ghi - Sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các lợi ích của năng lượng gió đối với con nhóm dựa vào những hiểu biết trong thực tế nêu người vào mỗi góc khăn trải bàn, lợi ích của năng lượng gió đối với con người. phần giữa khăn trải bàn ghi nội dung kết luận chung của nhóm. + Bao quát, có thể hướng dẫn các nhóm cách tổng + Tiết kiệm chi phí. hợp kết quả và ghi nội dung kết luận chung của + Giảm bớt sức lao động. nhóm. + Năng lượng gió có thể tái tạo.
  8. + Năng lượng gió là nguồn năng lượng xanh và không gây ô nhiễm. - GV tổ chức cho HS trình bày kết quả trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và kết luận. khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Nhận xét tiết học . - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò HS: + Tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng nước chảy - HS tìm hiểu bài sau. + Những lợi ích của năng lượng nước chảy đối với con người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều: Lớp 3B Tự nhiên và Xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng.
  9. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK, - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: - HS tham gian chơi: - HS trả lời: + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ công sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con là gì? người. + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động đan, trang Đông Hồ, nón, ... sản xuất thủ công ? - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS nhắc lại tên bài, ghi vở Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 2. Hình thành kiến thức mới
  10. Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: - HS quan sát và thảo luận 4. Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó làm ra sản phẩm gì Hình Tên hoạt động Sản phẩm công nghiệp 12 13 14 15 -Mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày: Tên hoạt động Hình Sản phẩm công nghiệp 12 Chế biến Thực phẩm thực đóng hộp (thịt phẩm hộp, cá hộp, ...) - GV nhận xét, kết luận. 13 Sản xuất Gang, thép, sắt Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động gang thép sản xuất công nghiệp 14 Dệt may Vải, quần áo * Mục tiêu: 15 Khai thác Dầu thô Nêu được lợi ích của một số hoạt động sản dầu thô xuất công nghiệp - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. * Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các sản phẩm công nghiệp ở trong hình. Hình 16 Lợi ích của sản phẩm
  11. - HS lắng nghe. -HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nghe và bổ sung -GV NX -GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích gì? -GV NX và chốt: Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. -HS nghe Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất -HS trả lời thủ công mà em biết -HS nghe và ghi nhớ -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. -Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh hoạt động đó. -GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh vực -HS nói tiếp nêu sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản -HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông tin xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp khai thác khoáng san, công nghiệp năng lượng, công nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm...
  12. 3. Vận dụng – Thực hành Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1. - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS thảo luận nhóm trong 5 phút. + Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất công nghiệp -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động + Ích lợi của hoạt động sản xuất đó sản xuất công nghiệp ở địa phương em + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính theo gợi ý sau xác thông tin nhất. - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi và - Mời đại diện nhóm trình bày thực hiện nhiệm vụ. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động 2: Xử lí tình huống - GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: + Mọi người trong hình đang ở đâu? -Đại diện nhóm trình bày. + Tình huống gì đang diễn ra? - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. + Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết - HS lắng nghe. kiệm, bảo vệ môi trường? -Mời đại diện nhóm trình bày -HS quan sát - HS nghe -Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. Tình huống 1: Tình huống: Một bạn nam phát hiện ra em gái của mình đã xé vở trắng để lấy giấy gấp máy bay làm đồ chơi. - GV nhận xét, kết luận.
  13. Hoạt động 3: Những việc nên làm để tiêu Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường nên sử dụng giấy trắng để gấp máy bay -Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3 vì sẽ phải tốn tiền mua vở mới, như thế - Mời HS chia sẻ trước lớp về những việc nên là không tiết kiệm tiền: nên dùng giấy làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. đã qua sử dụng để gấp máy bay hay làm - GV NX và chốt: đồ chơi. Một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo - HS lắng nghe. vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, đồ -1-2 HS nhắc lại uống, đồ dùng ở trong nhà; sử dụng điện, nước... tiết kiệm; tái chế, tái sử dụng; hạn chế túi ni – lông -1HS nêu -GV mời HS đọc kết luận trong sách - HS lần lượt chia sẻ 3. Vận dụng – trải nghiệm - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS nghe - Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh, -HS nghe và ghi nhớ vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc - 1-2HS đọc công nghiệp ở địa phương. -HS nghe -HS nghe và ghi nhớ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 2A Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh đọc thuộc bảng cộng trừ qua 10 - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  14. - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe Bài 1. Đọc bảng trừ qua 10 -HS nối tiếp nhau đọc bảng trừ GV theo dõi, nhận xét -Nhận xét Bài 2. Tính: 9 kg + 6 kg = 7 l + 6 l = 63 kg + 25 kg = 42 l + 17 l = - HS đọc YC bài. 13 kg – 4 kg = 58 l – 34 l = - HS làm bài Bài 3. Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó. - HS đọc YC bài. - HS làm bài Bài 4. Hưởng ứng phong trào trồng cây gây rừng, lớp 2A trồng được 35 cây, lớp 2B trồng được 38 cây. Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây? - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài - HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
  15. - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu ý điều gì? - 2 -3 HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và giải toán - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Lớp 2B Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh đọc thuộc bảng cộng trừ qua 10 - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe Bài 1. Đọc bảng trừ qua 10 -HS nối tiếp nhau đọc bảng trừ GV theo dõi, nhận xét -Nhận xét Bài 2. Tính:
  16. 19 kg + 27 kg = 19 l + 26 l = 47 kg + 35 kg = 36 l + 25 l = - HS đọc YC bài. 91 kg – 3 kg = 67 l – 28 l = - HS làm bài Bài 3. Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó. - HS đọc YC bài. - HS làm bài Bài 4. Hưởng ứng phong trào trồng cây gây rừng, lớp 2A trồng được 35 cây, lớp 2B trồng được 38 cây. Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - HS làm bài - Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu ý điều gì? - 2 -3 HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và giải toán - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Lớp 4C
  17. Công nghệ GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được việc gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tham gia thực hiện các hoạt động đề xuất được loại cây cảnh, hoa và dụng cụ, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các dụng cụ gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Cả lớp theo dõi. - GV chọn hai đội chơi, mỗi đội 5 bạn đứng - HS tham gia trò chơi tiếp sức. xếp thành hàng. Khi có hiệu lệnh bắt đầu - HS chơi trong một phút, đội nào nêu đúng của bạn quản trò thì lần lượt từng bạn trong và nhanh hơn thì thắng. mỗi đội nêu các dụng cụ cần thiết khi gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thực hành gieo hạt hoa, cây cảnh (Làm việc nhóm 4) - GV phổ biến nội quy thực hành, yêu câu trước, trong và sau thực hành, các yêu cầu về - HS lắng nghe. sản phẩm , các tiêu chí đánh giá. - GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết. - HS thực hành theo quy trình. - Khi HS thực hành xong, GV cho HS tự tổ - HS báo với GV những vấn đề phát sinh. chức thảo luận, tự đánh giá và đánh giá chéo - HS thảo luận đánh giá. kết quả thực hành theo các tiêu chí. - HS thu dọn dụng cụ và vệ sinh sau thực - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hành. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm, hướng dẫn HS chăm sóc sản phẩm sau thực - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. hành. 3. Vận dụng - trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những việc cần làm để - Học sinh tham gia chia sẻ những kinh chăm sóc hạt hoa, cây cảnh mà em vừa gieo nghiệm mà mình biết.
  19. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 4C Khoa học NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhiệt có thể truyền từ vật này sng vật khác hoặc phần này sang phần khác của một vật. - Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn snag vật lạnh hơn để giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
  20. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Thân nhiệt của người lớn là 37 độ C. + Câu 1: Thân nhiệt của người lớn là bao nhiêu độ C. + Câu 2: Thân nhiệt của các bạn nhỏ là bao + Thân nhiệt của các bạn nhỏ là 37,5 độ nhiêu độ C. C. + Câu 3: Nếu người bị sốt thì là bao nhiêu độ + Nếu người bị sốt thì là 37,8 độ C trở C trở lên. lên.. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thí nghiệm của sự truyền nhiệt. (hoạt động nhóm)