Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_12_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ Sinh hoạt theo chủ đề: GƯƠNG SÁNG ĐỘI TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức,kỉ năng: HS có khả năng: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Học sinh tìm hiểu được về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ những điều biết về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: GƯƠNG SÁNG ĐỘI TA - HS lắng nghe. - GV tổ chức HS hát bài “Nhanh bước nhanh nhi đồng” (Tác giả Phong Nhã) để khởi động bài học. -HS giơ tay + GV hỏi: Em có muốn trở thành đội viên không? - HS trả lời: khăn quàng đỏ, anh Nghĩ đến Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Kim Đồng, thầy cô Tông phụ Minh, em nghĩ đến gì? trách Đội, bài hát Đội ca... + Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . - GV nhắc về anh Kim Đồng, Giới thiệu 2 biểu tượng của Đội: Khăn quàng và biểu tượng búp măng non huy hiệu Đội. - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát - Một số HS chia sẻ trước lớp:
- - Anh Kim Đồng (1929 – 15 tháng 2 năm 1943) tên thật là Nông Văn Dèn một thiếu niên người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Anh là người đội trưởng đầu tiên của tổ chức Đội - GV cho HS quan sát khăn quàng đỏ và Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. huy hiệu Đội TNTP HCM được thành lập - Chia sẻ về khăn quàng đỏ và huy hiệu của ngày 15 tháng 5 năm 1941. Bí danh mình trước lớp. của năm đội viên đầu tiên là: Kim - GV mời các HS khác nhận xét. Đồng, Cao Sơn, Thanh Minh, Thanh - GV nhận xét chung, tuyên dương. Thủy, Thủy Tiên. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. + Ý nghĩa của chiếc khăn quàng đỏ – Hình tam giác cân, có đường cao bằng một phần tư cạnh đáy. Khăn quàng đỏ là một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng trưng cho lí tưởng cách mạng. Đeo khăn quàng đỏ, đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tự hào về Tổ quốc, về Đảng Cộng sản Việt Nam, vẽ Bác Hồ vĩ đại, vể nhân dân Việt Nam anh hùng và nguyện phấn đấu để trở thành đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đội viên đeo khăn quàng đỏ khi đến trường, trong mọi sinh hoạt và hoạt động của Đội. + Ý nghĩa của biểu tượng Búp măng non – Hình tròn, ở trong có hình búp măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở dưới có băng chữ "SẴN SÀNG”. Nền đỏ sao vàng là cờ Tổ quốc, Búp măng non tượng trưng cho lửa tuổi thiếu niên là thế hệ tương lai của dân tộc Việt Nam anh hùng. Băng chữ “SẴN SÀNG” là khẩu hiệu hành động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội - GV cho HS tập Thắt khăn quàng viên học tập và rèn luyện để sẵn sàng kế tục sự nghiệp cách mạng vinh quang của Đảng, của Bác Hồ và của dân tộc. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS thực hành thắt khăn quàng - 1 HS nêu lại nội dung 4. Vận dụng- trải nghiệm
- - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Hoàn thiện Kế hoạch phấn đấu trở thành đội và yêu cầu để về nhà ứng dụng. viên của cá nhân, trao đổi để nhận lời khuyên tử người thân và bắt đầu thực hiện các việc cần làm ghi trong kế hoạch. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) Trang 80 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên một số lần. - Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Giảm 49kg đi 7 lần được: A) 7kg B) 42kg C) 56kg + Câu 2: Giảm 30 giờ đi 5 lần được: A) 25 giờ B) 6 giờ C) 35 giờ - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm TL: Muốn gấp một số lên một số lần
- thế nào? ta lấy số đó nhân với số lần. H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm TL: Muốn giảm một số đi một số lần thế nào? ta lấy số đo chia cho số lần. - GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức - HS lắng nghe kết hợp quan sát. gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi nhiều lần. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm việc theo nhóm. phiếu học tập nhóm. gấp 7 lần giảm 2 lần - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 14 98 49 nhau. giảm 4 lần gấp 3 lần 52 13 39 - GV cho HS chia sẻ đáp án. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS quan sát tranh, chọn một - HS quan sát tranh tính và tìm đường đi bất kì rồi đặt tính, tìm kết quả đường đi đúng để Rô - bốt có 40 đồng tương ứng với mỗi đường đi đó. vàng. - GV cho HS chia sẻ đáp án. - Rô - bốt đi qua con đường: “Giảm đi 3 lần; gấp 4 lần” - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài H: Bài toán cho biết gì? TL: Mai có 28 chiếc bút màu. Sau khóa học vẽ số chiếc bút màu của Mai còn lại so với lúc đầu giảm đi 4 lần. H: Bài toán hỏi gì? TL: Mai còn lại bao nhiêu chiếc bút màu? H: Bài toán thuộc dạng toán gì ? TL: Giảm một số đi một số lần. - GV củng cố dạng toán “Giảm một số đi một số lần” - Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. toán. Bài giải Số cây bút màu Mai còn lại là: 28 : 4 = 7 ( cây bút màu ) Đáp số: 7 cây bút màu - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tìm số chia - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu.
- - HS nhắc lại. - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm các thành TL: Muốn tìm số chia ta lấy số bị phần trong phép tính chia. chia chia cho thương. H: Trong phép tính chia, muốn tìm số chia - Lắng nghe. ta làm thế nào? - Giáo viên làm mẫu câu đầu. + Bước 1: Tính 54 : 6 = 9 (lấy số bị chia - HS chia sẻ kết quả trước lớp. chia cho thương) - HS lắng nghe. + Bước 2: Vậy ? = 9. - GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố lại khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên một số lần. + Tìm các số có 2 chữ số, có hàng đơn vị là - HS tả lời 0, giảm chúng đi 10 lần xem kết quả bằng bao nhiêu. + Tìm các số có 2 chữ số, có hàng chục là 7, gấp chúng lên 5 lần xem kết quả bằng bao nhiêu. - Nhận xét tiết học, tuyên dương một số học sinh tích cực xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY: Tiếng việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ NGƯỜI THÂN. DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mở rộng vốn từ về người thân. - Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm (báo hiệu phần liệt kê; báo hiệu phần giải thích). - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Trò chuyện cùng mẹ” - 1 HS đọc bài và trả lời: trả lời câu hỏi: Vì sao thời gian trò chuyện của ba + Thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi? mẹ con cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con có nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: cùng bàn luận, mẹ kể, con kể, cười + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Trò chuyện cùng mẹ” đùa,... trả lời câu hỏi: Mẹ đã kể cho chị em Thư những - 1 HS đọc bài và trả lời: chuyện gì? + Mẹ đã kể cho chị em Thư về công việc của mẹ; kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị em Thư biết về công việc của - GV nhận xét, tuyên dương mẹ, biết những chuyện ngày mẹ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về người thân (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ người thân trong đoạn văn dưới đây. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS lắng nghe. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn và tìm từ chỉ - HS làm việc theo nhóm 2. người thân có trong đoạn văn. - Đại diện nhóm trình bày: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án. (Đáp án: Bà nội, bà ngoại, bà, em, chị).
- Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. nội và bên ngoại. - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: + Xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 2 nhóm: từ chỉ người thân bên nội và từ chỉ người thân bên ngoại (lưu ý: có một số từ thuộc cả 2 loại). + HS làm việc nhóm: Dựa vào cách xếp ở trên, tìm thêm các từ ngữ chỉ người thân bên nội và - HS thảo luận theo nhóm 2. bên ngoại. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện - Một số HS trình bày kết quả. theo hướng dẫn. (Ví dụ: - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. Người thân Người thân bên nội bên ngoại Chú, thím, cô, Bác, dì, cậu, bác, chị, em, mợ, chị, em, anh,... anh,... - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Hoạt động 2: Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm. Bài 3: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (làm việc nhóm) a. Để báo hiệu lời nói trực tiếp - HS đọc yêu cầu bài tập 3. b. Để báo hiệu phần giải thích - Các nhóm làm việc theo yêu c. Để báo hiệu phần liệt kê cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giúp HS nhớ lại công dụng của dấu hai chấm trong câu. (Đã học ở Bài 8). - Đại diện nhóm trình bày. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực - Các nhóm nhận xét ché nhau. hiện yêu cầu bài tập 3. - Theo dõi bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: Dấu hai chấm trong câu có công dụng báo hiệu phần giải thích – Đáp án b. Bài 4: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây:
- - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - Theo dõi bổ sung - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài tập 4. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: + Dấu hai chấm trong câu a có công dụng báo hiệu phần liệt kê. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Ai - HS lắng nghe, thực hiện. nhanh – Ai đúng”. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội - HS nghe phổ biến luật chơi. lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình (Mỗi thành viên lên viết 1 từ ngữ chỉ người thân rồi về chỗ, thành viên tiếp theo trong đội lên viết). Trong thời gian 3 phút, đội nào tìm được nhiều từ ngữ và chính xác nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - 2 đội tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do vì sao phải làm những việc đó.
- - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học thông qua - HS tham gia khởi động. một số câu hỏi sau: + Giới thiệu 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở - HS Trả lời: địa phương em? + Sản phẩm của hoạt động đó là gì? + Sản phẩm đó mang lại lợi ích gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do phải làm những việc đó (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các hình 14; 15 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số nhóm trình bày. + Những việc nào nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, + Bảo vệ môi trường trong sản bảo vệ môi trường? Vì sao chúng ta nên làm như xuất nông nghiệp: Không dùng vậy? thuốc BVTV, thuốc trừ sâu, - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. thuốc diệt cỏ hóa học, hạn chế sử dụng phân bón hóa học; nên sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, không xả nước thải, phân từ vật nuôi ra môi trường, ra nguồn nước, ... + Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụng các sản phẩm nông nghiệp tiết kiệm: Không mua, nấu quá
- nhiều thức ăn, sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho vật nuôi hoặc làm phân bón; tiết kiệm nguồn nước trong tưới tiêu;... - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. 3. Thực hành: Hoạt động 2. Xử lí tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát hình 16, chỉ và nói tình - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu huống trong hình, GV nêu câu hỏi, HS làm việc cầu bài và tiến hành thảo luận. cặp đôi đóng vai 2 bạn trong hình, đưa ra các câu - Đại diện một số cặp trình bày: trả lời và xử lí tình huống. - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả. + Một bạn nói: Sao bạn lấy nhiều thức ăn thế? Bạn còn lại trả lời: Không sao, mình ăn không hết sẽ để lại/ Mình lấy thức ăn cho cả bạn mình nữa. Khuyên: Lấy vừa đủ ăn, tránh lãng phí. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng- trải nghiệm _ HS bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGÔI NHÀ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn tả ngôi nhà của gia đình. - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ, giới thiệu về ngôi - HS tham gia. nhà của mình hoặc ngôi nhà em mơ ước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức. Bài 1: Quan sát tranh, nêu đặc điểm của sự vật trong mỗi tranh. (làm việc chung cả lớp)
- - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và thực hiện . - Đại diện các nhóm thực hiện. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, làm việc theo nhóm: + Chọn một tranh để quan sát kĩ (tránh tất cả các nhóm cùng chọn một tranh). + Cho HS nói về đặc điểm của sự vật trong tranh (ngôi nhà và cảnh vật xung quanh) theo gợi ý trong SHS. - Gọi đại diện các nhóm nói về tranh/ngôi nhà đã chọn. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Bài 2 Viết đoạn văn tả ngôi nhà của em. (làm - HS đọc yêu cầu bài 2. việc cá nhân) - HS thực hành viết tin nhắn vào vở. - HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày. - HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV hướng dấn HS dựa vào kết quả của bài tập 1 - HS lắng nghe, điều chỉnh. và gợi ý, suy nghĩ và viết đoạn văn tả ngôi nhà của mình vào vở. - GV yêu cầu HS đổi chéo bài làm. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Trao đổi đoạn văn của em với bạn,
- chỉnh sửa và bổ sung ý hay. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 4. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp: Cho bạn đọc đoạn văn của mỉnh sau đó cùng nhau phát hiện lỗi, tìm và bổ sung những ý hay cho nhau. - GV gọi 2-3 cặp nêu kết quả làm việc, trình bày những lỗi đã phát hiện và cách sửa, những ý hay đã bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung; và nhắc HS về nhà viết lại đoạn văn sau khi đã sửa lỗi. 3. Vận dụng- trải nghiêm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà vẽ ngôi nhà mình - HS lắng nghe, về nhà thực yêu thích (có thể là ngôi nhà các em đã biết hoặc hiện. ngôi nhà trong trí tưởng tượng, ngôi nhà em mơ ước), viết 2 – 3 câu giới thiệu bức tranh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn tả ngôi nhà của gia đình. + Tác dụng của dấu hai chấm 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ, giới thiệu về ngôi - HS tham gia. nhà của mình hoặc ngôi nhà em mơ ước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Hoạt động: Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu quan sát ngôi nhà của em, sau - HS nghe, quan sát, viết bài ra đó HS viết đoạn văn 3-4 giới thiệu về ngôi nhà vở luyện viết. + Gọi 2 HS đọc lại. + Hướng dẫn HS nhận xét: - HS đọc bài. H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn miêu tả như thế nào? - HS nhận xét. H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì sao? - HS nêu và giải thích. + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa - Lắng nghe, sửa lại. từ, cách diễn đạt. - Học sinh làm việc cá nhân + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. - HS theo dõi. Hoạt động 2: Hướng dẫnHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4, 5, 6/46, 47 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ trước - 1 Hs lên chia sẻ. lớp. Bài 4: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV giúp HS nhớ lại công dụng của dấu hai - Các nhóm làm việc theo yêu chấm trong câu. (Đã học ở Bài 8). cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 4 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: Dấu hai - Theo dõi bổ sung. chấm trong câu có công dụng báo hiệu phần giải thích – Đáp án b. Bài 5: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 5. - HS đọc yêu cầu bài tập 5 - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực - Các nhóm làm việc theo yêu hiện yêu cầu bài tập 5. cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau.
- - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: + Dấu hai chấm trong câu a có công dụng báo hiệu phần liệt kê. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. Bài 6: Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 6. - HS đọc yêu cầu bài tập 6 - GV mời HS trình bày kết quả. - HS trình bày - nhận xét chéo - GV yêu cầu HS khác nhận xét. nhau. - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: a/ Các bạn tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày 20 tháng 11: Quang Anh, Nam Hải,... b/ Hộp bút của Hà có rất nhiều thứ: bút bi, bút chì, bút mực,... 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS chia sẻ. thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà vẽ ngôi nhà mình yêu thích (có thể là ngôi nhà các em đã biết hoặc - HS lắng nghe, theo dõi ngôi nhà trong trí tưởng tượng, ngôi nhà em mơ ước), viết 2 – 3 câu giới thiệu bức tranh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ : PHẤN ĐẤU TRỎ THÀNH ĐỘI VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh tìm hiểu được về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . - Xây dựng được kế hoạch phấn đấu trở thành đội viên. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ những điều biết về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức HS hát bài “Nhanh bước nhanh nhi đồng” (Tác giả Phong Nhã) để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + GV hỏi: Em có muốn trở thành đội viên không? Nghĩ đến Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí -HS giơ tay Minh, em nghĩ đến gì? - HS trả lời: khăn quàng đỏ, anh Kim Đồng, thầy cô Tông phụ + Mời đại diện các nhóm trình bày. trách Đội, bài hát Đội ca... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát - GV nhắc về anh Kim Đồng, Giới thiệu 2 - Một số HS chia sẻ trước lớp: biểu tượng của Đội: Khăn quàng và biểu - Anh Kim Đồng (1929 – 15 tháng tượng búp măng non huy hiệu Đội. 2 năm 1943) tên thật là Nông Văn Dèn một thiếu niên người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Anh là người đội trưởng đầu tiên của tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đội TNTP HCM được thành lập - GV cho HS quan sát khăn quàng đỏ và ngày 15 tháng 5 năm 1941. Bí danh huy hiệu của năm đội viên đầu tiên là: Kim - Chia sẻ về khăn quàng đỏ và huy hiệu của Đồng, Cao Sơn, Thanh Minh, Thanh mình trước lớp. Thủy, Thủy Tiên. - GV mời các HS khác nhận xét. + Ý nghĩa của chiếc khăn quàng đỏ – - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hình tam giác cân, có đường cao bằng - GV chốt ý và mời HS đọc lại. một phần tư cạnh đáy. Khăn quàng đỏ là một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng trưng cho lí tưởng cách mạng. Đeo khăn quàng đỏ, đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tự hào về Tổ quốc, về Đảng Cộng sản Việt Nam, vẽ Bác Hồ vĩ đại, vể nhân dân Việt Nam anh hùng và nguyện phấn đấu để trở thành đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đội viên đeo khăn quàng đỏ khi đến trường, trong mọi sinh hoạt và hoạt động của Đội.
- + Ý nghĩa của biểu tượng Búp măng non – Hình tròn, ở trong có hình búp măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở dưới có băng chữ "SẴN SÀNG”. Nền đỏ sao vàng là cờ Tổ quốc, Búp măng non tượng trưng cho lửa tuổi thiếu niên là thế hệ tương lai của dân tộc Việt Nam anh hùng. Băng chữ “SẴN SÀNG” là khẩu hiệu hành động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội viên học tập và rèn luyện để sẵn sàng kế tục sự nghiệp cách mạng vinh - GV cho HS tập Thắt khăn quàng quang của Đảng, của Bác Hồ và của dân tộc. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS thực hành thắt khăn quàng - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Xây dựng kế hoạch phấn đấu. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Để trở thành đội viên, em cần rèn luyện những - Đại diện các nhóm nêu: chăm phẩm chất, đức tính gì? chỉ, cần củ, trung thực, chăm học, ham hiểu biết,... - GV cho HS hoạt động theo nhóm cùng viết ra + Các nhóm chia sẻ kế hoạch những việc cần làm để phấn đấu trở thành đội rèn luyện mà nhóm mình đã viên. thống nhất: • Chăm học, ham hiểu biết: Chuẩn bị đầy đủ sách vở, làm bài tập chăm chỉ, đọc thêm sách. • Đoàn kết với bạn: Tham gia hoạt động cùng nhóm, tổ. Luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn, vui vẻ, hoà nhã với bạn bè. • Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ: Rửa tay trước khi ăn; thường xuyên rửa tay, sát khuẩn; tắm rửa hằng ngày vào lúc 5 giờ chiều; cắt móng chân, móng tay sạch sẽ. • Bảo vệ sức khoẻ: Tập thể dục buổi sáng hằng ngày; ăn đủ rau, quả; uống đủ nước. - GV mời các nhóm khác nhận xét. • Chăm chỉ lao động: Tham gia - GV chốt ý : Muốn trở thành đội viên, mỗi HS các buổi lao động ở trường và đều phải cố gắng thực hiện những công việc mình khu phố; nhận làm việc nhà: lau
- tự đặt ra trong bản kế hoạch. bàn, gấp quần áo. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng- trải nghiêm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Hoàn thiện Kế hoạch phấn đấu trở thành đội và yêu cầu để về nhà ứng dụng. viên của cá nhân, trao đổi để nhận lời khuyên tử người thân và bắt đầu thực hiện các việc cần làm ghi trong kế hoạch. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023 Đạo đức HAM HỌC HỎI ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống cụ thể. - Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi. - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của ham học hỏi + ... Không giấu dốt, sẵn sàng học hỏi người khác về những điều mình chưa biết; chăm đọc sách để mở rộng sự hiểu biết; tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh ... +Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì? + Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong học tập. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Luyện tập: 3. Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong -1 HS đọc YC SGK. -1 HS đọc các ý kiến - GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK -Cả lớp bày tỏ thái độ - YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành với từng ý kiến bằng cách giơ thẻ -HS giải thích: - GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán thành Em tán thành với ý kiến của bạn hoặc không tán thành Trang và Đạt, không đồng tình với ý kiến của Khôi và Hà, vì chúng ta cần học hỏi từ tất cả mọi người xung quanh, miễn là ở họ có những điều hay đáng để ta học hỏi và việc học hỏi người khác sẽ mở rộng vốn hiểu biết về thế giới xung quanh. + HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: + Ý kiến của bạn Khôi: Không tán thành vì: Học hỏi từ người khác không phải là thiếu tự tin mà là mở rộng sự hiểu biết cho bản thân. + Ý kiến của bạn Trang: Tán thành vì: Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta hiểu thêm nhiều kiến thức mới, nhờ đó sẽ tiến bộ hơn trong học tập. + Ý kiến của bạn Đạt: Tán thành vì: Nếu chịu khó quan sát và tìm hiểu, chúng ta sẽ học hỏi được rất nhiều kiến thức bổ ích về thế giới xung quanh mình. + Ý kiến của bạn Hà: Không tán thành vì: Chúng ta nên học hỏi từ bất kì ai, miễn là ở họ có những điều hay đáng để cho chúng ta học hỏi. Bài 2: Nhận xét thái độ, hành vi của các bạn trong tranh (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và nhận xét về thái độ, hành vi của các bạn trong -HS lần lượt nhận xtes: tranh. + Tranh 1: Không đồng tình, vì - GV mời 1 vài HS nhận xét việc làm của các bạn bạn nhỏ chưa ham học hỏi, ngại trong tranh. khó và không chịu quan sát cách làm từ mẹ để làm theo. + Tranh 2: Không đồng tình, bạn chưa ham học hỏi vì ngại hỏi người khác về những điều
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh mình chưa biết, như vậy sẽ khó có thể tiến bộ được. + Tranh 3: Đồng tình, bạn nhỏ ham học hỏi vì đã dùng tiền lì xì để mua sách để đọc và khám phá thế giới xung quanh. + Tranh 4: Đồng tình, bạn nhỏ là người ham học hỏi vì luôn chủ động giao lưu, học hỏi từ các bạn khác. - GV NX và kết luận: -HS nghe + Tranh 1: Bạn chưa ham học hỏi vì ngại khó và không chịu quan sát cách làm từ mẹ để học hỏi và làm theo. + Tranh 2: Bạn chưa ham học hỏi vì ngại hỏi người khác về những điều mình chưa biết, như vậy sẽ khó có thể tiến bộ được + Tranh 3: Bạn là người ham học hỏi vid thích tự khám phá, tìm hiểu những điều mới mẻ từ những cuốn sách + Tranh 4: Bạn là người ham học vì luôn chủ động giao lưu, học hỏi từ các bạn khác. Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn (Làm việc nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -1HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể hiện -HS thảo luận nhóm 4 nội dung tình huống và đưa ra lời khuyên phù hợp. -Nhóm đóng vai - GV mời các nhóm lên đóng vai Tình huống 1: Em sẽ chọn thời gian khác để hỏi cô giáo, có thể là giờ ra chơi hoặc cuối buổi học. Tình huống 2: Em sẽ học hỏi từ các bạn trong lớp có cùng sở thích học toán như mình và em sẽ hỏi mượn các bạn trong lớp sách tham khảo môn toán để học hỏi thêm. -Các nhóm khác xem và nhận xét - GV NX và tuyên dương -HS nghe 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần ham học - HS chia sẻ với các bạn trong hỏi của mình. nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

