Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_12_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- TUẦN 12 Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -HS nắm được ý nghĩa Ngày Nhà Giáo ViệtNam - HS nhận thức được công lao to lớn của các thầy giáo, cô giáo. - Biết cách thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn luyện cho học sinh phát triển năng lực, tư duy sáng tạo. Hình thành kĩ năng giao tiếp, ứng xử, thể hiện tính tập thể và tính hợp tác nhanh chóng hoàn thành một công việc chung. - Phẩm chất nhân ái: Biết kính trọng thầy cô giáo - Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tập thể lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh về chủ điểm 20/11 cắt ra để HS ghép. - Một số hoa, lọ - Giấy A4 - Nhạc beat bài hát: Bụi phấn và Mái trường mến yêu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần 12 (Ban giám hiệu, GV trực tuần 11, TPT Đội) - GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay - HS về lớp theo hàng. ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 1.Hoạt động mở đầu. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Nhảy bao bố giành hoa”
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Chia lớp ra 2 đội chơi. HS chia thành 2 đội chơi * Nêu luật chơi: trong thời gian một bản nhạc “Mái trường mến yêu” (3’) nhảy bao bố tiếp sức giành hoa về cho tổ mình, với khoảng cách 7 m; hết thời gian, tổ nào giành được nhiều hoa thì đội đó giành chiến thắng. * Tuyên bố đội thắng cuộc 2. Hình thành kiến thức mới Là ngày tri ân các thầy cô giáo; là - GV yêu cầu HS nêu hiểu biết của mình về Nhà giáo ngày để tất cả mọi người nhớ về Việt Nam 20/11 ? thầy cô giáo của mình và dành những tình cảm yêu thương kính trọng nhất cho thầy cô của mình nhằm thể hiện lòng biết ơn vô bờ bến tới người đã có công dạy dỗ mình nên người. 3. Trải nghiệm: + Nhóm 1: Nhóm ca sĩ GV chia ra 4 nhóm theo sở thích. + Nhóm 2: Nhóm họa sĩ + Nhóm 3: Nhóm khéo tay hay làm + Nhóm 4: Nhóm nhà thơ, nhà văn. - Như vậy các nhóm đã được thành lập theo cùng sở thích. GV sẽ dành cho các nhóm thời gian 15 Phút để chuẩn bị, sau đó lần lượt mời các nhóm lên thể hiện phần tài năng của nhóm mình. * Mời các nhóm thể hiện tài năng của mình - Nhóm 1: Nhóm múa hát thì tập - Các nhóm lên thể hiện phần tài năng của nhóm mình trung sáng tạo ra các điệu múa cho . một bài hát thuộc chủ điểm - Nhóm họa sĩ nhí thì tập trung vẽ một bức tranh về chủ điểm - Nhóm khéo tay hay làm chung sức cắm một lọ hoa nghệ thuật - Nhóm Nhà thơ nhí thì sáng tác - Mời nhóm bạn nhận xét phần tài năng của các một bài thơ thuộc chủ điểm) nhóm. * Gv nhận xét.khiếu của mình. * Liên hệ: Để thể hiện lòng kính trọng và biết ơn thầy cô giáo, đặc biệt là trong ngày NGVN 20/11, thì có rất nhiều cách để chúng ta thể hiện: chúng ta có thể dùng lời nói hoặc một cử chỉ hay một hành động nhỏ chứa đầy tình cảm yêu thương hoặc chúng ta chỉ cần thể hiện điều đó qua những tài năng của riêng mình
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh như các nhóm vừa mới thể hiện - đó mới là điều đặc biệt và mang ý nghĩa to lớn của những món quà mà các em muốn gửi tới các thầy cô giáo của mình. Thay mặt các thầy cô giáo Thầy xin cảm ơn những món quà vô giá mà các nhóm đã gửi tới các thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BỔ SUNG ( nếu có) Tiếng Việt Đọc: TIA NẮNG BÉ NHỎ Nói và nghe: KỂ CHUYỆN TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động theo bài hát: Bé quét - HS vận động theo. nhà.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: + GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát tranh, - HS lắng nghe. đoán xem bạn nhỏ đang làm gì? + GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và đoán hành -HS quan sát động của bạn nhỏ. - 1- 2 HS trả lời Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng mênh mông, trên trời ông mặt trời đang cười tươi, toả nắng rực rỡ. Một bạn gái đang đứng chìa vạt áo ra, trên vạt áo có ánh sáng bừng lên. – GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học bài Có lẽ bạn ấy đang hứng nắng vào Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu tình vạt áo. cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn ấy được - HS nghe và ghi vở. thể hiện như thế nào trong bài đọc. - 1-2 HS nhắc tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - HS lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với - HS lắng nghe cách đọc. ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng nào ở đó cả. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo lên, - HS đọc từ khó. lóng lánh - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đag dạo chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. -HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời đầy đủ câu. lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được nắng? + Bà khó thấy được nắng vì nắng không lọt vào phòng bà, bà lại già yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ + Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà? có nắng được? + Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? Vì + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt sao? áo mang về cho bà. + Na không mang được nắng cho bà vì nắng là thứ không thể bắt ? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? được. Nắng chỉ chiếu vào vạt áo na chứ không ở đó mãi. + Kìa, nắng long lanh trong ánh + Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì? mắt cháu và rực lên trên mái tóc Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. của cháu đây này. a. Bà hiểu tình cảm của Na + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ b. Bà không muốn Na buồn. của mình. c. Bà rất yêu Na + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn thấy nắng? - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS nêu suy nghĩ cá nhân của - GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và quan mình tâm đến những người thân trong gia đình, thì người - HS nêu theo hiểu biết của mình. thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho các -2-3 HS nhắc lại em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. -HS nghe 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. -3HS nối tiếp đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ 3.1. Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh -GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt -1-2 HS trình bày động từng người trong tranh. -GV mời HS NX, bổ sung. -HS NX, bổ sung. -GV NX -HS nghe. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại câu - HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Gọi HS kể lại trước lớp. - 1HS trình kể toàn bộ câu chuyện. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na? - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. cô bé Na? -HS nói suy nghĩ của mình, bạn - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy trong nhóm lắng nghe, góp ý. nghĩ của mình. -3-4 HS trình bày trước lớp. - Mời các nhóm trình bày. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và những - HS quan sát video. một số công việc gì? + Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào? + Trả lời các câu hỏi. - Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình như gấp quần áo, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người thân ... - Nhận xét, tuyên dương -HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Toán BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH( Trang 81) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước. - Nắm được các bước giải bài toán: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp) + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, video - Học sinh: SGK, vở, thước có đơn vị xăngtimet III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát: - HS vận động theo bài hát. Ếch con học toán - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính Bài toán 1: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn phân tích đề toán: - HS lắng nghe. H: Có bao nhiêu bông hoa cúc? TL: Có 5 bông hoa cúc. H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc 2 nhiêu bông? bông. - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. - HS quan sát H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? TL: Số bông hoa hồng: 5 + 2 = 7 (bông). Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa hồng nhiều H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng và hơn số hoa cúc là 2 bông, số bông hoa hoa cúc? hồng là số lớn, muốn tính số lớn ta lấy số - Gọi HS nhận xét. nhỏ cộng với phần hơn. - GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của hai TL: Số bông hoa hồng và hoa cúc: bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta tính số 5 + 7 = 12 (bông) hoa hồng và bài toán tính tổng của hai số khi - HS nhận xét. ta tính cả số hoa hồng và hoa cúc. - HS lắng nghe. Bài toán 2: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề. H: Ngăn trên có mấy quyển sách? H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn trên? GV vẽ sơ đồ biểu diễn: Tóm tắt - 1 HS đọc. TL: Ngăn trên có 10 quyển sách. 10 quyển Ngăn trên: TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3 3 quyển ? quyển quyển sách. Ngăn dưới: - HS quan sát H: Để tính được số quyển sách ở ngăn dưới ta
- làm như thế nào? H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả 2 ngăn ta làm như thế nào? - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở TL: Số sách ở ngăn dưới là: ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả hai 10 + 3 = 13 (quyển) ngăn. TL : Số sách ở cả hai ngăn là: 10 + 13 = 23 (quyển) - HS lắng nghe. 3. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Can thứ nhất có 5l nước mắm, can thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần can thứ nhất. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai can đựng được bao nhiêu lít nước mắm. - GV vẽ sơ đồ biểu diễn: - HS quan sát Tóm tắt 5 l Can thứ nhất: ? l Can thứ hai: H: Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước mắm? TL: Can thứ nhất có 5 l nước mắm. H: Can thứ hai như thế nào so với can thứ TL: Can thứ hai có số lít nước mắm gấp 3 nhất? lần can thứ nhất. H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm TL: Ta lấy số số đó nhân với số lần. như thế nào? - Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống. Bài giải Số lít nước mắm ở can thứ hai là: 5 x 3 = 15 (l) Số lít nước mắm cả hai can là: 5 + 15 = 20 (l) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 20 l nước mắm. - 1 HS đọc. Bài 2. (Làm việc cá nhân) - Thực hiện - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS phân tích đề bài : TL: Mai gấp được 10 cái thuyền. H: Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền?
- H: Số thuyền Nam gấp được như thế nào so TL: Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái với Mai? thuyền. H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? TL: Tìm số thuyền cả hai bạn gấp được. TL: Phải biết số thuyền của mỗi bạn gấp H: Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp được được. ta phải biết những gì? TL: Đã biết số thuyền của Mai gấp được. H: Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp? Số Số thuyền của bạn Nam chưa biết. thuyền của bạn nào chưa biết? TL: Lấy số thuyền của bạn Mai gấp được trừ đi 3. H: Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn gấp - HS chú ý. được ta làm thế nào? - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ - HS làm việc nhóm đôi. đồ đoạn thẳng. - GV yêu cầu các nhóm làm việc vào phiếu Tóm tắt học tập nhóm. 10 cái thuyền - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Mai : nhau. 3 cái ? cái Nam: thuyền Bài giải Số thuyền Nam gấp được là: 10 - 3 = 7 (cái thuyền) Số thuyền cả hai bạn gấp được là: 10 + 7 = 17 (cái thuyền) Đáp số: 17 cái thuyền - GV nhận xét, tuyên dương. - GV lưu ý HS cách làm phép tính gộp cho dạng toán này. Số thuyền cả hai bạn gấp được là: ( 10 – 3 ) + 10 = 17 ( cái thuyền) Đáp số: 17 cái thuyền 4. Vận dụng- trải nghiệm - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. TL: Bài toán giải bằng hai bước tính + Em hãy cho biết các bài toán hôm nay có gì - HS trả lời. khác với các bài toán chúng ta đã học? + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường có mấy câu trả lời và mấy phép tính? - HS trả lời. => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ - HS lắng nghe. là 1 thành phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương
- IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC NHẢY TRÒ CHƠI: CHUYỀN ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện được động tác nhảy. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, nhảy, điều hoà. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hoà trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. -HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu
- giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8 động. GV. cổ chân, vai, hông, gối,... n - Trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh” 1L - GV hướng dẫn chơi - HS chơi theo hd 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới: - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan sát - Động tác nhảy tranh. tranh - GV làm mẫu động tác 2l kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu. - HS quan sát GV làm - Cho 3 HS lên thực mẫu hiện động nhảy - GV cùng HS nhận xét, - 3 bạn hs lên thực hiện đánh giá tuyên dương. 3 động tác HS tiếp tục quan sát 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ 2-3l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. Gv - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu - ĐH tập luyện theo vực. nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS.
- Gv - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên dương. trình diễn. - GVnhắc lại cách chơi, tổ chức chơi trò chơi - Trò chơi “Chuyển đồ 2-3l cho HS. Đội hình chơi vật” 3-5’ - Nhận xét tuyên dương ---------- và sử phạt người phạm luật -- ------- 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời câu hỏi tranh trong sách trả lời câu hỏi? b. Thả lỏng cơ toàn thân. -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Néu có) Tiếng việt Viết: Nghe – viết: KHO SÁCH CỦA BÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút.
- - Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm, Hình ảnh minh họa - Học sinh: giấy màu, kéo, màu,.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu. + Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu, trĩu, líu ríu, thiu thiu, dìu dịu, đìu hiu, tiu nghỉu, ỉu xìu ... + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa vần ưu. + Trả lời: con cừu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về cảm nhận của bạn nhỏ khi được đọc sách cùng ông bà và nghe - HS lắng nghe. truyện của bà. Bạn nhỏ cảm thấy cả một thế giới kì diệu được mở ra nhờ những kho sách đó. - GV đọc toàn đoạn văn - Mời 1 HS đọc lại đoạn văn - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu. - 1 HS đọc đoạn văn. + Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá sách, đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2.2a. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi - HS đổi vở dò bài cho nhau. tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 từ ngữ vừa tìm được -HS nghe (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. -GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho trước lên màn hình. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ được tạo - Các nhóm sinh hoạt và làm việc bởi mỗi tiếng dưới đây. theo yêu cầu. - Kết quả: +xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu phàm, siêu nhân, siêu thị +sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi gấc, xôi ngô, xôi vò + sinh động, sinh nhật, sinh sôi, sinh sống, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi +lịch sử, sử dụng, sử sách, xử lí, - Mời đại diện nhóm trình bày. xử phạt, xử sự - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. -GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã ghép được. -HS nghe -GV nhận xét và khen HS -2-3 HSH đọc câu mình đặt. 2.2b. Hoạt động 3: Tìm tiếng chứa vần uôn hay uông thay vào ô vuông. Viết vào vở các từ ngữ có -HS nghe tiếng đó trong đoạn văn. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự đọc thầm đoạn văn. HS dựa vào các tiếng trước và sau ô trống - 1 HS đọc yêu cầu. để tìm tiếng còn thiếu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. -2-3 nhóm đọc kết quả. Cả lớp - GV nhận xét, chốt đáp án nhận xét, góp ý Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh, cuốn -HS nghe và sửa sai (nếu có) phăng những đám lá rụng và thổi ttung chúng lên không trung. Bụi bay cuồn cuộn. Mẹ bỏ đám rau muống đang hái dở, cuống quýt chạy đi lùa gà vịt vào chuồng. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng- trâi nghiệm - GV gợi ý cho HS về hoạt động viết thiệp: - HS lắng nghe để lựa chọn. Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã chăm sóc, + HS làm một tấm thiệp nhỏ. yêu thương em thế nào? Em cảm thấy thế nào về Trang trí bằng cách vẽ, cắt, dán ... người thân đó? - HS thực hiện - Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể hiện tình
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh cảm yêu thương và lòng biết ơn đối với người thân. Sau đó, chia sẻ với người thân tấm thiệp đã làm -HS nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) – trang 82 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Thước, bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng - HS quan sát suy nghĩ và lựa chọn đáp Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều án. hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá ? - GV gọi HS nhận xét. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu: - HS nhận xét. A) 11 con cá B) 15 con cá C) 20 con cá - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bài toán cho biết buổi sáng bán được 10 máy tính, buổi chiều bán được ít hơn
- buổi sáng 4 máy tính. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai hai buổi bán được bao nhiêu máy tính? - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. - HS quan sát. Tóm tắt 10 máy tính Buổi sáng: ? máy 4 máy Buổi chiều: tính tính H: Muốn tìm được số máy tính cả hai buổi TL: Tính số máy tính buổi chiều bán bán được, ta phải làm gì trước ? được trước. H: Muốn tìm được số máy tính buổi chiều bán TL: Thực hiện phép tính trừ. được, ta làm sao? Lấy 10 - 4 = 6 (máy tính) H: Vậy để tìm được số máy tính cả hai buổi TL: Thực hiện phép tính cộng. cửa hàng bán được, ta làm như thế nào? - Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm vào vở. - HS lên bảng làm bài: Bài giải Số máy tính buổi chiều bán được là: 10 - 4 = 6 (máy tính) Số máy tính cả hai buổi bán được là: 10 + 6 = 16 (máy tính) - Gọi HS nhận xét. Đáp số: 16 máy tính - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét. Bài 2. (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc đề bài. * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách - 1 HS đọc. giải. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bài toán cho biết đường gấp khúc ABC có AB = 9cm, đoạn BC dài gấp 2 H: Bài toán hỏi gì? lần đoạn AB. TL: Bài toán hỏi đường gấp khúc ABC - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài dài bao nhiêu xăng - ti - mét? trên bảng nhóm. - 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm vào - Gọi HS nhận xét. vở. - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài trên - 1, 2 HS nhận xét. bảng. - HS theo dõi. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề. - Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và đưa ra - 1 HS đọc.
- đề cho bài toán trong thời gian 3 phút. - HS chia nhóm và thảo luận - Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề toán. - Đại diện 1 HS trình bày: Bao ngô cân nặng 30kg, bao gạo cân nặng hơn bao ngô 10 kg. Hỏi cả hai bao cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam? - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét. - GV nêu: Muốn biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg thì trước hết ta phải biết mỗi bao nặng bao nhiêu kg. - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 3 phút và - HS trình bày: trình bày bài giải của nhóm mình. Bài giải Bao gạo cân nặng là: 30 + 10 = 40 (kg) Cả hai bao cân nặng là: 30 + 40 = 70 (kg) Đáp số: 70kg - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gọi 1 đến 2 HS nêu các bước giải bài - Gồm có 3 bước. toán bằng hai bước tính. + Phân tích đề bài. + Tìm cách giải + Trình bày bài giải - Nhận xét, tuyên dương IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có) Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Tự hào và biết quý trọng những sản phẩm công nghiệp và thủ công mà người dân địa phương làm ra. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tuyên truyền mọi người tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường từ các sản phẩm thủ công và công nghiệp mà người dân địa phương làm ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Phiếu BT, Hình ảnh minh họa - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Giải cứu nàng tiên cá. - HS tham gian chơi: Các em lần lượt vượt các chướng ngại vật để giải - HS trả lời: cứu nàng tiên cá nhé. + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ công + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc là gì? sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con người. + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre sản xuất thủ công ? đan, trang Đông Hồ, nón, ... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là - HS nhắc lại tên bài, ghi vở chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 2. Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó làm ra sản phẩm gì - HS quan sát và thảo luận 4. Hình Tên hoạt động Sản phẩm công nghiệp 12 - Đại diện nhóm trình bày: 13 Tên hoạt 14 Hình động công Sản phẩm 15 nghiệp -Mời đại diện nhóm trình bày 12 Chế biến Thực phẩm thực phẩm đóng hộp (thịt hộp, cá hộp, ...) 13 Sản xuất Gang, thép, sắt gang thép 14 Dệt may Vải, quần áo 15 Khai thác Dầu thô dầu thô - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động sản xuất công nghiệp - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các sản phẩm công nghiệp ở trong hình. -HS thảo luận nhóm Hình 16 Lợi ích của sản phẩm - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm
- khác nghe và bổ sung - GV NX -HS nghe - GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích -HS trả lời gì? - GV NX và chốt: -HS nghe và ghi nhớ Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em biết. -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. -HS nối tiếp nêu -Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của hoạt động đó. -HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông tin -GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh vực sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp khai thác khoáng sản, công nghiệp năng lượng, công nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm... 3. Thực hành: -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động sản Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản xuất xuất công nghiệp ở địa phương em theo công nghiệp ở địa phương gợi ý sau - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1. - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi và - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS thực hiện nhiệm vụ. thảo luận nhóm trong 5 phút. + Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất công nghiệp

