Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_12_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- TUẦN 12 Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng + HS nắm được ý nghĩa Ngày Nhà Giáo ViệtNam + HS nhận thức được công lao to lớn của các thầy giáo, cô giáo. + Biết cách thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. 2. Năng lực, phẩm chất + Rèn luyện cho học sinh phát triển năng lực, tư duy sáng tạo. Hình thành kĩ năng giao tiếp, ứng xử, thể hiện tính tập thể và tính hợp tác nhanh chóng hoàn thành một công việc chung. - Phẩm chất nhân ái: Biết kính trọng thầy cô giáo - Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tập thể lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh về chủ điểm 20/11 cắt ra để HS ghép. - Một số hoa, lọ - Giấy A4 - Nhạc beat bài hát: Bụi phấn và Mái trường mến yêu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Nhảy bao bố giành hoa” * Chia lớp ra 2 đội chơi. * Nêu luật chơi: trong thời gian một bản nhạc “Mái - HS chia thành 2 đội chơi trường mến yêu” (3’) nhảy bao bố tiếp sức giành hoa về cho tổ mình, với khoảng cách 7 m; hết thời gian, tổ nào giành được nhiều hoa thì đội đó giành chiến thắng. * Tuyên bố đội thắng cuộc 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS nêu hiểu biết của mình về Nhà giáo Là ngày tri ân các thầy cô giáo; là Việt Nam 20/11 ? ngày để tất cả mọi người nhớ về thầy cô giáo của mình và dành
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh những tình cảm yêu thương kính trọng nhất cho thầy cô của mình nhằm thể hiện lòng biết ơn vô bờ bến tới người đã có công dạy dỗ 3. Trải nghiệm: mình nên người. GV chia ra 4 nhóm theo sở thích. + Nhóm 1: Nhóm ca sĩ + Nhóm 2: Nhóm họa sĩ + Nhóm 3: Nhóm khéo tay hay làm + Nhóm 4: Nhóm nhà thơ, nhà văn. - Như vậy các nhóm đã được thành lập theo cùng sở thích. GV sẽ dành cho các nhóm thời gian 15 Phút để chuẩn bị, sau đó lần lượt mời các nhóm lên thể hiện phần tài năng của nhóm mình. * Mời các nhóm thể hiện tài năng của mình - Nhóm 1: Nhóm múa hát thì tập - Các nhóm lên thể hiện phần tài năng của nhóm mình trung sáng tạo ra các điệu múa cho . một bài hát thuộc chủ điểm - Nhóm họa sĩ nhí thì tập trung vẽ một bức tranh về chủ điểm - Nhóm khéo tay hay làm chung sức cắm một lọ hoa nghệ thuật - Nhóm Nhà thơ nhí thì sáng tác - Mời nhóm bạn nhận xét phần tài năng của các một bài thơ thuộc chủ điểm) nhóm. * Gv nhận xét.khiếu của mình. * Liên hệ: Để thể hiện lòng kính trọng và biết ơn thầy cô giáo, đặc biệt là trong ngày NGVN 20/11, thì có rất nhiều cách để chúng ta thể hiện: chúng ta có thể dùng lời nói hoặc một cử chỉ hay một hành động nhỏ chứa đầy tình cảm yêu thương hoặc chúng ta chỉ cần thể hiện điều đó qua những tài năng của riêng mình như các nhóm vừa mới thể hiện - đó mới là điều đặc biệt và mang ý nghĩa to lớn của những món quà mà các em muốn gửi tới các thầy cô giáo của mình. Thay mặt các thầy cô giáo Thầy xin cảm ơn những món quà vô giá mà các nhóm đã gửi tới các thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BỔ SUNG
- Tiếng việt ĐỌC: TIA NẮNG BÉ NHỎ. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động theo bài hát: Bé quét - HS vận động theo. nhà. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: + GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát tranh, - HS lắng nghe. đoán xem bạn nhỏ đang làm gì? + GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và đoán hành -HS quan sát động của bạn nhỏ. - 1- 2 HS trả lời Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng mênh mông, trên trời ông mặt trời đang cười tươi, toả nắng rực rỡ. Một bạn gái đang đứng chìa vạt áo ra, trên
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh vạt áo có ánh sáng bừng lên. Có lẽ – GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học bài bạn ấy đang hứng nắng vào vạt áo. Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu tình cảm - HS nghe và ghi vở. yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn ấy được thể - 1-2 HS nhắc tên bài. hiện như thế nào trong bài đọc. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - HS lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với - HS lắng nghe cách đọc. ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng nào ở đó cả. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo lên, - HS đọc từ khó. lóng lánh - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đag dạo chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 3. theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. -HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời lần đầy đủ câu. lượt các câu hỏi: + Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được nắng? + Bà khó thấy được nắng vì nắng không lọt vào phòng bà, bà lại già yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ + Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà? có nắng được? + Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? Vì sao? + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt áo mang về cho bà.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? + Na không mang được nắng cho bà vì nắng là thứ không thể bắt được. Nắng chỉ chiếu vào vạt áo na + Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì? chứ không ở đó mãi. Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. + Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt a. Bà hiểu tình cảm của Na cháu và rực lên trên mái tóc của b. Bà không muốn Na buồn. cháu đây này. c. Bà rất yêu Na + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ + Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn thấy của mình. nắng? + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân + HS nêu suy nghĩ cá nhân của của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. mình GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho các em - HS nêu theo hiểu biết của mình. thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người -2-3 HS nhắc lại trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. -HS nghe - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. -3HS nối tiếp đọc. 3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ 3.1. Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh -GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt động -1-2 HS trình bày từng người trong tranh. -GV mời HS NX, bổ sung. -HS NX, bổ sung. -GV NX -HS nghe. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại câu - HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. - Gọi HS kể lại trước lớp. - 1HS trình kể toàn bộ câu chuyện. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na? - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. cô bé Na? -HS nói suy nghĩ của mình, bạn - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy nghĩ trong nhóm lắng nghe, góp ý. của mình. -3-4 HS trình bày trước lớp. - Mời các nhóm trình bày. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và những một - HS quan sát video. số công việc gì? + Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào? + Trả lời các câu hỏi. - Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình như gấp quần áo, quét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhà, dọn dẹp nhà cùng người thân ... - Nhận xét, tuyên dương -HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Tự hào và biết quý trọng những sản phẩm công nghiệp và thủ công mà người dân địa phương làm ra. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Tuyên truyền mọi người tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường từ các sản phẩm thủ công và công nghiệp mà người dân địa phương làm ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Phiếu BT, Hình ảnh minh họa - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hái táo. - HS tham gian chơi: Các em lần lượt chọn quả táo bằng cách trả lời các - HS trả lời: câu hỏi: + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ công là + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc gì? sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con người. + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động sản + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre đan, xuất thủ công ? trang Đông Hồ, nón, ... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là - HS nhắc lại tên bài, ghi vở chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó làm ra sản phẩm gì - HS quan sát và thảo luận 4.
- Hình Tên hoạt động Sản phẩm công nghiệp - Đại diện nhóm trình bày: 12 Tên hoạt 13 Hình động công Sản phẩm 14 nghiệp 15 12 Chế biến Thực phẩm -Mời đại diện nhóm trình bày thực phẩm đóng hộp (thịt hộp, cá hộp, ...) 13 Sản xuất Gang, thép, sắt gang thép 14 Dệt may Vải, quần áo 15 Khai thác Dầu thô dầu thô - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động sản xuất công nghiệp - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các sản phẩm -HS thảo luận nhóm công nghiệp ở trong hình. - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm Hình 16 Lợi ích của sản phẩm khác nghe và bổ sung - GV NX -HS nghe - GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích -HS trả lời gì? - GV NX và chốt: -HS nghe và ghi nhớ
- Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. -Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất -HS nối tiếp nêu công nghiệp cùng với một sản phẩm của hoạt động đó. -GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản -HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông tin xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh vực sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp khai thác khoáng sản, công nghiệp năng lượng, công nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm... 3. Thực hành: Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản xuất -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động sản công nghiệp ở địa phương xuất công nghiệp ở địa phương em theo - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1. gợi ý sau - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi và thảo luận nhóm trong 5 phút. thực hiện nhiệm vụ. + Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất công nghiệp + Ích lợi của hoạt động sản xuất đó -Đại diện nhóm trình bày. + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính xác - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. thông tin nhất. - HS lắng nghe. - Mời đại diện nhóm trình bày
- - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động 2: Xử lí tình huống -HS quan sát - GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2. - HS nghe - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: + Mọi người trong hình đang ở đâu? + Tình huống gì đang diễn ra? + Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường? -Đại diện nhóm trình bày. -Mời đại diện nhóm trình bày - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. Tình huống 1: Tình huống: Một bạn nam phát hiện ra em gái của mình đã xé vở trắng để lấy giấy gấp máy bay làm đồ chơi. Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không nên sử dụng giấy trắng để gấp máy bay vì sẽ phải tốn tiền mua vở mới, như thế là không tiết kiệm tiền: nên dùng giấy đã qua sử dụng để gấp máy bay hay làm đồ chơi. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Những việc nên làm để tiêu dùng -1-2 HS nhắc lại tiết kiệm, bảo vệ môi trường -Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3 - Mời HS chia sẻ trước lớp về những việc nên làm -1HS nêu để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - HS lần lượt chia sẻ - GV NX và chốt: Một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ -HS nghe môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, đồ uống, -HS nghe và ghi nhớ đồ dùng ở trong nhà; sử dụng điện, nước... tiết kiệm; tái chế, tái sử dụng; hạn chế túi ni – lông -GV mời HS đọc kết luận trong sách 4. Vận dụng: -1-2HS đọc - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh, vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc công nghiệp ở địa phương. -HS nghe và ghi nhớ
- IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI – HĐMR: VIẾT, VẼ 1.Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay. - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cặp đôi. 2. Đọc cặp đôi - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia Trước khi đọc - Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi gần với nhau: Trước khi vào hoạt động đọc, cô mời các em hãy chọn 1 bạn mà mình muốn đọc sách cùng nào. - Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp mình: Các em nhìn vào bảng mã màu, và nói cho cô biết, chúng mình là học sinh lớp 3 sẽ chọn sách ở mã màu nào? - Nhắc HS cách lật sách đúng: GV chốt lại:Bàn tay trái của chúng ta đỡ sách, lấy ngón cái và ngón trỏ của bàn tay phải nhẹ nhàng lật từng trang sách. Có thể lật phía góc trên cùng hoặc góc dưới cùng của quyển sách” - Mời HS chọn sách: + Mời lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi đọc. Trong khi đọc - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng - Quan sát tư thế ngồi, khoảng cách giữa mắt và sách để điều chỉnh cho HS - Khi gần hết giờ, GV nhắc HS: Thời gian đọc còn 1 phút Sau khi đọc Mời 3- 4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách mà các em đã đọc. Cặp 1: HS1: Cuốn sách em vừa đọc có những nhân vật nào? HS2: Câu chuyện xảy ra ở đâu? HS1: Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? HS2: Em thấy nhân vật đó có đáng khen không? HS2: Em học tập được điều gì qua nhân vật đó? Cặp 2:
- HS 1: Cuốn sách các em vừa đọc có tên là gì? HS 2: Điều gì em thấy thú vị nhất trong câu chuyện mình vừa đọc? HS 1: Các em thích nhất đoạn nào trong câu chuyện vừa đọc. Em có thể đọc cho cô và các bạn cùng nghe được không? Cặp 3: HS1: Cuốn sách em vừa đọc cô cũng rất thích, cuốn sách có tên là gì em nhỉ? HS2: Trong cuốn sách các em vừa đọc, em thích nhất nhân vật nào và không thích nhân vật nào? Vì sao? HS1: Nếu là em, em có hành động như nhân vật .( xấu) đó không? HS2: Em sẽ hành động như thế nào? (tùy thời gian để chọn số lượng cặp chia sẻ) 3. Hoạt động mở rộng: Viết cảm nhận Trước hoạt động: Cả lớp - Hướng dẫn học sinh mang trả sách một cách trật tự: - GV mời đại diện các cặp HS nhẹ nhàng cất sách. (1/2 lớp) * Chia nhóm học sinh: Giáo viên hướng dẫn học sinh chia nhóm để viết cảm nhận: cho học sinh chơi trò chơi “ Gió thổi”. Khi GV hô “Gió thổi ! Gió thổi!” HS hô: “Thổi mấy ? Thổi mấy ?” GV hô: “Thổi 4” HS tự lập thành nhóm 4. GV đặt tên cho từng nhóm, mời các em hãy di chuyển nhẹ nhàng, ngồi về vị trí bàn cô đã ghi tên nhóm. - Khi HS ổn định yêu cầu HS quay về phía GV. * Giải thích hoạt động: mỗi em sẽ viết cảm nhận của mình về một nhân vật, một hình ảnh hay một đoạn trong cuốn sách em vừa đọc. * Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức - Yêu cầu mỗi nhóm cử nhanh cho cô 1 nhóm trưởng: Nhóm trưởng mỗi nhóm giơ tay lên nào? - Bây giờ cô mời các nhóm trưởng lên lấy vật phẩm cho nhóm, về nhóm các nhóm trưởng phát vật phẩm cho từng bạn, để gọn vật phẩm chưa dùng xuống phía dưới bàn. . Trong hoạt động : Nhóm - Yêu cầu HS viết bài cá nhân. * Đặt câu hỏi cho nhóm, khen ngợi, hỗ trợ học sinh. Em đang định viết về nhân vật nào trong cuốn sách mà em mới đọc? nhân vật đó có tính cách như thế nào? Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? Em học tập được điều gì ở nhân vật đó?.... * Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự * Mời 3-4 học sinh chia sẻ kết quả. - Cho học sinh lên chia sẻ nội dung vừa viết. * Khen ngợi những nỗ lực của học sinh trong phần trình bày
- Toán BÀI 28. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước. - Nắm được các bước giải bài toán: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp) + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Hoàn thành các bài tập 1,2 ở phần Khởi động theo hướng dẫn của GV và bài tập 1,2 ở phần Luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có thể giải bài toán 2 bước tính đó bằng một bước tính gộp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm ở bài tập 1. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, video - Học sinh: SGK, vở, thước có đơn vị xăngtimet III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát: - HS vận động theo bài hát. Ếch con học toán - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính Bài toán 1: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn phân tích đề toán: - HS lắng nghe. H: Có bao nhiêu bông hoa cúc? TL: Có 5 bông hoa cúc. H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc 2 nhiêu bông? bông. - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. - HS quan sát H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? TL: Số bông hoa hồng: 5 + 2 = 7 (bông). Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa hồng nhiều hơn
- H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng và số hoa cúc là 2 bông, số bông hoa hồng là hoa cúc? số lớn, muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ cộng - Gọi HS nhận xét. với phần hơn. - GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của hai TL: Số bông hoa hồng và hoa cúc: bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta tính số 5 + 7 = 12 (bông) hoa hồng và bài toán tính tổng của hai số khi - HS nhận xét. ta tính cả số hoa hồng và hoa cúc. - HS lắng nghe. Bài toán 2: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề. H: Ngăn trên có mấy quyển sách? H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn trên? GV vẽ sơ đồ biểu diễn: Tóm tắt - 1 HS đọc. TL: Ngăn trên có 10 quyển sách. 10 quyển Ngăn trên: TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3 quyển 3 quyển ? quyển sách. Ngăn dưới: - HS quan sát H: Để tính được số quyển sách ở ngăn dưới ta làm như thế nào? H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả 2 ngăn ta làm như thế nào? - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở ngăn TL: Số sách ở ngăn dưới là: dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả hai ngăn. 10 + 3 = 13 (quyển) TL : Số sách ở cả hai ngăn là: 10 + 13 = 23 (quyển) - HS lắng nghe. 3. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Can thứ nhất có 5l nước mắm, can thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần can thứ nhất. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai can đựng được bao nhiêu lít nước mắm. - GV vẽ sơ đồ biểu diễn: - HS quan sát Tóm tắt 5 l Can thứ nhất: ? l Can thứ hai:
- H: Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước mắm? H: Can thứ hai như thế nào so với can thứ nhất? TL: Can thứ nhất có 5 l nước mắm. H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm như TL: Can thứ hai có số lít nước mắm gấp 3 thế nào? lần can thứ nhất. - Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống. TL: Ta lấy số số đó nhân với số lần. Bài giải Số lít nước mắm ở can thứ hai là: 5 x 3 = 15 (l) - GV nhận xét, tuyên dương. Số lít nước mắm cả hai can là: 5 + 15 = 20 (l) Bài 2. (Làm việc cá nhân) Đáp số: 20 l nước mắm. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS phân tích đề bài : - Thực hiện H: Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền? H: Số thuyền Nam gấp được như thế nào so TL: Mai gấp được 10 cái thuyền. với Mai? H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? TL: Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái thuyền. TL: Tìm số thuyền cả hai bạn gấp được. H: Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp được ta TL: Phải biết số thuyền của mỗi bạn gấp phải biết những gì? được. H: Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp? Số TL: Đã biết số thuyền của Mai gấp được. thuyền của bạn nào chưa biết? Số thuyền của bạn Nam chưa biết. TL: Lấy số thuyền của bạn Mai gấp được H: Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn gấp trừ đi 3. được ta làm thế nào? - HS chú ý. - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. - HS làm việc nhóm đôi. - GV yêu cầu các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. Tóm tắt - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 10 cái thuyền nhau. Mai : 3 cái ? cái Nam: thuyền Bài giải Số thuyền Nam gấp được là: 10 - 3 = 7 (cái thuyền) Số thuyền cả hai bạn gấp được là:
- 10 + 7 = 17 (cái thuyền) Đáp số: 17 cái thuyền - GV nhận xét, tuyên dương. - GV lưu ý HS cách làm phép tính gộp cho dạng toán này. Số thuyền cả hai bạn gấp được là: ( 10 – 3 ) + 10 = 17 ( cái thuyền) Đáp số: 17 cái thuyền 4. Vận dụng. - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. TL: Bài toán giải bằng hai bước tính + Em hãy cho biết các bài toán hôm nay có gì - HS trả lời. khác với các bài toán chúng ta đã học? + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường có mấy câu trả lời và mấy phép tính? - HS trả lời. => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ là 1 - HS lắng nghe. thành phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng việt VIẾT: NGHE – VIẾT: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được từ và đặt được câu theo đúng yêu cầu ở bài tập 2. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm, Hình ảnh minh họa - Học sinh: giấy màu, kéo, màu,..
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu. + Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu, trĩu, líu ríu, thiu thiu, dìu dịu, đìu hiu, tiu nghỉu, ỉu xìu ... + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa vần ưu. + Trả lời: con cừu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về cảm nhận của bạn nhỏ khi được đọc sách cùng ông bà và nghe - HS lắng nghe. truyện của bà. Bạn nhỏ cảm thấy cả một thế giới kì diệu được mở ra nhờ những kho sách đó. - GV đọc toàn đoạn văn - Mời 1 HS đọc lại đoạn văn - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu. - 1 HS đọc đoạn văn. + Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá sách, đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài. 2.2a. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi - HS đổi vở dò bài cho nhau. tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 từ ngữ vừa tìm được -HS nghe (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. -GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho trước lên màn hình. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ được tạo - Các nhóm sinh hoạt và làm việc bởi mỗi tiếng dưới đây. theo yêu cầu. - Kết quả: +xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu phàm, siêu nhân, siêu thị +sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi gấc, xôi ngô, xôi vò
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + sinh động, sinh nhật, sinh sôi, sinh sống, xinh đẹp, xinh xắn, xinh - Mời đại diện nhóm trình bày. tươi - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. +lịch sử, sử dụng, sử sách, xử lí, xử -GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã ghép được. phạt, xử sự -GV nhận xét và khen HS - Các nhóm nhận xét. 2.2b. Hoạt động 3: Tìm tiếng chứa vần uôn hay -HS nghe uông thay vào ô vuông. Viết vào vở các từ ngữ có -2-3 HSH đọc câu mình đặt. tiếng đó trong đoạn văn. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. -HS nghe - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự đọc thầm đoạn văn. HS dựa vào các tiếng trước và sau ô trống để tìm tiếng còn thiếu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV nhận xét, chốt đáp án Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh, cuốn -2-3 nhóm đọc kết quả. Cả lớp nhận phăng những đám lá rụng và thổi ttung chúng lên xét, góp ý không trung. Bụi bay cuồn cuộn. Mẹ bỏ đám rau -HS nghe và sửa sai (nếu có) muống đang hái dở, cuống quýt chạy đi lùa gà vịt vào chuồng. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS về hoạt động viết thiệp: - HS lắng nghe để lựa chọn. Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã chăm sóc, yêu + HS làm một tấm thiệp nhỏ. thương em thế nào? Em cảm thấy thế nào về người thân Trang trí bằng cách vẽ, cắt, dán ... đó? - HS thực hiện - Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể hiện tình cảm yêu thương và lòng biết ơn đối với người thân. Sau đó, chia sẻ với người thân tấm thiệp đã làm -HS nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán BÀI 28: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) – TRANG 82 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Tự hoàn thành được bài tập 1,2,3.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có thể giải các bài toán 1,2,3 bằng một phép tính gộp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Thước, bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng - HS quan sát suy nghĩ và lựa chọn đáp án. Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá ? - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu: A) 11 con cá B) 15 con cá C) 20 con cá - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bài toán cho biết buổi sáng bán được 10 máy tính, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 4 máy tính. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai hai buổi bán được bao nhiêu máy tính? - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. - HS quan sát. Tóm tắt 10 máy tính Buổi sáng: ? máy 4 máy Buổi chiều: tính tính H: Muốn tìm được số máy tính cả hai buổi bán TL: Tính số máy tính buổi chiều bán được được, ta phải làm gì trước ? trước.
- H: Muốn tìm được số máy tính buổi chiều bán TL: Thực hiện phép tính trừ. được, ta làm sao? Lấy 10 - 4 = 6 (máy tính) H: Vậy để tìm được số máy tính cả hai buổi TL: Thực hiện phép tính cộng. cửa hàng bán được, ta làm như thế nào? - Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm vào vở. - HS lên bảng làm bài: Bài giải Số máy tính buổi chiều bán được là: 10 - 4 = 6 (máy tính) Số máy tính cả hai buổi bán được là: - Gọi HS nhận xét. 10 + 6 = 16 (máy tính) - GV nhận xét, kết luận. Đáp số: 16 máy tính Bài 2. (Làm việc cá nhân) - HS nhận xét. - Gọi HS đọc đề bài. - HS lắng nghe. * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách giải. H: Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán cho biết đường gấp khúc ABC có AB = 9cm, đoạn BC dài gấp 2 lần - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài trên đoạn AB. bảng nhóm. TL: Bài toán hỏi đường gấp khúc ABC dài - Gọi HS nhận xét. bao nhiêu xăng - ti - mét? - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài trên - 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm vào vở. bảng. - 1, 2 HS nhận xét. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - HS theo dõi. - Gọi 1 HS đọc đề. - Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và đưa ra đề cho bài toán trong thời gian 3 phút. - 1 HS đọc. - Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề toán. - HS chia nhóm và thảo luận - Đại diện 1 HS trình bày: Bao ngô cân nặng 30kg, bao gạo cân nặng hơn bao ngô 10 kg. Hỏi cả hai bao - Gọi HS nhận xét. cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam? - GV nêu: Muốn biết cả 2 bao nặng bao nhiêu - Nhận xét. kg thì trước hết ta phải biết mỗi bao nặng bao nhiêu kg. - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 3 phút và trình bày bài giải của nhóm mình. - HS trình bày: Bài giải Bao gạo cân nặng là: 30 + 10 = 40 (kg)

