Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_11_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Tuần 11 Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2024 Lớp 1A Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường học, lớp học. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể. - Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành vên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên + Tranh ảnh về nội dung chủ đề + Một số bộ bìa về trường lớp và các hoạt động của GV, HS cùng các thành viên khác trong trường. - Học sinh: Tranh ảnh về hoạt động ở trường học, lớp học của mình III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi- HS phát biểu cảm nghĩ của mình học xong những bài học về chủ đề trường học. - GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết - HS lắng nghe học mới.
- 2. Hoạt động Luyện tập – thực hành - HS quan sát 3 tình huống trong SGK HS quan sát tình huống - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung theo câu hỏi gợi ý của GV: + Nhìn vào hình một bạn HS bị ngã trong khi những bạn khác chỉ đứng nhìn vẻ sợ hãi, nếu là em, em có hành động gì? + Nhìn vào hình bạn HS vứt rác bừa bãi, em có làm như bạn không? + Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào? +Nhìn vào hình nhóm HS nghịch ngợm, lãng phí - HS thảo luận nhóm nước, em thấy các bạn làm như thế có đúng không? - Đại diện nhóm trình bày kết +Em sẽ nhắc nhở các bạn như thế nào? quả - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, nhận xét về - 2,3 hs trả lời cách ứng xử trong từng tình huống, - GV khuyến khích HS đưa ra cách ứng xử phù hợp - Nhận xét, bổ sung. khác đối với những tình huống trên. Yêu cầu cần đạt: Thể hiện được cách ứng xử phù hợp với từng tình huống trong SGK nói riêng và ở trường học nói chung. - HS đề xuất cách xử lí. Tự đánh giá cuối chủ đề: - Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học- HS thực hành làm sản phẩm tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ để. - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học tập- HS lắng nghe (một hộp đựng dụng cụ học tập) như gợi ý ở tranh hoặc sáng tạo theo cách khác tùy khả năng của HS - HS tự đánh giá xem đã thực - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ hiện được những nội dung nào đề ( sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách quan) được nêu trong khung 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS thể hiện được cảm xúc về thầy cô, bạn bè, trường lớp của mình - HS lắng nghe
- - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: Qua hoạt động tự đánh giá cuối chủ đề, HS tự liên hệ - - HS nêu bản thân và kể được những việc mình đã làm sau- - HS lắng nghe khi học các bài của chủ đề Trường học (giúp đỡ bạn bè, thầy cô; biết giữ vệ sinh để trường lớp sạch - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm đẹp; biết chơi trò chơi an toàn), từ đó hình thành những năng lực và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 4A Khoa học NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. - Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt dộ không khí. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nghe hát bài “Nóng và - Cả lớp HS lên trước lớp thực hiện. Cả lạnh trong nhà” để khởi động bài học. lớp cùng hát theo nhịp điệu bài hát. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp. trước lớp. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 với các câu hỏi - HS thảo luận và TLCH. ? Làm thế nào để biết được vật nào nóng lên, - Để biết được vật nào nóng lên, vật nào vật nào lạnh hơn? lạnh hơn ta dựa vào cảm giác. ? Có thể làm cho vật nóng lên hay lạnh đi như - HS trả lời theo ý hiểu nào? ? Đại lượng nào đặc trưng cho sự nóng hay lạnh của vật và làm thế nào để đo được nó? - HS trả lời theo ý hiểu. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết một vật nóng hay lạnh, ta có - HS lắng nghe. thể dựa vào cảm giác. Nhưng để biết chính xác nhiệt độ của vật ta dùng bằng dụng cụ nào...... 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nóng, lạnh và nhiệt độ. (sinh hoạt nhóm 4) * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng là 3 - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ cốc nước có lượng nước và nhiệt đọ như nhau, thí nghiệm. nước đá, nước nóng, giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
- - Tiến hành: Cho nước đá vào cốc nước b, rót nước nóng vào cốc nước c (hình 1). - Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí yêu cầu của giáo viên. nghiệm theo các bước sau: - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập: + Hãy cho biết nước ở cốc nào nóng nhất, nước ở cốc nào lạnh nhất? + Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao nhất, ở cốc nào lạnh nhất. + Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước ở mỗi cốc và so sánh kết quả với dự đoán. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. ? Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c vào cốc nước a thì nhiệt độ của nước ở cốc a tăng lên hay giảm đi? ? Vì sao nhiệt độ của nước ở cốc a tăng lên? - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c - GV nhận xét chung, chốt lại: Vật nóng hơn vào cốc nước a thì nhiệt độ của nước ở thì nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt cốc a tăng lên. độ thấp hơn. - Vì ta đổ thêm nước nóng vào cốc a thì ta thấy cốc a tăng lên
- - HS lắng nghe. - 2-3 HS nhắc lại kết luận. Hoạt động 2: Một số loại nhiệt kế - GV cho HS quan sát hình 2 trong SHS và các - HS quan sát các hình ảnh. hình ảnh trên máy chiếu. - GV mời các nhóm thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận bài theo nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. ? Hãy nêu tên các loại nhiệt kế mà e biết? ? Nhiệt kế nào để đo nhiệt độ cơ thể người? - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. ? Nhiệt kế nào để đo nhiệt độ không khí? - Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điện tử,.... - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điển tử, - GV nhận xét chung, chốt lại: Nhiệt kế là dụng nhiệt kế hồng ngoại dùng để đo nhiệt độ cụ đo nhiệt độ. cơ thể.
- - Nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ không khí - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS nhắc lại Hoạt động 3: Thực hành đo nhiệt độ cơ thể - Làm việc theo tổ - GV chuẩn bị 1 chiếc nhiệt kế hồng ngoại, 1 - Cả lớp quan sát dụng cụ. chiếc nhiệt kế thủy ngân, 1 chiếc nhiệt kế điện tử. - Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận một dụng cụ thực hành: - GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ để tiến hành thực hiện thực hành. + Tổ 1: 1 chiếc nhiệt kế hồng ngoại. + Tổ 2: 1 chiếc nhiệt kế thủy ngân. - GV Hướng dẫn thi nghiệm: 3 nhóm trưởng + Tổ 3: 1 chiếc nhiệt kế điện tử lần lượt đo thân nhiệt cho từng thành viên - Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng trong tổ và ghi vào phiếu bài tập của nhóm dẫn của GV. mình. - Các thành viên trong tổ thực hành theo thảo luận và viết ra kết quả theo câu hỏi - GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí của GV. nghiệm. - Đại diện các tổ báo cáo kết quả thí - GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung: nghiệm. Nhiệt kế thủy ngân sẽ ra kết quả chuẩn và nhưng hơi chậm, nhiệt kế hồng ngoại và điện tử cho ra kết quả chưa chính xác nhưng lại nhanh hơn nhiệt kế hồng ngoại. Hoạt động 4: Đo nhiệt độ trong phòng Làm việc chung cả lớp - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
- - GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 chiếc nhiệt kế đo không khí. - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm. - Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: 3 HS lên thực hiện đo nhiệt độ trong phòng lớp học. - HS xung phong trả lời câu hỏi: - GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của thí nghiệm và trả lời câu hỏi: Nhiệt độ trong phòng học là bao nhiêu thì an toàn cho sức khỏe con người? - GV nhận xét, chốt nội dung: - HS lắng nghe, ghi nhớ Nhiệt độ trong phòng học phù hợp từ 210C – 25 0C để tránh tình trạng mệt mỏi, buồn ngủ, mất tập trung. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS về đo thân nhiệt cho người - Học sinh lắng nghe yêu cầu và vận dụng thân trong gia đình. trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS tham gia trò chơi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 3A Tự nhiên và Xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do vì sao phải làm những việc đó.
- - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học thông qua - HS tham gia khởi động. một số câu hỏi sau: + Giới thiệu 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở - HS Trả lời: địa phương em?
- + Sản phẩm của hoạt động đó là gì? + Sản phẩm đó mang lại lợi ích gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do phải làm những việc đó (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các hình 14; 15 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. + Những việc nào nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, - Một số nhóm trình bày. bảo vệ môi trường? Vì sao chúng ta nên làm như vậy? + Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp: Không dùng - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. thuốc BVTV, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ hóa học, hạn chế sử dụng phân bón hóa học; nên sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, không xả nước thải, phân từ vật nuôi ra môi trường, ra nguồn nước, ... + Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụng các sản phẩm nông nghiệp tiết kiệm: Không mua, nấu quá nhiều thức ăn, sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho vật nuôi hoặc làm phân bón; tiết kiệm nguồn nước trong tưới tiêu;...
- - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. 3. Luyện tập - Thực hành Hoạt động 2. Xử lí tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát hình 16, chỉ và nói tình huống trong hình, GV nêu câu hỏi, HS làm việc - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cặp đôi đóng vai 2 bạn trong hình, đưa ra các câu cầu bài và tiến hành thảo luận. trả lời và xử lí tình huống. - Đại diện một số cặp trình bày: - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả.
- + Một bạn nói: Sao bạn lấy nhiều thức ăn thế? Bạn còn lại trả lời: Không sao, mình ăn không hết sẽ để lại/ Mình lấy thức ăn cho cả bạn mình nữa. Khuyên: Lấy vừa đủ ăn, tránh lãng phí. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng – Trải nghiệm Hoạt động 3. Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp của địa phương (Làm việc chung cả lớp)
- - GV chia lớp thành 3 nhóm, trưng bày sản phẩm của nhóm mình đã sưu tầm được vào góc nhóm - Học sinh cùng nhau trưng bày mình. sản phẩm của nhóm mình đã sưu - GV mời các nhóm chia sẻ về thông tin nhóm mình tầm được vào góc nhóm mình. thu thập được: Các sản phẩm nông nghiệp được trưng bày là những sản phẩm gì? Các sản phẩm đó có lợi ích gì? Hoạt động sản xuất nông nghiệp nào tạo ra sản phẩm đó? Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa phương em? - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm * Thảo luận , lập kế hoạch thực hiện dự án. - Các học sinh khác nhận xét. - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Công nghệ THIẾT KẾ SẢN PHẨM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng -Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ do học sinh tự chọn. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình học sinh tự làm được những việc của mình theo sự phân công hướng dẫn của giáo viên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh hình thành ý tưởng mới về một sản phẩm thủ công kỹ thuật do học sinh tự chọn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: học sinh chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV đưa ra các câu đố vui về chủ đề đồ vật và gọi - HS lắng nghe câu hỏi học sinh trả lời - HS giơ tay và trả lời câu hỏi hoặc sử Câu 1: Bàn gì làm áo nõn nà dụng bảng phụ để viết đáp án để giơ lên. Bàn gì đốt hết cửa nhà ruộng nương là cái gì? cái bản là Câu 2: Thân em xưa ở bụi tre Mùa đông xếp lại mùa hè mở ra ra là cái gì ? chiếc quạt giấy Câu 3: Tính ưa chính xác
- Tấm lòng thẳng ngay Giúp cho hàng ngày Học hành tấn tới Là cái gì? cái máy tính - GV đưa ra đáp án và tặng quà cho những học sinh trả lời đúng. - GV dẫn dắt vào bài 2. Thực hành- luyện tập: 30’ Hoạt động luyện tập 1 - HS lắng nghe. - GV đưa ra 3 nhóm sản phẩm gồm đồ dùng - HS giơ tay trả lời học tập , đồ chơi trẻ em, đồ dùng sinh hoạt gia đình. - GV yêu cầu học sinh sắp xếp 3 đồ vật được nói tới trong trò chơi khởi động vừa rồi: bàn là, quạt giấy, máy tính vào nhóm tương ứng. - GV tổ chức trò chơi ‘hiểu rộng, biết rộng’ với luật chơi như sau: + Mỗi đội phụ trách một nhóm sản phẩm. + Trong 2 phút thành viên mỗi đội lần lượt lên - HS lắng nghe tham gia trò chơi bảng viết những từ khác cùng thuộc nhóm - HS nhận xét mình lên bàn. + Nhóm nào ghi được nhiều sản phẩm nhất sẽ là nhóm chiến thắng. - GV mời một số học sinh nhận xét bài của 3 nhóm. - GV tổng kết điểm và công bố đội chiến thắng. - Sau đó GV yêu cầu mỗi học sinh chọn một sản phẩm thủ công kỹ thuật mà học sinh yêu thích ngoại trừ sản phẩm đồng hồ - GV giới thiệu thêm 1 số ý tưởng như làm lọ hoa, làm quạt giấy, làm hôp bút, ô tô đồ chơi
- - HS lắng nghe - HS lựa chọn sản phẩm thủ công kĩ thuật mà mình yêu thích. - HS chia sẻ trước lớp như lựa chọn làm đồ dùng học tập như hộp đựng bút, ống cắm bút, Đồ dùng sinh hoạt gia đình như lọ hoa gắn tường, lọ hoa để bàn, quạt giấy, mô hình quạt bàn, Đồ chơi như ô tô, máy bay... Hoạt động luyện tập 2: - HS chia sẻ nhóm - GV cho HS thảo luận với bạn sản phẩm yêu thích của mình cần có những vật liệu nào, sản phẩm đó có những bộ phận gì? Có hình dáng, kích thước thế nào? - GV phát giấy A4 cho mỗi học sinh để các em thực hiện vẽ phác thảo của ý tưởng sản phẩm - HS vẽ phác thảo cá nhân hoặc làm theo thủ công kỹ thuật học sinh yêu thích. nhóm. - GV khen ngợi học sinh khi hoàn thành bản - HS có thể xem lại và tham khảo hình 2 phác thảo và yêu cầu 2 học sinh cùng bàn trao trang 18 sách giáo khoa đổi bài và nhận xét bản phác thảo của mình, của bạn - GV mời một số học sinh lên bảng trình bày về kết quả thảo luận. Chú ý gọi các học sinh có ý tưởng khác nhau. HS trao đổi bài với bạn cùng bàn - Một số cặp học sinh lên bảng trình bày. - HS chia sẻ - HS lắng nghe
- 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ phác - Học sinh nhắc lại thảo sản phẩm. - Gv nhận xét chung về bản vẽ của học sinh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gv đưa ra lưu ý khi lựa chọn các vật liệu tái chế và làm sản phẩm có tính ứng dụng cao. - GV dặn dò cho tiết học sau và nhắc học sinh về nhà chuẩn bị các vật liệu dụng cụ cần thiết để làm một sản phẩm thủ công, công nghệ theo ý thích - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 6 ngày 22 tháng 12 năm 2024 Lớp 1C Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường học, lớp học. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể. - Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành vên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên + Tranh ảnh về nội dung chủ đề + Một số bộ bìa về trường lớp và các hoạt động của GV, HS cùng các thành viên khác trong trường. - Học sinh: Tranh ảnh về hoạt động ở trường học, lớp học của mình III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi- HS phát biểu cảm nghĩ của mình học xong những bài học về chủ đề trường học. - GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết - HS lắng nghe học mới. 2. Hoạt động Luyện tập – thực hành - HS quan sát 3 tình huống trong SGK HS quan sát tình huống - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung theo câu hỏi gợi ý của GV: + Nhìn vào hình một bạn HS bị ngã trong khi những bạn khác chỉ đứng nhìn vẻ sợ hãi, nếu là em, em có hành động gì? + Nhìn vào hình bạn HS vứt rác bừa bãi, em có làm như bạn không? + Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào? +Nhìn vào hình nhóm HS nghịch ngợm, lãng phí - HS thảo luận nhóm nước, em thấy các bạn làm như thế có đúng không? - Đại diện nhóm trình bày kết +Em sẽ nhắc nhở các bạn như thế nào? quả - 2,3 hs trả lời
- - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, nhận xét về cách ứng xử trong từng tình huống, - Nhận xét, bổ sung. - GV khuyến khích HS đưa ra cách ứng xử phù hợp khác đối với những tình huống trên. Yêu cầu cần đạt: Thể hiện được cách ứng xử phù hợp với từng tình huống trong SGK nói riêng và ở - HS đề xuất cách xử lí. trường học nói chung. Tự đánh giá cuối chủ đề: - HS thực hành làm sản phẩm - Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ để. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học tập (một hộp đựng dụng cụ học tập) như gợi ý ở tranh - HS tự đánh giá xem đã thực hoặc sáng tạo theo cách khác tùy khả năng của HS hiện được những nội dung nào - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ được nêu trong khung đề ( sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách quan) 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS thể hiện được cảm xúc về thầy cô, bạn bè, trường lớp của mình - HS lắng nghe - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: Qua hoạt động tự đánh giá cuối chủ đề, HS tự liên hệ - - HS nêu bản thân và kể được những việc mình đã làm sau - - HS lắng nghe khi học các bài của chủ đề Trường học (giúp đỡ bạn bè, thầy cô; biết giữ vệ sinh để trường lớp sạch đẹp; biết chơi trò chơi an toàn), từ đó hình thành - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm những năng lực và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 2C Luyện Toán

