Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_11_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
- Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2024 Toán GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được khái niệm giảm một số đi một số lần. - Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần. - Phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị. - Liên hệ được giữa gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lưc, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp. - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3 chia, cả lớp làm vào vở nháp. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới:
- GV đưa ra một số tình huống về giảm một số đi một số lần. * Ví dụ 1: Cửa hàng buổi sáng bán được 60l dầu, số lít dầu bán được trong buổi chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu? - GV hướng dẫn HS phân tích đề toán: - HS quan sát, lắng nghe. H: + Buổi sáng cửa hàng bán được mấy lít TL: Buổi sáng cửa hàng buổi sáng bán dầu? được 60l dầu. + Số lít dầu buổi chiều bán được như thế TL: Số lít dầu bán được trong buổi nào so với buổi sáng? chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. - GV hướng dẫn vẽ sơ đồ. Tóm tắt Buổi sáng: Buổi chiều: ?l dầu H: Buổi sáng số lít dầu cửa hàng bán được, TL: Số gà hàng dưới còn lại 1 phần được chia thành 3 phần bằng nhau. Khi giảm số lít dầu buổi chiều bán được đi 3 lần thì số lít dầu buổi chiều còn lại mấy phần? - Yêu cầu HS suy nghĩ và tính số gà hàng dưới. Bài giải Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít dầu là: 60 : 3 = 20 (l) Đáp số: 20 lít * Ví dụ 2 - GV trình chiếu hình ảnh các con thỏ như hình vẽ trong SGK và nêu bài toán. - HS quan sát - GV hướng dẫn HS phân tích tranh: - HS lắng nghe H: + Lúc đầu có mấy con thỏ? + Số thỏ lúc đầu như thế nào so với lúc sau? TL: + Hàng trên có 6 con gà. H: Số thỏ được chia thành 3 phần bằng + Giảm đi 3 lần so với lúc đầu. nhau. Khi giảm thỏ đi 3 lần thì số thỏ còn lại mấy phần? H: Muốn tìm số thỏ còn lại ta làm như thế
- nào? TL: Số thỏ còn lại 1 phần TL: Thực hiện phép tính chia. - Yêu cầu HS nêu bài toán. 6 : 3 = 2 6 con thỏ giảm đi 3 còn 2 con thỏ H: Vậy muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào? - Yêu cầu HS đọc lại kết luận. - HS nêu bài toán: Lúc đầu có 6 con thỏ. Sau đó số thỏ giảm đi 3 lần. Tính số thỏ còn lại? TL: Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần. - 2 - 3 HS đọc. 3. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. - 1, 2 HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn cột đầu tiên: H: Muốn giảm một số đi 3 lần ta làm thế TL: Muốn giảm một số đi 3 lần ta lấy nào? số đó chia cho 3 H: Giảm 27 đi 3 lần sẽ được kết quả bao TL: 27 : 3 = 9 nhiêu? - Yêu cầu HS suy nghĩ làm những phép tính - HS thực hiện, sau khi làm xong HS còn lại vào SGK. cùng bàn đổi chéo bài cho nhau để kiểm tra và sửa sai cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc bài toán - 1 HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS làm bài và phân tích bài toán. TL: Nam có 42 nhãn vở, sau khi cho các bạn một số nhãn vở thì số nhãn vở của Nam so với lúc đầu giảm đi 3 lần. TL: Hỏi Nam còn lại bao nhiêu nhãn
- H: Bài toán cho biết gì? vở? TL: Bài toán thuộc dạng toán “Giảm một số đi một số lần” H: Bài toán hỏi gì? TL: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng. H: Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS chú ý. Tóm tắt H: Bài toán dạng giảm một số đi nhiều lần 42 nhãn vở ta tóm tắt bằng cách nào? Ban đầu: - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. Còn lại: ?nhãn vở - 1 HS lên bảng chia sẻ bài làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp. Bài giải - Gọi đại diện nhóm lên bảng chia sẻ bài Số nhãn vở mà Nam còn lại là: làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp. 42 : 3 = 14 (nhãn vở) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 14 nhãn vở 4. Vận dụng- trải nghiêm - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. TL: Giảm một số đi một số lần - GV nhận xét, kết luận: Giảm một số đi - HS nêu: Muốn giảm một số đi một số nhiều lần khác với giảm một số đi một số lần ta lấy số đó chia cho số lần. đơn vị. + Khi giảm một số đi một số lần ta lấy số - HS lắng nghe đó chia cho số lần. + Khi giảm mốt số đi một số đơn vị ta lấy số đó trừ đi số đơn vị cần giảm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học - HS lắng nghe và thực hiện. vào thực tiễn. + Chọn ra 5 số bất kỳ có 3 chữa số, có hàng Ví dụ: đơn vị là 5 hoặc 0. Thực hành ra nháp: Giảm + 135 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi 5 đơn số đó đi 5 lần, sau đó tiếp tục giảm số đó đi vị. 5 đơn vị. + 290 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi 5 đơn vị. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGÔI NHÀ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn tả ngôi nhà của gia đình.
- - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ, giới thiệu về ngôi nhà - HS tham gia. của mình hoặc ngôi nhà em mơ ước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức. Bài 1: Quan sát tranh, nêu đặc điểm của sự vật trong mỗi tranh. (làm việc chung cả lớp) - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và thực hiện - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, làm việc theo nhóm: + Chọn một tranh để quan sát kĩ (tránh tất cả các . nhóm cùng chọn một tranh). - Đại diện các nhóm thực hiện.
- + Cho HS nói về đặc điểm của sự vật trong tranh (ngôi nhà và cảnh vật xung quanh) theo gợi ý trong - HS nhận xét trình bày của bạn. SHS. - Gọi đại diện các nhóm nói về tranh/ngôi nhà đã chọn. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Bài 2 Viết đoạn văn tả ngôi nhà của em. (làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài 2. - HS thực hành viết tin nhắn vào vở. - HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV hướng dấn HS dựa vào kết quả của bài tập 1 và gợi ý, suy nghĩ và viết đoạn văn tả ngôi nhà của mình vào vở. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV yêu cầu HS đổi chéo bài làm. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. cầu. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày kết Bài 3: Trao đổi đoạn văn của em với bạn, chỉnh quả. sửa và bổ sung ý hay. (Làm việc nhóm 4) - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 4. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp: Cho bạn đọc đoạn văn của mỉnh sau đó cùng nhau phát hiện lỗi, tìm và bổ sung những ý hay cho nhau. - GV gọi 2-3 cặp nêu kết quả làm việc, trình bày những lỗi đã phát hiện và cách sửa, những ý hay đã bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung; và nhắc HS về nhà viết lại đoạn văn sau khi đã sửa lỗi. 3. Vận dụng- trải nghiêm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà vẽ ngôi nhà mình - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. yêu thích (có thể là ngôi nhà các em đã biết hoặc
- ngôi nhà trong trí tưởng tượng, ngôi nhà em mơ ước), viết 2 – 3 câu giới thiệu bức tranh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Đạo đức CHỦ ĐỀ 3: HAM HỌC HỎI HAM HỌC HỎI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của ham học hỏi. - Nêu được lợi ích của ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình. - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được một số biểu hiện của ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “Vì sao lại thế?” (sáng tác Lưu - HS lắng nghe bài hát. Hà An) để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi:Bài hát nhắn nhủ chúng ta điêuù + HS trả lời theo hiểu biết của gì? bản thân: Bài hát nhắn nhủ chúng ta nên học hỏi, tìm hiểu nhiều hơn để khám phá những điều kì diệu, thú vị trong cuộc sống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của ham học hỏi. (Làm việc nhóm 4)
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu cảu bài trong SGK. - 1 HS đọc : Quan sát tranh và TLCH - YC HS thảo luận nhóm 4 và TLCH: -Đại diện nhóm trả lời + Hãy nêu những biểu hiện của ham học hỏi qua * Những biểu hiện của ham học các bức tranh trên. hỏi qua các bức tranh trên là: + Tranh 1: Sẵn sàng hỏi người khác về những điều mình chưa biết. + Tranh 2: Chăm chỉ đọc sách để mở rộng vốn hiểu biết của mình. + Tranh 3: Tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ bạn bè và tăng cường khả năng làm việc nhóm. + Tranh 4: Ham học hỏi và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh mình. + Em còn biết những biểu hiện nào khác của ham * Những biểu hiện khác của học hỏi việc ham học hỏi là: tìm hiểu -Mời đại diện nhóm trả lời trên các trang mạng về những kiến thức mà mình chưa biết; - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) và giao lưu văn hóa, kiến thức với kết luận: các bạn trong và ngoài nước. Các biểu hiện của ham học hỏi: Không giấu dốt, -Các nhóm khác nghe, NX và bổ sẵn sàng học hỏi người khác về những điều mình sung chưa biết; chăm đọc sách để mở rộng sự hiểu biết; + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh ... Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của ham học hỏi. (Hoạt động cá nhân) - GV kể câu chuyện Cậu học trò nghèo ham học - HS nghe GV kể hỏi. - GV mời 1 vài HS kể tóm tắt nội dung câu chuyện. -2-3HS kể lại câu chuyện - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: -HS lần lượt trả lời: + Câu chuyện xảy ra khi nào? + vào thời vua Trần Thái Tông + Cậu học trò nghèo ham học đó là ai? + Đó là Nguyễn Hiền + Tinh thần ham học hỏi của cậu bé Nguyễn Hiển + Tinh thần ham học hỏi của cậu được thể hiện như thế nào? bé Nguyễn Hiển được thể hiện qua việc: ban ngày, khi đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào cậu cũng đứng ngoài nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học xong bài, cậu mượn vở về học, làm bài
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thi vào lá chuối khô, nhờ thầy chấm hộ. + Việc Nguyễn Hiền ham học hỏi có lợi ích gì? + Cậu đỗ Trạng nguyên khi mới mười ba tuổi và là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta. + Qua câu chuyện trên, em thấy việc ham học hỏi - Qua câu chuyện trên, em thấy có lợi ích gì? việc ham học hỏi giúp chúng ta mở mang kiến thức và đạt được kết quả cao trong học tập. - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết luận: -HS nghe Tinh thần ham học hỏi của Nguyễn Hiền được thể hiện quan việc: ban ngày, khi đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào cậu cũng đứng ngoài nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học xong bài, cậu mượn vở về học, làm bài thi vào lá chuối khô, nhờ thầy chấm hộ. Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong học tập. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần ham học - HS chia sẻ với các bạn trong hỏi của mình. nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất thủ công ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm thủ công của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - HS thể hiện trách nhiệm trong việc tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: quan sát - HS trả lời câu hỏi: hình và cho biết sản phẩm nào được làm bằng tay, + Nón và các món đồ trang trí làm sản phẩm nào được làm bằng máy móc. từ gáo dừa: được sản xuất bằng tay. Xe máy và bút bi được sản xuất - bằng máy móc GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Nón và các món đồ trang trí làm từ gáo dừa: được - HS lắng nghe. sản xuất bằng tay là chủ yếu. Đây là hoạt động - HS nhắc lại tên bài, ghi vở sản xuất thủ công. Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất thủ công - GV chiếu hình 2,3,4,5 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: - HS quan sát và trả lời câu hỏi. Phiếu học tập: Hình Hoạt động của Tên nghề Sản phẩm những người thủ công trong hình
- 2 - HS trả lời: 3 4 5 - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động sản - Các bạn khác theo dõi và NX xuất thủ công - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: Quan sát các tranh 6, 7, 8, 9 và nêu lợi ích của các sản phẩm thủ công ở trong hình. Hình Sản phẩm Ích lợi - HS lắng nghe. 6 -HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện 2 nhóm trình bày, các 7 nhóm khác nghe và bổ sung 8 9 -GV NX -GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích gì? -HS nghe -HS trả lời -GV NX và chốt: Hoạt động sản xuất thủ công làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người như dùng trong sinh hoạt (nấu nướng, trang trí ...) ngoài ra -HS nghe và ghi nhớ còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. -Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất thủ công cùng với một sản phẩm của hoạt động đó. -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh
- -GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản xuất thủ công: Có nhiều ngành nghề thủ công như: nghề gốm sứ, nghề làm chiếu, nghề dệt vải, -HS nói tiếp nêu nghề nón lá, nghề mây tre đan, ... Các sản phẩm thủ công truyền thống thường được sản xuất ở các làng nghề thủ công. Nhiều sản phẩm thủ -HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông công nổi tiếng đã được xuất khẩu ra nước ngoài. tin - Gọi HS đọc mục “Em có biết” 3. Vận dụng – trải nghiệm Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công ở địa phương - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1. - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS thảo luận nhóm trong 5 phút. + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính xác thông tin nhất. - Mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 22 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) Trang 80 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên một số lần. - Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu bài tập, video
- - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Giảm 49kg đi 7 lần được: A) 7kg B) 42kg C) 56kg + Câu 2: Giảm 30 giờ đi 5 lần được: A) 25 giờ B) 6 giờ C) 35 giờ - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm TL: Muốn gấp một số lên một số lần thế nào? ta lấy số đó nhân với số lần. H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm TL: Muốn giảm một số đi một số lần thế nào? ta lấy số đo chia cho số lần. - GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức gấp - HS lắng nghe kết hợp quan sát. một số lên nhiều lần và giảm một số đi nhiều lần. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm việc theo nhóm. phiếu học tập nhóm. gấp 7 lần giảm 2 lần - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 14 98 49 nhau. giảm 4 lần gấp 3 lần 52 13 39 - GV cho HS chia sẻ đáp án. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS quan sát tranh, chọn một - HS quan sát tranh tính và tìm đường đường đi bất kì rồi đặt tính, tìm kết quả tương đi đúng để Rô - bốt có 40 đồng vàng. ứng với mỗi đường đi đó. - Rô - bốt đi qua con đường: “Giảm đi - GV cho HS chia sẻ đáp án. 3 lần; gấp 4 lần”
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài - Gọi 1 HS đọc đề bài. TL: Mai có 28 chiếc bút màu. Sau H: Bài toán cho biết gì? khóa học vẽ số chiếc bút màu của Mai còn lại so với lúc đầu giảm đi 4 lần. TL: Mai còn lại bao nhiêu chiếc bút H: Bài toán hỏi gì? màu? TL: Giảm một số đi một số lần. H: Bài toán thuộc dạng toán gì ? - GV củng cố dạng toán “Giảm một số đi một số lần” - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán. Bài giải Số cây bút màu Mai còn lại là: 28 : 4 = 7 ( cây bút màu ) Đáp số: 7 cây bút màu - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tìm số chia - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm các thành - HS nhắc lại. phần trong phép tính chia. H: Trong phép tính chia, muốn tìm số chia TL: Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia ta làm thế nào? chia cho thương. - Giáo viên làm mẫu câu đầu. - Lắng nghe. + Bước 1: Tính 54 : 6 = 9 (lấy số bị chia chia cho thương) + Bước 2: Vậy ? = 9. - HS chia sẻ kết quả trước lớp. - GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố lại khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên một số lần. + Tìm các số có 2 chữ số, có hàng đơn vị là - HS tả lời 0, giảm chúng đi 10 lần xem kết quả bằng bao nhiêu.
- + Tìm các số có 2 chữ số, có hàng chục là 7, gấp chúng lên 5 lần xem kết quả bằng bao nhiêu. - Nhận xét tiết học, tuyên dương một số học sinh tích cực xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT CUỐI TUẦN: TỰ HÀO VỀ ĐỘI TA. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ nănng: - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.. -HS tiếp tục thực hiện kế hoạch phấn đấu trở thành đội viện Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp. *HSKT: lắng nghe cô và bạn nhận xét các ưu, nhược điểm trong tuần qua. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở bài hát “Mái trường mến yêu” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. -HS trả lời: về ngôi trường,về + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? tình bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2)
- - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần tới, bổ trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ về việc bước đầu thực hiện kế hoạch - Các nhóm giới thiệu về kết quả phấn đấu trở thành đội viên Bản chất hoạt động: thu hoạch của mình. HS kể về việc mình bắt đầu thực hiện các việc trong bản kế hoạch phấn đấu trở thành đội viên. - Em đã lập kế hoạch cá nhân như thế nào? - Người thân có góp ý gì cho bản kế hoạch ấy không? . Em đã bắt đầu thực hiện kế hoạch ấy chưa? -Có gặp khó khăn gi không? -Em có nghĩ là em sẽ tiếp tục thực hiện và thực - Các nhóm nhận xét. hiện được các việc trong kế hoạch? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV chốt ý : GV chúc mừng HS đã biết cách lên kế hoạch hoạch đã để ra để sẵn sàng gia nhập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 4. Thực hành Hoạt động 4: Trình bày những điều em tìm hiểu về đội. (Làm việc cả lớp) - GV yêu cầu học sinh làm việc cả lớp cùng đến - HS nghe thấy cô Tổng phụ phòng truyền thống Đội,tham quan và giao lưu với trách kể chuyện thông qua các thầy, cô Tổng phụ trách Đội.. hiện vật ở phòng truyền thống. - HS phỏng vấn thầy cô Tổng phụ trách về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau hoạt động và bày - HS chia sẻ cảm xúc sau hoạt tỏ niềm tự hào về truyền thống Đội. động và bày tỏ niềm tự hào về + HS có thể bày tỏ quyết tâm phấn đấu trở thành truyền thống Đội. đội viên một lần nữa bằng cách viết vào mẩu giấy, bìa một lời cam kết với bản thân: Tôi quyết tâm sẽ... - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Các nhóm nhận xét. sát tinh tế của các nhóm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Tìm hiểu về Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, và yêu cầu để về nhà ứng dụng nhi đồng. với các thành viên trong gia + Tiếp tục thực hiện kế hoạch rèn luyện và phấn đình. đấu trở thành đội viên. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm aIV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)

