Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_11_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
- Thứ 5 ngày 16 tháng 11 năm 2023 Tiếng Anh GV bộ môn dạy Tiếng việt VIẾT: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. *HSKT: Nhìn viết đúng chính tả bài “Khi cả nhà bé tí” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Thi - HS tham gia trò chơi đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí”. Bạn nào đọc đúng, diễn cảm hơn thì giành chiến thắng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – Viết. (Làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ cho biết được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình - HS lắng nghe. thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - 5 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: dọn dẹp, uống trà buổi sáng,... - GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV chọn bài tập a hoặc b.
- a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc câu và các từ trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô vuông. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Kết quả: + lựu – trĩu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc câu + địu và các từ trong bông hoa, chọn từ ngữ thích hợp + líu thay cho ô vuông. - Các nhóm nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Kết quả: + biến - Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn và viết vào vở 1 -2 + biếng + tiếng + tiến câu đã hoàn thành ở bài tập 2. - Các nhóm nhận xét. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau. - 1 HS đọc yêu cầu. - Mời HS nhận xét bài của bạn. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đố bạn”. - HS lắng nghe, thực hiện. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. Một - HS nghe phổ biến luật chơi. bạn nêu yêu cầu tìm từ ngữ có chứa 1 trong các vần iu/ưu hoặc iên/iêng (tùy theo nội dung bài học, để đưa ra yêu cầu), thành viên đội bạn nêu được ít nhất 1 từ ngữ đúng theo yêu cầu của đội bạn; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với nhau. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi thắng nhất thì giành chiến thắng. - 2 đội tham gia chơi. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - HS nhận xét. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức
- CHỦ ĐỀ 3: HAM HỌC HỎI HAM HỌC HỎI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của ham học hỏi. - Nêu được lợi ích của ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình. - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được một số biểu hiện của ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “Vì sao lại thế?” (sáng tác Lưu - HS lắng nghe bài hát. Hà An) để khởi động bài học.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + GV nêu câu hỏi:Bài hát nhắn nhủ chúng ta điêuù + HS trả lời theo hiểu biết của gì? bản thân: Bài hát nhắn nhủ chúng ta nên học hỏi, tìm hiểu nhiều hơn để khám phá những điều kì diệu, thú vị trong cuộc sống. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của ham học hỏi. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu cảu bài trong SGK. - 1 HS đọc : Quan sát tranh và TLCH -Đại diện nhóm trả lời - YC HS thảo luận nhóm 4 và TLCH: * Những biểu hiện của ham học + Hãy nêu những biểu hiện của ham học hỏi qua hỏi qua các bức tranh trên là: các bức tranh trên. + Tranh 1: Sẵn sàng hỏi người khác về những điều mình chưa biết. + Tranh 2: Chăm chỉ đọc sách để mở rộng vốn hiểu biết của mình. + Tranh 3: Tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ bạn bè và tăng cường khả năng làm việc nhóm. + Tranh 4: Ham học hỏi và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh mình. * Những biểu hiện khác của việc ham học hỏi là: tìm hiểu
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh trên các trang mạng về những kiến thức mà mình chưa biết; giao lưu văn hóa, kiến thức với các bạn trong và ngoài nước. + Em còn biết những biểu hiện nào khác của ham -Các nhóm khác nghe, NX và bổ học hỏi sung -Mời đại diện nhóm trả lời + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) và kết luận: Các biểu hiện của ham học hỏi: Không giấu dốt, sẵn sàng học hỏi người khác về những điều mình chưa biết; chăm đọc sách để mở rộng sự hiểu biết; tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh ... Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của ham học hỏi. (Hoạt động cá nhân) - GV kể câu chuyện Cậu học trò nghèo ham học - HS nghe GV kể hỏi. - GV mời 1 vài HS kể tóm tắt nội dung câu chuyện. -2-3HS kể lại câu chuyện - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: -HS lần lượt trả lời: + Câu chuyện xảy ra khi nào? + vào thời vua Trần Thái Tông + Cậu học trò nghèo ham học đó là ai? + Đó là Nguyễn Hiền + Tinh thần ham học hỏi của cậu bé Nguyễn Hiển + Tinh thần ham học hỏi của cậu được thể hiện như thế nào? bé Nguyễn Hiển được thể hiện qua việc: ban ngày, khi đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào cậu cũng đứng ngoài nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học xong
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh bài, cậu mượn vở về học, làm bài thi vào lá chuối khô, nhờ thầy + Việc Nguyễn Hiền ham học hỏi có lợi ích gì? chấm hộ. + Cậu đỗ Trạng nguyên khi mới mười ba tuổi và là Trạng nguyên + Qua câu chuyện trên, em thấy việc ham học hỏi trẻ nhất của nước Nam ta. có lợi ích gì? - Qua câu chuyện trên, em thấy việc ham học hỏi giúp chúng ta mở mang kiến thức và đạt được kết quả cao trong học tập. - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết luận: -HS nghe Tinh thần ham học hỏi của Nguyễn Hiền được thể hiện quan việc: ban ngày, khi đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào cậu cũng đứng ngoài nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học xong bài, cậu mượn vở về học, làm bài thi vào lá chuối khô, nhờ thầy chấm hộ. Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong học tập. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần ham học - HS chia sẻ với các bạn trong hỏi của mình. nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ(Tiết 2)- Trang 76 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 86 2 48 4 + Câu 1: Tính ; - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 86 2 48 4 8 43 4 12 06 08 6 8 0 0 - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - Gv đưa phép tính: 51: 3=? - GV hướng dẫn và khuyến khích HS tìm cách chia - HS thực hiện: 51 3 + 5 chia 3 được 1, viết 1 3 17 1 nhân 3 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2 21 21 + Hạ 1, được 21; 21 chia 3 được 7, viết 7. 0 - 7 nhân 3 bằng 21; 21 trừ 21 bằng 0 - GV Yêu cầu HS thực hiện phép tính 74: 3 = ? - HS trình bày cách chia - GV nhận xét, tuyên dương + 7 chia 3 được 2 viết 2. 2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1. + Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4, viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2. 74: 3 = 24 (dư 2) 3. Luyện tập. Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS thực hành chia - GV yêu cầu HS tính được các phép tính và ghi lại được kết quả mỗi phép tính
- 33 2 2 16 53 6 13 48 87 12 5 1 - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS khác đối chiếu nhận xét 53:6=8 ( dư 5) ;33: 2= 16 (dư 1) 79 5 5 15 29 25 4 79 : 5=15 (dư 4) - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện - 2-3 HS nêu - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn phân tích bài toán: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Nêu cách giải? - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4): Tìm các phép chia có - HS trả lời câu hỏi để tìm cách số dư là 3 giải theo nhóm - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu Bài giải học tập nhóm: đặt tính và tính các phép tính rồi Số trứng trong mỗi rổ là: chọn phép chia có số dư là 3 75 : 3=25 (quả) Đáp số : 25 quả trứng
- - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết cách thức đã học vào thực tiễn. đặt tính và tính với phép chia có dư + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 17 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TÂP ( Tiết 3) - Trang 78 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. HSKT: Nhận biết được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính 79 5 33 2 79 5 33 2 5 15 2 16 29 13 25 12 4 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng dẫn lại kĩ - HS thực hiện: thuật tính khi cần thiết) - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
- 77 2 97 4 6 38 8 24 17 17 16 16 1 1 51 2 98 7 4 25 7 14 11 28 10 28 - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra phép 1 0 chia hết và phép chia có dư - HS nêu lại cách chia - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gợi ý bằng một số câu hỏi: + Trên cân có mấy con mèo? - HS trả lời + Số ki-lô-gam ghi trên chiếc cân đó là bao nhiêu? + 4 con + Mỗi con mèo có cân nặng như nhau. Vậy để biết + 12 kg mỗi con mèo cân nặng bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì? - GV hỏi tương tự với các chiếc cân còn lại + 12kg : 4 - Yêu cầu HS tìm số thích hợp với ô có dấu “?” để hoàn thiện câu trả lời ở dưới mỗi chiếc cân - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân): Bài toán có lời văn - Đáp án: Mỗi con mèo cân - GV yêu cầu HS đọc hiểu, phân tích bài toán nặng 3kg; mỗi con chó cân nặng 18kg; mỗi rô-bốt cân nặng 15kg
- - GV hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi: + xếp 29 bạn vào 14 bàn, mỗi bàn xếp 2 bạn thì còn - HS đọc hiểu thừa ra mấy bạn? + Như vậy phải cần thêm mấy chiếc bàn nữa? + 1 bạn - GV hướng dẫn chi tiết và trình bày bài giải Bài giải + thêm 1 bàn Ta có: 29: 2 = 14 (dư 1) - HS theo dõi và làm bài Xếp mỗi bàn 2 bạn thì cần 14 bàn, vẫn còn thừa ra một bạn nên cần thêm 1 bàn nữa để xếp bạn đó ngồi vào, tức là cần 15 bàn cho lớp học đó. Đáp số : 15 bàn học Bài 4: (Làm việc nhóm) Tìm số bị chia - GV hướng dẫn HS nhắc lại mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, bảng chia để hướng dẫn HS tìm số bị chia bằng cách “ Lấy thương nhân với số chia”. - HS theo dõi - GV chia nhóm, các nhóm thảo luận và làm bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm - HS trình bày kết quả 85 : 5 = 17 84 : 3 = 28 60 : 4 = 15
- 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để củng cố kĩ thuật chia thức đã học vào thực tiễn. số có hai chữ số cho số có một chữ số và các bài toán liên quan. + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Anh GV bộ môn dạy Tiếng Việt ĐỌC: TRÒ CHUYỆN CÙNG MẸ ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Trò chuyện cùng mẹ”. - Đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời kể của các nhân vật với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung văn bản đọc: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư. - Đọc được bài về tình cảm của người thân trong gia đình và viết những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ về nhân vật yêu thích nhất trong bài đã đọc.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn bài đọc “Trò chuyện cùng mẹ”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ về một hoạt động - HS tham gia chia sẻ. chung của gia đình em vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. Chú ý đọc nhấn vào từng chữ trong các câu: Năm phút nữa thôi nhé; Chỉ là đến giờ ngủ thì phải ngủ thôi. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến cứ được cộng thêm mãi. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai chị em cười như nắc nẻ. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: rành rọt, nắc nẻ, rúc rích, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc câu dài: Thư thì kể cho mẹ nghe chuyện được cô giáo mời đọc bài văn trước cả lớp,/ - HS đọc từ khó. về những bài toán thử trí thông minh/ các bạn - 2-3 HS đọc câu dài. thường đố nhau trong giờ ra chơi - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Chi tiết nào cho thấy ba mẹ con Thư rất thích trò chuyện với nhau trước khi đi ngủ? + Thời gian vui nhất trong buổi tối; những câu chuyện của ba mẹ
- + Câu 2: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ con thường nối vào nhau không con cứ được cộng thêm mãi? dứt; Ba mẹ con rúc rích mãi không chán;... + Thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con có nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: cùng bàn luận, mẹ kể, con kể, cười đùa,... + Câu 3: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện + Mẹ đã kể cho chị em Thư về gì? công việc của mẹ; kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị em Thư biết về công việc của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ còn bé. + HS đóng vai nhắc lại những chuyện Thư và Hân kể cho mẹ + Câu 4: Đóng vai Thư hoặc Hân nhắc lại những nghe. (Chú ý khi kể, thêm các từ chuyện mình đã kể cho mẹ nghe. ngữ xưng hô, từ ngữ liên kết, tên trò chơi, tên món quà chiều, tên các bạn, ... để lời kể sinh động.) + HS nêu cảm nghĩ riêng của bản thân. (VD: • Câu chuyện làm em thấy thật thích những cuộc trò chuyện đầm ấm của ba mẹ con Thư trước + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của ems au khi đọc câu giờ đi ngủ. chuyện. • Câu chuyện khiến em mong muốn được trò chuyện, chia sẻ nhiều hơn với người thân về việc học tập của mình. • Câu chuyện cho em hiểu thêm về tình cảm yêu thương, ấm áp của mẹ và con cũng như giữa những người thân trong gia - GV mời HS nêu nội dung bài. đình.). - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Đọc mở rộng. 3.1. Hoạt động 4: Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân trong gia đình và viết phiếu đọc sách theo mẫu. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS lựa chọn đúng câu chuyện, bài - HS nêu yêu cầu bài. văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân trong gia - HS lắng nghe, suy nghĩ làm bài. đình; sau đó đọc thầm bài cá nhân. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thiện các thông tin có trong Phiếu đọc sách. - HS hoàn thiện Phiếu đọc sách theo mẫu. - GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thiện Phiếu. 3.2. Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về nhân vật em yêu thích nhất: Nhân vật đó làm gì? Nhân

