Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_11_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Lớp 3C Công nghệ SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe. + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài học và trả lời câu hỏi: Bạn có biết tên của chương trình truyền hình này không?
- + Chia sẻ hiểu biết của mình về các chương trình + Trả lời: ... truyền hình mà em thích. + HS trả lời theo hiểu biết của mình. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: Máy thu hình được sử dụng rấ t phổ biến hiện nay trong các gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách sử dụng máy thu hình, - HS khác nhận xét, góp ý. các em sẽ được học trong bài học này. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. Cho - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát đổi cặp đôi và trình bày: và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết tác dụng của máy thu hình. +Máy thu hình dùng để xem các chương trình truyền hình
- - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu hình (còn gọi là ti vi) dùng để xem các chương trình truyền hình. Nội dung chương trình truyền hình thường là: tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những tác dụng của máy thu hình mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tác dụng của máy thu hình, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________
- Khoa học NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Năng lực khoa học tự nhiên: Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời sống và sản xuất. - Trình bày được biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Đề xuất được cách sử dụng nguồn năng lượng chất đốt trong đun nấu hằng ngày bảo đảm an toàn. - Nhận biết được trường hợp gây lãng phí chất đốt và trường hợp tránh lãng phí chất đốt. - Trình bày được việc sử dụng năng lượng chất đốt ở gia đình mình. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách sử dụng nguồn năng lượng trong đun nấu hằng ngày mà không gây cháy nổ; biện pháp phòng chống cháy nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng năng lượng chất đốt - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của năng lượng chất đốt vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện sử dụng năng lượng chất đốt an toán, tiết kiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS xem video về một vụ - HS xem video. cháy do nổ bình ga. - GV đặt câu hỏi để dẫn dắt vào bài: Nguyên - HS nêu nguyên nhân dẫn đến vụ nhân nào gây ra vụ hoả hoạn? cháy. - GV kết nối với tiết học: Nguồn năng lượng - HS lắng nghe. chất đốt có nhiều lợi ích trong cuộc sống. Tuy nhiên, nguồn năng lượng chất đốt không phải là vô tận. Vậy cần sử dụng chúng như thế nào cho an toàn và tiết kiệm? - GV giới thiệu ghị tên bài. - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Hoạt động khám phá: Sử dụng năng lượng chất đốt an toàn, tiết kiệm. a) Sử dụng chất đốt an toàn - GV yêu cầu cá nhân HS đọc khung thông tin và trả lời câu hỏi: - Cá nhân HS đọc thông tin và trả lời:
- + Khi đốt cháy các chất đốt, khí nào được thải ra? + Các chất đốt khi cháy đều sinh ra khí các -bô -níc, nhiều loại khí và chất đọc + Những khí thảy này có ảnh hưởng như khác. thế nào đến môi trường và sức khoẻ con người? + Những loại khí thải này làm ô nhiễm + Việc sử dụng chất đốt không đúng cách không khí, có hại cho con người, động sẽ đến hậu quả gì? vật, thực vật,.. + Việc sử dụng chất đốt không đúng - GV xác nhận ý kiến đúng, khen ngợi cách có thể sẽ gây cháy, nổ, ô nhiễm HS. môi trường. - GV dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo. * Hoạt động 1: - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS Quan sát việc sử dụng chất đốt trong hình 3. - HS quan sát việc sử dụng chất đốt trong hình 3. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cho biết trường hợp nào có thể gây nguy hiểm cho con người, trường hợp nào gây ô nhiễm cho môi trường. Nêu đề xuất biện pháp phòng tránh. - GV gọi đại diện nhóm nêu câu trả lời. - Thảo luận trong nhóm để trả lời câu hỏi.
- - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Hình 3a: Sang chiết ga không an toàn có thể dẫn đến cháy, nổ. Cách phòng tránh: Không nên tự sang chiết ga. - GV nhận xét, tuyên dương. + Hình 3b: Chất đốt để gần tủ điện. Khi * Hoạt động 2: có tia lửa điện sẽ gây cháy, nổ. Cách - GV đặt vấn đề: Con người có thể sử phòng tránh: Để chất đốt cách xa tủ dụng nguồn chất đốt nào để đun nấu hằng điện tối thiểu 20 cm. ngày? + Hình 3c: Đun nấu bằng bếp than sẽ thải ra nhiều khó và khí độc gây ô - GV yêu cầu cá nhân HS đọc mục " Em nhiễm môi trường. Cách phòng tránh: có biết?" và trả lời câu hỏi: Hạn chế dùng bếp than. + Khi sử dụng bếp ga, những nguyên nhân nào có thể gây ra cháy, nổ? + Hình 3d: Để xe máy gần nơi hàn điện. Tia lửa hàn rơi vào xe gây cháy, + Khi dùng bếp ga, muốn phòng chống nổ. Cách phòng tránh: Không để gần cháy, nổ, chúng ta cần lưu ý điều gì? nơi hàn. - HS lắng nghe. - HS nối tiếp kể tên các nguồn năng - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm lượng chất đốt có thể dùng để đun nấu thực hiện nhiệm vụ: lựa chọn một nguồn như: củi, rơm, than, ga, dầu, năng lượng chất đốt, thảo luận cùng bạn - Cá nhân HS đọc mục " Em có biết?" để trình bày về cách sử dụng nguồn năng và trả lời câu hỏi: lượng đó trong đun nấu hằng ngày mà không gây cháy, nổ.
- - GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả + Khi sử dụng bếp ga, nếu ga bị rò rỉ, trước lớp. gặp nhiệt độ cao hoặc có tia lửa từ các - GV nhận xét, xác nhận ý kiến đúng. vật xung quanh thì sẽ xảy ra cháy nổ. b) Sử dụng năng lượng chất đót tiết kiệm + Khi dùng bếp ga, muốn phòng * Hoạt động 3: chống cháy, nổ, chúng ta cần lưu ý - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm kiểm tra bếp và các thiết bị thường đôi. Quan sát hình 4. Cho biết trường hợp xuyên, khoá van bếp sau khi nấu, nào gây lãng phí chất đốt, trường hợp nào không bệ bếp bằng vật liệu dễ cháy tránh được lãng phí chất đốt và giải thích và đặt bình ga cách bếp khoảng 150 vì sao. cm - Nhóm HS lựa chọn một nguồn năng lượng chất đốt, thảo luận về cách sử dụng nguồn năng lượng đó. - GV sử dụng các câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận: - HS trình bày trước lớp. + Hình 4a: Bếp được cải tiến nhằm mục đích gì? + Hình 4b: Nhận xét về vị trí của ngọn lửa so với bếp. + Hình 4c: Khi tắc đường, các ô tô, xe máy không di chuyển được nhưng tại sao vẫn tốn xăng?. - HS quan sát hình 4. - GV nhận xét, xác nhận ý kiến đúng. * Hoạt động 4: - GV tổ chức cho HS chơi trò Phóng viên nhí: Gọi HS xung phong làm " phóng
- viên nhí" phỏng vấn các bạn về việc sử dụng chất đốt ở gia đình. Với câu hỏi sau: + Năng lượng chất đốt mà gia đình bạn sử dụng? + Những việc bạn và gia đình đã làm để tiết kiệm năng lượng chất đốt? - GV nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả lời hay. - HS thảo luận nêu câu trả lời: + Hình 4a: Sử dụng bếp củi cải tiến để đun nấu trámh được lãng phí củi vì ngọn lửa tập trung vào đáy nồi, nhiệt không bị toả ra môi trường xung quanh. + Hình 4b: Củi cháy ra bên ngoài bếp gây lãng phí và còn có thể gây hoả hoạn. + Hình 4c: Tắc đường làm ô tô, xe máy không di chuyển được nhưng máy vẫn nổ gây tốn xăng.
- - HS tham gia chơi: + 1HS làm " phóng viên nhí". HS dựa vào phiếu giao việc đã chuẩn bị trước để trả lời phỏng vấn về việc sử dụng năng lượng chất đốt ở gia đình mình. + Năng lượng chất đốt mà gia đình sử dụng đó là bếp ga, bếp củi,.. + Để tiết kiệm năng lượng chất đốt gia đình mình đã: Điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu phù hợp với diện tích đáy nỗi và phủ hợp với món ăn; Tắt thiết bị ngay khi sử dụng xong; Sử dụng các loại đồ dùng, thiết bị có tính năng tiết kiệm năng lượng. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo các - HS Liên hệ với trải nghiệm của bản câu hỏi trong SGK: thân, của gia đình và những người xung quanh để đưa ra câu hỏi trả lời: 1. Vì sao không sử dụng bếp than, củi để 1. Khi cháy, than, củi sinh ra khí các- sưởi ấm trong phòng kín? bô-níc có hại cho sức khoẻ con người. 2. Điều chỉnh ngọn lửa ở bếp ga khi đun 2. Điều chỉnh ngọn lửa bếp ga khi đun nấu có tạc dụng gì? nấu giúp tiết kiệm ga và còn tránh được tính trạng thức ăn bị trào ra ngoài hoặc bị cháy. 3. Việc đi bộ, đi xe đạp hoặc đi phương 3. Việc đi bộ, đi xe đạp hoặc đi các tiện công cộng chạy bằng điện trong phương tiện công cộng chạy bằng điện thành phố đã mang lại lợi ích gì? trong thành phố giúp tiết kiệm năng lượng chất đốt và giảm ô nhiễm môi trường.
- 4. Đề xuất thêm một số biện pháp phòng 4. HS để xuất thêm một số biện pháp chống, chảy, nổ, ô nhiễm môi trường khi phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm môi sử dụng chất đốt. trường theo thực tế địa phương. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS đọc mục " Em có - HS đọc thông tin biết? để biết thông tin về bếp Hoàng Cầm. - GV mở rộng thông tin về bếp Hoàng - HS lắng nghe ghi nhớ. Cấm. Ưu điểm: Giúp che khói, bảo vệ bộ đội khỏi bị máy bay địch phát hiện, tiết kiệm nhiên liệu, nấu ăn nhanh chsn. Ý nghĩa: Bếp Hoàng Cầm là một sáng tạo độc đáo và có ý nghĩa quan trọng trong chiến tranh. Loại bếp này đã góp phần bảo vệ tính mạng của bộ đội và giúp họ hoàn thành nhiệm vụ chiến đấu. Bếp Hoàng Cầm là một biểu tượng cho sự sáng tạo, trí tuệ và tinh thần dũng cảm của người Việt Nam trong chiến tranh. - GV đưa ra câu hỏi: - HS trả lời theo những kiến thức đã tiếp thu ở bài học. + Qua bài học này, em biết những nguồn + Có những nguồn năng lượng chất đốt năng lượng chất đốt nào? Con người sử như củi, ga, xăng, dầu, khí tự nhiên, dụng năng lượng chất đốt vào những việc gì? + Chúng ta cần lựa ý gì khi sử dụng năng lượng chất đốt? + GV yêu cầu HS đọc mục " Em đã học"ở + Cần tránh lãng phí, phóng chống ô SGK. nhiễm môi trường và đảm bảo an toàn - GV giao nhiệm vụ: Mỗi HS thực hiện sử khi sử dụng năng lượng chất đốt. dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất + HS đọc.
- đốt và tuyên truyền cho các thành viên trong gia đình cùng thực hiện. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều: Lớp 3B Tự nhiên và Xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do vì sao phải làm những việc đó. - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học thông qua - HS tham gia khởi động. một số câu hỏi sau: + Giới thiệu 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở - HS Trả lời: địa phương em? + Sản phẩm của hoạt động đó là gì? + Sản phẩm đó mang lại lợi ích gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do phải làm những việc đó (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các hình 14; 15 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số nhóm trình bày.
- + Những việc nào nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, + Bảo vệ môi trường trong sản bảo vệ môi trường? Vì sao chúng ta nên làm như xuất nông nghiệp: Không dùng vậy? thuốc BVTV, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ hóa học, hạn chế sử - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. dụng phân bón hóa học; nên sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, không xả nước thải, phân từ vật nuôi ra môi trường, ra nguồn nước, ... + Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụng các sản phẩm nông nghiệp tiết kiệm: Không mua, nấu quá nhiều thức ăn, sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho vật nuôi hoặc làm phân bón; tiết kiệm nguồn nước trong tưới tiêu;... - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Học sinh lắng nghe. 3. Luyện tập - Thực hành Hoạt động 2. Xử lí tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. (làm việc cặp đôi)
- - GV cho HS quan sát hình 16, chỉ và nói tình - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu huống trong hình, GV nêu câu hỏi, HS làm việc cầu bài và tiến hành thảo luận. cặp đôi đóng vai 2 bạn trong hình, đưa ra các câu - Đại diện một số cặp trình bày: trả lời và xử lí tình huống. - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả. + Một bạn nói: Sao bạn lấy nhiều thức ăn thế? Bạn còn lại trả lời: Không sao, mình ăn không hết sẽ để lại/ Mình lấy thức ăn cho cả bạn mình nữa. Khuyên: Lấy vừa đủ ăn, tránh lãng phí. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 4. Vận dụng – Trải nghiệm Hoạt động 3. Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp của địa phương (Làm việc chung cả lớp) - GV chia lớp thành 3 nhóm, trưng bày sản phẩm của nhóm mình đã sưu tầm được vào góc nhóm mình. - Học sinh cùng nhau trưng bày sản phẩm của nhóm mình đã sưu - GV mời các nhóm chia sẻ về thông tin nhóm mình tầm được vào góc nhóm mình. thu thập được: Các sản phẩm nông nghiệp được trưng bày là những sản phẩm gì? Các sản phẩm đó có lợi ích gì? Hoạt động sản xuất nông nghiệp nào tạo ra sản phẩm đó? Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa phương em? - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm * Thảo luận , lập kế hoạch thực hiện dự án. - Nhận xét bài học. - Các học sinh khác nhận xét. - Dặn dò về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 2A Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh đọc thuộc bảng cộng trừ qua 10 - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe Bài 1. Đọc bảng trừ qua 10 -HS nối tiếp nhau đọc bảng trừ GV theo dõi, nhận xét -Nhận xét Bài 2. Tính: 9 kg + 6 kg = 7 l + 6 l = 63 kg + 25 kg = 42 l + 17 l = - HS đọc YC bài. 13 kg – 4 kg = 58 l – 34 l = - HS làm bài Bài 3. Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó. - HS đọc YC bài. - HS làm bài Bài 4. Hưởng ứng phong trào trồng cây gây rừng, lớp 2A trồng được 35 cây, lớp
- 2B trồng được 38 cây. Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - HS làm bài - Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu ý điều gì? - 2 -3 HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và giải toán - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Lớp 2B Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh đọc thuộc bảng cộng trừ qua 10 - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát
- - Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe Bài 1. Đọc bảng trừ qua 10 -HS nối tiếp nhau đọc bảng trừ GV theo dõi, nhận xét -Nhận xét Bài 2. Tính: 19 kg + 27 kg = 19 l + 26 l = 47 kg + 35 kg = 36 l + 25 l = - HS đọc YC bài. 91 kg – 3 kg = 67 l – 28 l = - HS làm bài Bài 3. Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó. - HS đọc YC bài. - HS làm bài Bài 4. Hưởng ứng phong trào trồng cây gây rừng, lớp 2A trồng được 35 cây, lớp 2B trồng được 38 cây. Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây? - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài - HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu - 2 -3 HS đọc. ý điều gì? 3. Vận dụng, trải nghiệm
- -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và giải toán - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Lớp 4C Công nghệ GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Sử dụng được một số dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tham gia thực hiện các hoạt động đề xuất được loại cây cảnh, hoa và dụng cụ, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các dụng cụ gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

