Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 22 trang Lý Đan 15/02/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_11_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP. TRÒ CHƠI: CHUYỆN ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - Thực hiện được động tác phối hợp. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, nhảy, điều hoà. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hoà trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung T. S. gia Hoạt động GV Hoạt động HS lần n 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ tay, 2lx khởi động. - HS khởi động theo cổ chân, vai, hông, 8n GV. gối,... - Trò chơi “Chui qua - GV hướng dẫn chơi hầm” 1L - HS chơi theo hd
  2. 2. Luyện tập: 16- - Học động tác phối 18’ hợp. - Tập đồng loạt. 2-3l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs.    - Tập theo tổ nhóm Gv 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo - ĐH tập luyện theo khu vực. nhóm  - Tiếp tục quan sát,    nhắc nhở và sửa sai   cho HS.  Gv     - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi 1l - GV tổ chức cho HS đua trình diễn. thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo đội hình - Trò chơi “CHUYỀN hàng dọc ĐỒ VẬT” 3-5’ 2-3l - GVnhắc lại cách  -- -------- chơi, tổ chức chơi trò  ----------- chơi cho HS. - Nhận xét tuyên  dương và sử phạt HS tham gia chơi người phạm luật tích cực. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời câu hỏi tranh trong sách trả lời câu hỏi? b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả thân. thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc
  3. c. Củng cố, dặn dò. nội dung bài học.  - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của   HS. - Vệ sinh sân tập, vệ d. Kết thúc giờ học. sinh cá nhân. - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có) Toán GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được khái niệm giảm một số đi một số lần. - Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần. - Phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị. - Liên hệ được giữa gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lưc, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính vở nháp. chia, cả lớp làm vào vở nháp. Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3 - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới:
  4. GV đưa ra một số tình huống về giảm một số đi một số lần. * Ví dụ 1: Cửa hàng buổi sáng bán được 60l dầu, số lít dầu bán được trong buổi chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu? - GV hướng dẫn HS phân tích đề toán: - HS quan sát, lắng nghe. H: + Buổi sáng cửa hàng bán được mấy lít TL: Buổi sáng cửa hàng buổi sáng bán dầu? được 60l dầu. + Số lít dầu buổi chiều bán được như thế TL: Số lít dầu bán được trong buổi nào so với buổi sáng? chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. - GV hướng dẫn vẽ sơ đồ. Tóm tắt Buổi sáng: Buổi chiều: ?l dầu H: Buổi sáng số lít dầu cửa hàng bán TL: Số gà hàng dưới còn lại 1 phần được, được chia thành 3 phần bằng nhau. Khi giảm số lít dầu buổi chiều bán được đi 3 lần thì số lít dầu buổi chiều còn lại mấy phần? - Yêu cầu HS suy nghĩ và tính số gà hàng Bài giải dưới. Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít dầu là: 60 : 3 = 20 (l) Đáp số: 20 lít * Ví dụ 2 - GV trình chiếu hình ảnh các con thỏ như - HS quan sát hình vẽ trong SGK và nêu bài toán. - GV hướng dẫn HS phân tích tranh: - HS lắng nghe H: + Lúc đầu có mấy con thỏ? TL: + Hàng trên có 6 con gà. + Số thỏ lúc đầu như thế nào so với lúc + Giảm đi 3 lần so với lúc đầu. sau? H: Số thỏ được chia thành 3 phần bằng TL: Số thỏ còn lại 1 phần nhau. Khi giảm thỏ đi 3 lần thì số thỏ còn lại mấy phần? TL: Thực hiện phép tính chia. H: Muốn tìm số thỏ còn lại ta làm như thế
  5. nào? 6 : 3 = 2 6 con thỏ giảm đi 3 còn 2 con thỏ - Yêu cầu HS nêu bài toán. - HS nêu bài toán: Lúc đầu có 6 con H: Vậy muốn giảm một số đi một số lần thỏ. Sau đó số thỏ giảm đi 3 lần. Tính ta làm thế nào? số thỏ còn lại? - Yêu cầu HS đọc lại kết luận. TL: Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần. - 2 - 3 HS đọc. 3. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. - 1, 2 HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn cột đầu tiên: H: Muốn giảm một số đi 3 lần ta làm thế TL: Muốn giảm một số đi 3 lần ta lấy nào? số đó chia cho 3 H: Giảm 27 đi 3 lần sẽ được kết quả bao TL: 27 : 3 = 9 nhiêu? - Yêu cầu HS suy nghĩ làm những phép - HS thực hiện, sau khi làm xong HS tính còn lại vào SGK. cùng bàn đổi chéo bài cho nhau để kiểm tra và sửa sai cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc bài toán - 1 HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS làm bài và phân tích bài toán. H: Bài toán cho biết gì? TL: Nam có 42 nhãn vở, sau khi cho các bạn một số nhãn vở thì số nhãn vở của Nam so với lúc đầu giảm đi 3 lần. H: Bài toán hỏi gì? TL: Hỏi Nam còn lại bao nhiêu nhãn vở? H: Bài toán thuộc dạng toán gì? TL: Bài toán thuộc dạng toán “Giảm một số đi một số lần” H: Bài toán dạng giảm một số đi nhiều lần TL: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng. ta tóm tắt bằng cách nào?
  6. - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. - HS chú ý. Tóm tắt 42 nhãn vở Ban đầu: Còn lại: - Gọi đại diện nhóm lên bảng chia sẻ bài ?nhãn vở làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp. - 1 HS lên bảng chia sẻ bài làm trên - GV Nhận xét, tuyên dương. bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp. Bài giải Số nhãn vở mà Nam còn lại là: 42 : 3 = 14 (nhãn vở) Đáp số: 14 nhãn vở 4. Vận dụng- trải nghiêm - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. TL: Giảm một số đi một số lần - GV nhận xét, kết luận: Giảm một số đi - HS nêu: Muốn giảm một số đi một số nhiều lần khác với giảm một số đi một số lần ta lấy số đó chia cho số lần. đơn vị. + Khi giảm một số đi một số lần ta lấy số - HS lắng nghe đó chia cho số lần. + Khi giảm mốt số đi một số đơn vị ta lấy số đó trừ đi số đơn vị cần giảm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - HS lắng nghe và thực hiện. học vào thực tiễn. + Chọn ra 5 số bất kỳ có 3 chữa số, có Ví dụ: hàng đơn vị là 5 hoặc 0. Thực hành ra + 135 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi 5 đơn nháp: Giảm số đó đi 5 lần, sau đó tiếp tục vị. giảm số đó đi 5 đơn vị. + 290 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi 5 đơn vị. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ NGƯỜI THÂN. DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mở rộng vốn từ về người thân. - Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm (báo hiệu phần liệt kê; báo hiệu phần giải thích). - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất.
  7. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hình ảnh minh họa, video -Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Trò chuyện cùng mẹ” - 1 HS đọc bài và trả lời: trả lời câu hỏi: Vì sao thời gian trò chuyện của ba + Thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi? mẹ con cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con có nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: cùng bàn luận, mẹ kể, con kể, cười + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Trò chuyện cùng mẹ” đùa,... trả lời câu hỏi: Mẹ đã kể cho chị em Thư những - 1 HS đọc bài và trả lời: chuyện gì? + Mẹ đã kể cho chị em Thư về công việc của mẹ; kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị em Thư biết về công việc của - GV nhận xét, tuyên dương mẹ, biết những chuyện ngày mẹ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về người thân (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ người thân trong đoạn văn dưới đây. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS lắng nghe. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
  8. - GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn và tìm từ chỉ người thân có trong đoạn văn. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án. (Đáp án: Bà nội, bà ngoại, bà, em, chị). Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên nội và bên ngoại. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: + Xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 2 nhóm: từ chỉ người thân bên nội và từ chỉ người thân bên ngoại (lưu ý: có một số từ thuộc cả 2 loại). + HS làm việc nhóm: Dựa vào cách xếp ở trên, tìm thêm các từ ngữ chỉ người thân bên nội và bên ngoại. - HS thảo luận theo nhóm 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. (Ví dụ: Người thân Người thân bên nội bên ngoại Chú, thím, cô, Bác, dì, cậu, bác, chị, em, mợ, chị, em, anh,... anh,... - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn. 2.2. Hoạt động 2: Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm. Bài 3: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (làm việc nhóm) a. Để báo hiệu lời nói trực tiếp b. Để báo hiệu phần giải thích c. Để báo hiệu phần liệt kê - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giúp HS nhớ lại công dụng của dấu hai - Các nhóm làm việc theo yêu chấm trong câu. (Đã học ở Bài 8). cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 3.
  9. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: Dấu hai - Theo dõi bổ sung. chấm trong câu có công dụng báo hiệu phần giải thích – Đáp án b. Bài 4: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây: - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực - Đại diện nhóm trình bày. hiện yêu cầu bài tập 4. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Theo dõi bổ sung - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: + Dấu hai chấm trong câu a có công dụng báo hiệu phần liệt kê. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Ai - HS lắng nghe, thực hiện. nhanh – Ai đúng”. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội - HS nghe phổ biến luật chơi. lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình (Mỗi thành viên lên viết 1 từ ngữ chỉ người thân rồi về chỗ, thành viên tiếp theo trong đội lên viết). Trong thời gian 3 phút, đội nào tìm được nhiều từ ngữ và chính xác nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - 2 đội tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét.
  10. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 22 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) Trang 80 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên một số lần. - Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu bài tập, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Giảm 49kg đi 7 lần được: A) 7kg B) 42kg C) 56kg + Câu 2: Giảm 30 giờ đi 5 lần được: A) 25 giờ B) 6 giờ C) 35 giờ - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm TL: Muốn gấp một số lên một số lần thế nào? ta lấy số đó nhân với số lần.
  11. H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm TL: Muốn giảm một số đi một số lần thế nào? ta lấy số đo chia cho số lần. - GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức - HS lắng nghe kết hợp quan sát. gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi nhiều lần. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm việc theo nhóm. phiếu học tập nhóm. gấp 7 lần giảm 2 lần - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 14 98 49 nhau. giảm 4 lần gấp 3 lần 52 13 39 - GV cho HS chia sẻ đáp án. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS quan sát tranh, chọn một - HS quan sát tranh tính và tìm đường đi bất kì rồi đặt tính, tìm kết quả đường đi đúng để Rô - bốt có 40 đồng tương ứng với mỗi đường đi đó. vàng. - GV cho HS chia sẻ đáp án. - Rô - bốt đi qua con đường: “Giảm đi 3 lần; gấp 4 lần” - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài H: Bài toán cho biết gì? TL: Mai có 28 chiếc bút màu. Sau khóa học vẽ số chiếc bút màu của Mai còn lại so với lúc đầu giảm đi 4 lần. H: Bài toán hỏi gì? TL: Mai còn lại bao nhiêu chiếc bút màu? H: Bài toán thuộc dạng toán gì ? TL: Giảm một số đi một số lần. - GV củng cố dạng toán “Giảm một số đi một số lần” - Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. toán. Bài giải Số cây bút màu Mai còn lại là: 28 : 4 = 7 ( cây bút màu ) Đáp số: 7 cây bút màu - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tìm số chia - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu.
  12. - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm các thành - HS nhắc lại. phần trong phép tính chia. H: Trong phép tính chia, muốn tìm số chia TL: Muốn tìm số chia ta lấy số bị ta làm thế nào? chia chia cho thương. - Giáo viên làm mẫu câu đầu. - Lắng nghe. + Bước 1: Tính 54 : 6 = 9 (lấy số bị chia chia cho thương) + Bước 2: Vậy ? = 9. - HS chia sẻ kết quả trước lớp. - GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố lại khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên một số lần. + Tìm các số có 2 chữ số, có hàng đơn vị là - HS tả lời 0, giảm chúng đi 10 lần xem kết quả bằng bao nhiêu. + Tìm các số có 2 chữ số, có hàng chục là 7, gấp chúng lên 5 lần xem kết quả bằng bao nhiêu. - Nhận xét tiết học, tuyên dương một số học sinh tích cực xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGÔI NHÀ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn tả ngôi nhà của gia đình. - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
  13. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hình ảnh minh họa, video -Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ, giới thiệu về ngôi - HS tham gia. nhà của mình hoặc ngôi nhà em mơ ước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức. Bài 1: Quan sát tranh, nêu đặc điểm của sự vật trong mỗi tranh. (làm việc chung cả lớp) - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và thực hiện - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, làm việc theo nhóm: . + Chọn một tranh để quan sát kĩ (tránh tất cả các nhóm cùng chọn một tranh). - Đại diện các nhóm thực hiện. + Cho HS nói về đặc điểm của sự vật trong tranh (ngôi nhà và cảnh vật xung quanh) theo gợi ý - HS nhận xét trình bày của bạn. trong SHS.
  14. - Gọi đại diện các nhóm nói về tranh/ngôi nhà đã chọn. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Bài 2 Viết đoạn văn tả ngôi nhà của em. (làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài 2. - HS thực hành viết tin nhắn vào vở. - HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV hướng dấn HS dựa vào kết quả của bài tập 1 và gợi ý, suy nghĩ và viết đoạn văn tả ngôi nhà của mình vào vở. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV yêu cầu HS đổi chéo bài làm. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. cầu. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày Bài 3: Trao đổi đoạn văn của em với bạn, kết quả. chỉnh sửa và bổ sung ý hay. (Làm việc nhóm 4) - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 4. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp: Cho bạn đọc đoạn văn của mỉnh sau đó cùng nhau phát hiện lỗi, tìm và bổ sung những ý hay cho nhau. - GV gọi 2-3 cặp nêu kết quả làm việc, trình bày những lỗi đã phát hiện và cách sửa, những ý hay đã bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung; và nhắc HS về nhà viết lại đoạn văn sau khi đã sửa lỗi. 3. Vận dụng- trải nghiêm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà vẽ ngôi nhà mình - HS lắng nghe, về nhà thực yêu thích (có thể là ngôi nhà các em đã biết hoặc hiện. ngôi nhà trong trí tưởng tượng, ngôi nhà em mơ ước), viết 2 – 3 câu giới thiệu bức tranh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT CUỐI TUẦN: TỰ HÀO VỀ ĐỘI TA. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ nănng: - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.. -HS tiếp tục thực hiện kế hoạch phấn đấu trở thành đội viện Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp. *HSKT: lắng nghe cô và bạn nhận xét các ưu, nhược điểm trong tuần qua. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở bài hát “Mái trường mến yêu” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. -HS trả lời: về ngôi trường,về + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? tình bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào.
  16. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới. dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ về việc bước đầu thực hiện kế hoạch - Các nhóm giới thiệu về kết phấn đấu trở thành đội viên Bản chất hoạt động: quả thu hoạch của mình. HS kể về việc mình bắt đầu thực hiện các việc trong bản kế hoạch phấn đấu trở thành đội viên. - Em đã lập kế hoạch cá nhân như thế nào? - Người thân có góp ý gì cho bản kế hoạch ấy không? . Em đã bắt đầu thực hiện kế hoạch ấy chưa? -Có gặp khó khăn gi không? -Em có nghĩ là em sẽ tiếp tục thực hiện và thực - Các nhóm nhận xét. hiện được các việc trong kế hoạch? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV chốt ý : GV chúc mừng HS đã biết cách lên kế hoạch hoạch đã để ra để sẵn sàng gia nhập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành Hoạt động 4: Trình bày những điều em tìm hiểu về đội. (Làm việc cả lớp) - GV yêu cầu học sinh làm việc cả lớp cùng đến - HS nghe thấy cô Tổng phụ phòng truyền thống Đội,tham quan và giao lưu trách kể chuyện thông qua các với thầy, cô Tổng phụ trách Đội.. hiện vật ở phòng truyền thống.
  17. - HS phỏng vấn thầy cô Tổng phụ trách về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau hoạt động và - HS chia sẻ cảm xúc sau hoạt bày tỏ niềm tự hào về truyền thống Đội. động và bày tỏ niềm tự hào về + HS có thể bày tỏ quyết tâm phấn đấu trở thành truyền thống Đội. đội viên một lần nữa bằng cách viết vào mẩu giấy, bìa một lời cam kết với bản thân: Tôi quyết tâm sẽ... - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Các nhóm nhận xét. sát tinh tế của các nhóm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Tìm hiểu về Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, và yêu cầu để về nhà ứng dụng nhi đồng. với các thành viên trong gia + Tiếp tục thực hiện kế hoạch rèn luyện và phấn đình. đấu trở thành đội viên. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất thủ công ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm thủ công của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - HS thể hiện trách nhiệm trong việc tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  18. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: -Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: quan sát - HS trả lời câu hỏi: hình và cho biết sản phẩm nào được làm bằng + Nón và các món đồ trang trí làm tay, sản phẩm nào được làm bằng máy móc. từ gáo dừa: được sản xuất bằng tay. Xe máy và bút bi được sản xuất - bằng máy móc GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Nón và các món đồ trang trí làm từ gáo dừa: - HS lắng nghe. được sản xuất bằng tay là chủ yếu. Đây là hoạt - HS nhắc lại tên bài, ghi vở động sản xuất thủ công. Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất thủ công - GV chiếu hình 2,3,4,5 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: - HS quan sát và trả lời câu hỏi. Phiếu học tập: Hình Hoạt động của Tên nghề Sản phẩm những người thủ công trong hình 2
  19. 3 - HS trả lời: 4 5 - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động sản xuất thủ công - Các bạn khác theo dõi và NX - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: - HS lắng nghe. Quan sát các tranh 6, 7, 8, 9 và nêu lợi ích của các sản phẩm thủ công ở trong hình. Hình Sản phẩm Ích lợi - HS lắng nghe. 6 -HS thảo luận nhóm 4 7 - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nghe và bổ sung 8 9 -GV NX -GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích gì? -HS nghe -HS trả lời -GV NX và chốt: Hoạt động sản xuất thủ công làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người như dùng trong sinh hoạt (nấu nướng, trang trí ...) ngoài ra -HS nghe và ghi nhớ còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. -Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất thủ công cùng với một sản phẩm của hoạt động đó. -GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản xuất thủ công: Có nhiều ngành nghề thủ công -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh như: nghề gốm sứ, nghề làm chiếu, nghề dệt vải,
  20. nghề nón lá, nghề mây tre đan, ... Các sản phẩm thủ công truyền thống thường được sản xuất ở -HS nói tiếp nêu các làng nghề thủ công. Nhiều sản phẩm thủ công nổi tiếng đã được xuất khẩu ra nước ngoài. - Gọi HS đọc mục “Em có biết” -HS nghe, quan sát và ghi nhớ 3. Vận dụng – trải nghiệm thông tin Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công ở địa phương - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1. - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS thảo luận nhóm trong 5 phút. + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính xác thông tin nhất. - Mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Luyện toán LUYỆN TÂP: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được được thế nào là gấp một số lên một số lần. - Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần) - Phân biệt được hai kiến thức “Nhiều hơn một số đơn vị” và “Gấp lên một số lần” - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Phiếu bài tập, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh