Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
- Thứ 2 ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TRIỂN LÃM TRANH VỀ CHỦ ĐỀ “ TÌNH BẠN”. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình. *HSKT: Lắng nghe cô và lớp trực nhận xét tuần qua. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: Tranh vẽ ngôi trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe. công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - Tổng kết phong trào “Nhật kí tình bạn”. Hưởng ứng phong trào xây dựng “ Trường học hạnh phúc”. (15 - 16’) * Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe * GV cho HS nhận xét phong trào “Nhật kí tình bạn”. - HS nhận xét phong trào “Nhật kí tình
- - GV cho HS hưởng ứng phong trào xây dựng bạn”. “Trường học hạnh phúc” - HS hưởng ứng phong trào xây dựng - GV cho HS trình bày sản phẩm tranh vẽ về trường “Trường học hạnh phúc” học với nhiều nội dung mang tính chất hạnh phúc - HS trình bày sản phẩm tranh vẽ về như tình bạn, yêu quý thầy cô, vệ sinh trường lớp trường học với nhiều nội dung mang tính chất hạnh phúc như tình bạn, yêu 3. Tổng kết – vận dụng - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu quý thầy cô, vệ sinh trường lớp dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS thực hiện yêu cầu. đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Học sinh - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong cá tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. *HSKT: Nhận biết được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm - HS lắng nghe. yêu thương đối với người thân của em? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây: -HS đọc yêu cầu của bài - HS trình bày trước lớp. -HS đọc thầm đoạn thơ - GV và HS nhận xét, chốt đáp án: dịu dàng, đảm -2 HS đọc trước lớp đang, tần tảo, vụng về -Nhóm đôi trao đổi tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ - GV giải nghĩa: đảm đang, tần tảo -HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm khác Hoạt động 2: Ghép mỗi câu sau với kiểu câu -HS đọc yêu cầu của bài thích hợp - GV nhắc lại công dụng của câu kể, câu cảm, câu khiến. -HS đọc từng câu và đối chiếu - HS trả lời trước lớp với 3 kiểu câu để chọn câu phù hợp. - Gv và HS chốt câu trả lời đúng: Chị xóa dòng...(câu khiến) A, bố rất đẹp...(câu cảm) Chị cắm cúi viết.......(câu kể) Hoạt động 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến -HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV cho HS đọc, phân tích câu khiến ở bài tập 2.
- - HS trình bày trước lớp. -HS trao đổi theo nhóm: Tìm dấu - GV và HS chốt đáp án: Trong câu có dấu chấm hiệu nhận biết câu khiên trong than và có từ “đi” câu trên. Hoạt động 4: Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, đi, -HS đọc yêu cầu bài tập 2 thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây: - GV và HS cùng phân tích: + 1 HS đọc tình huống + 2 HS đọc câu mẫu + Gv nêu câu hỏi- HS trả lời mẫu - GV hướng dẫn Hs làm bài cá nhân - Hs đọc lại yêu cầu của bài và các tình huống, đặt câu với mỗi - HS trả lời trước lớp. tình huống. - Gv chữa bài trên bảng lớp. Khen ngợi HS làm bài - Nhóm đôi trao đổi. đúng. Chốt lại nội dung cần nhớ trong bài học. 4. Vận dụng – trải nghiệm: - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận thức đã học vào thực tiễn dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Anh GV bộ môn dạy Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) - Trang 74 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc *HSKT: Nhận biết được phép chia, cách đặt tính .II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dừng Toán 3/ Một số viên phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Có 9 người muốn sang sông cùng lúc mà - HS làm việc cá nhân mỗi thuyền chỉ chở được 2 người (không kể bác lái - HS nêu kết quả. đò). Hỏi cần mấy chiếc thuyền để chở hết số khách đó sang sông? . - Cần 5 chiếc thuyền để chở hết 9 khách qua sông cùng lúc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Luyện tập. Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính. 1a. - GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính vào vở. - HS làm bài cá nhân 1b. - HS làm bài cá nhân - GV yêu cầu HS dựa vào kết quả các phép tính ở phần a, nêu phép tính chia hết? Nêu các phép tính - HS trả lời chia có dư? Nêu phép chia có số dư là 3? - Chậu cây ghi phép tính 23 : 5 - GV nhận xét, tuyên dương. là phép chia có số dư là 3. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn số dư của mỗi phép chia. - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS thực hiện từng phép tính ra vở - HS làm việc cá nhân nháp rồi ghi số dư mỗi phép tính (bông hoa) vào vở. - HS trình bày bài vào vở 17 : 2 = 8 dư 1 41 : 6 = 6 dư 5 19 : 7 = 2 dư 5 19 : 5 = 3 dư 4 34 : 6 = 5 dư 4 - GV nhận xét, tuyên dương. 16 : 6 = 2 dư 4 Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn. - GV đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS đọc bài toán. - 8 con cá: 1 rổ - Muốn tìm số rổ Rô- bốt chia cá, em thực hiện - 56 con cá: ? rổ phép tính nào? - HS trả lời
- - HS làm bài vào vở Giải - GV nhận xét, tuyên dương. Rô- bốt chia được số rổ cá là: 56 : 8 = 7 (rổ) Đáp số: 7 rổ cá 3. Vận dụng – trải nghiệm Bài 1: Tính? - Lan thực hiện phép chia 49 : 8 = 5 dư 9. Hỏi bạn - HS trả lời Lan thực hiện phép tính đã đúng chưa? Vì sao? - Lan thực hiện phép chia sai vì Bài 2: Liên hệ thực tế? số dư lớn hơn số chia. - GV đọc đề bài: Có 17m vải đem may quần áo. Giải Mỗi bộ quần áo hết 3m vải. Hỏi may được nhiều Ta có: 17 : 3 = 5 dư 2 nhất bao nhiêu bộ quần áo và thừa bao nhiêu mét vải Vậy 17 mét vải may được nhiều nhất 5 bộ quần áo và còn - Yêu cầu HS làm bài cá nhân dư 2 mét vải Đáp số: 5 bộ dư 2m vải - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp chữa bài, nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Viết được 3-4 câu tả đồ vật trong nhà hoặc trong lớp và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp.
- + Viết được câu khiến với các từ Hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé. Xác định đúng câu khiến. + Viết được hoạt động của người thân trong gia đình vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đình mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. HSKT: Viết được 1-2 câu tả đồ vật trong nhà hoặc trong lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở dầu: - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập.
- 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu quan sát đồ vật trong - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở nhà hoặc trong lớp, sau đó HS viết đoạn luyện viết. văn 3-4 miêu tả đồ vật đó. + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì sao? - HS nêu và giải thích. + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Lắng nghe, sửa lại. đã sửa từ, cách diễn đạt. - Học sinh làm việc cá nhân + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. - HS theo dõi. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4,5,6/43 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài
- - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/43 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm a. Chị hướng dẫn em làm bưu - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng thiếp đi! GV chốt: .... b. Các em trật tự đi! c. Bố ơi, bố cho con cùng về quê nhé! d. Bố mua cho con quyển Conan đi! * Bài 5/43: Khoanh vào chữ cái trước câu khiến. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở. - HS tự làm câu vào vở. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ: Câu khiến: b, c, - GV nhận xét, tuyên dương HS. d. GV nhắc lại dấu hiệu của câu khiến, chốt cách xác định đúng câu khiến... * Bài 6/43: Đọc bài thơ Bà em hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ... về hoạt động của người thân trong gia đình và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Bà em) - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS nêu bài mình chọn. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc sách. 3. Hoạt động Vận dụng- trải nghiệm - Em hãy kể về gia đình của mình? Những - HS chia sẻ. người thân trong gia đình em thường ngày hay làm gì? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực phẩm, chất - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- *HSKT: Nhận biết được cách đặt tính và tính các phép chia. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Có 9 người muốn sang sông cùng lúc mà mỗi thuyền chỉ chở được 2 người - HS làm việc cá nhân (không kể bác lái đò). Hỏi cần mấy chiếc thuyền để chở hết số khách đó sang sông? . - HS nêu kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Cần 5 chiếc thuyền để chở hết 9 khách qua sông cùng lúc. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ luyện tập, thực hành Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 2,4/ Trang 65 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ Trang 65 Vở Bài tập Toán. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- Hoạt động 2: Chữa bài Bài 1: Tính? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS đọc đề bài. - HS làm vở. - HS nêu cách tính và kết quả phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Cùng cố phép chia hết, phép chia có dư Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài vào vở - HS nêu cách tính và kết quả phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Cùng cố phép chia hết, phép chia có dư Bài 3: Tô màu vào những oto ghi phép chia có số dư là 4. - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc bài toán - HS làm bài và tô màu - HS làm bài - HS báo cáo kết quả
- - GV nhận xét GV chốt: Cùng cố phép có dư Bài 4: Giải toán lời văn? - GV đọc đề bài - HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? - Bà nướng 36 cái bánh, bỏ đều vào các hộp. Mỗi hộp có 9 cái bánh. - Bà nướng được bao nhiêu hộp bánh như + Bài toán hỏi gì? thế? - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở Giải: Bà nướng được số hộp bánh như thế là: 30 : 9 = 4 (hộp) Đáp số: 4 hộp - Cả lớp chữa bài, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ củng cố - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính - HS thi đua giải nhanh, tính đúng bài toán. đúng bài toán sau: - HS trình bày. Liên hệ thực tế? Giải - GV đọc đề bài: Có 17m vải đem may quần Ta có: 17 : 3 = 5 dư 2 áo. Mỗi bộ quần áo hết 3m vải. Hỏi may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và Vậy 17 mét vải may được nhiều nhất 5 bộ thừa bao nhiêu mét vải quần áo và còn dư 2 mét vải - Nhận xét, tuyên dương Đáp số: 5 bộ dư 2m vải - Cả lớp chữa bài, nhận xét.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết cách giải quyết những bất đồng giữa mình và bạn. - Phát triển kĩ năng ứng xử trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về cách giải quyết mâu thuẫn với bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra những cách xử lý sáng tạo để giải quyết mâu thuẫn với bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về mong muón vun đắp tình bạn trong sáng, đoàn kết. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn để hạn chế xảy ra mâu thuẫn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn đẹp - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp lớ và ý kiến của bạn bè. *HSKT: Nhận biết cách giải quyết cách giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV nêu yêu cầu hoạt động khởi động bài học. - HS Thực hiện vẽ sơ đồ “Sao tình bạn” theo hướng dẫn của + GV yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ “Sao tình bạn” giáo viên. theo hướng dẫn của giáo viên. + Em vẽ ngôi sao có chữ TÔI, xung quanh là ngôi sao có tên những người bạn. Em có thể vẽ 1-3 ngôi sao. + GV gợi ý: em nghĩ vê từng người bạn xem gần đây có cãi nhau với em không hay mối quan hệ đang tốt đẹp. Nếu em và bạn có mối quan hệ HOÀ THUẬN em hãy vẽ hình trái tim. Nếu mối quan hệ BẤT ĐỒNG, em hãy vẽ dấu chấm than để nhắc mình phải lưu tâm điều chỉnh. + GV cho HS làm việc cá nhân, không để ai biết. - Sau khi học sinh làm xong, GV kiểm tra kết quả không đánh giá về sản phẩm của học sinh. - GV dẫn dắt vào phần phám phá. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Lựa chọn cách giải quyết bất đồng giữa những người bạn. (làm việc cá nhân) - GV mời một số em chia sẻ về mong muốn vun - Học sinh đọc yêu cầu bài và đắp tình bạn giữa em và các bạn khác. nhớ lại tình huống đã xẩy ra. - GV kết luận: - Một số HS chia sẻ trước lớp. * Em có nhiều người bạn. Đôi khi em có thể có mâu thuẫn với bạn. Nếu em tìm cách giải quyết những
- bất đồng để em và bạn em hoà thuận lại với nhau thì sẽ cảm thấy hạnh phúc hơn. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Các HS khác nhận xét. - GV nhận xét cung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Lựa chọn cách giải quyết bất đồng giữa những người bạn. (làm việc cá nhân) - GV Yêu cầu học sinh suy nghĩ và nhớ lại một tình - Học sinh đọc yêu cầu bài và huống giận dỗi với bạn và chia sẻ trước lớp: nhớ lại tình huống đã xẩy ra. - Một số HS chia sẻ trước lớp. + Lý do xảy ra giận dỗi. + Cảm xúc khi đang giận dỗi. + Cách làm lành với nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV đưa ra một tình huống và yêu cầu HS làm việc nhóm 2 đóng vai và xử lý: Nam và Thắng ngồi - Lắng nghe rút kinh nghiệm. học cùng bàn, là đôi bạn thân thiết. Nhưng một - HS sinh hoạt nhóm 2, đọc tình hôm Nam đang viết chính tả, Thắng quơ tay đụng huống và đóng vai, xử lý. vào tay Nam làm Nam vạch một đường vào vở, thế là Nam giận Thắng. Mỗi người đều có một nét riêng của mình. Ai cũng có nét đáng yêu, đáng nhớ,... - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận:
- Để xử lý được bất đồng với bạn, em cần thẳng thắn - Các nhóm nhận xét. chia sẻ cảm xúc của mình với bạn. Cần phải bình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tĩnh suy nghĩ để đặt mình vào vị trí của người khác đồng thời dám nói ra và biết lắng nghe. 4. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm: - GV giới thiệu câu chuyện “Đôi bạn tốt” bằng - Học sinh tiếp nhận thông tin Video. và cùng xem Video. - GV mời HS xem video và cùng trao đổi: + Gà đã là gì với vịt? - Gà đã chê vịt bới thức ăn kém nên đuổi vịt đi. + Sau khi vịt đi, gà gặp chuyện gì? - Gà đã gặp sói đuổi ăn thịt. + Vịt xử sự thế nào với gà? - Vịt giúp gà ngồi lên lưng và bơi ra giữa hồ để cáo không bắt được. + Gà đã nhận ra điều gì? - Mỗi con vật có một đặc điểm riêng và nhận ra mình sai, xin lỗi vịt. - Vịt và gà thân thiết hơn và trở + Tình bạn của gà và vị tư đó như thế nào? thành đôi bạn tốt. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS cam kết thực hiện. - GV yêu cầu HS cam kết tìm bạn có mâu thuẫn và giải quyết phù hợp để có tình bạn đẹp.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 14 tháng 11 năm 2023 Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách quan sát đồ vật và viết đoạn văn khoảng 3-4 câu tả đồ vật theo gợi ý. - Cảm nhận được tình yêu thương , sự quan tâm của các thành viên trong gia đình; biết thể hiện tình cảm của mình với người thân bằng những việc làm phù hợp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết cách quan sát đồ vật và viết đoạn văn khoảng 1-2 câu tả đồ vật theo gợi ý.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm - HS lắng nghe. yêu thương đối với người thân của em? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, ghi lại những điều quan sát được về đạc điểm - của đồ vật -HS đọc yêu cầu bài tập - Gv hướng dẫn học sinh làm việc nhóm: + Cả nhóm chọn 1 đồ vật và cùng nhau quan sát + Cá nhân quan sát, ghi chép đặc điểm của đồ vật đó. HS trao đổi theo nhóm: Tìm đặc + Cá nhân nêu từng đặc điểm của đồ vật điểm của đồ vật. - Cả lớp nêu kết quả quan sát được - GV và HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Quan sát một đồ vật có trong nhà -HS đọc yêu cầu bài tập hoặc ở lớp. Viết 3-4 câu tả đồ vật đó. -HS dựa vào bài tập 1, quan sát đồ vật có trong nhà hoặc ở lớp, viết đoạn văn theo gợi ý. -Cá nhân quan sát đồ vật, viết - Gv nhắc HS viết câu có đủ 2 bộ phận chủ ngữ và từng câu tả đồ vật theo mẫu. vị ngữ

