Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

docx 29 trang Lý Đan 11/03/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_10_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

  1. TUẦN 10 Thứ năm, ngày 14 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Công nghệ SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi HS trên đài phát thanh. - Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý muốn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Nắm chắc các bước sử dụng máy thu thanh và thực hành được. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn các chương trình trên máy thu thanh để nghe cho phù hợp với lứa tuổi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Hoc sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi khởi động GV nêu: Kể tên một số chương trình phát thanh em - Đại diện 2 -3 HS lên thực hiện đã được biết? sắp xếp và đọc nội dung - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Sử dụng máy thu thanh. (làm việc cá nhân) - GV cho HS quan sát hình 4 SGK và cho biết - Học sinh quan sát, trình bày ý kiến các bước cần thực hiện khi sử dụng máy thu thanh - HS nêu – Hs bổ sung nhận xét. - GV HS nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS 4 em lên thực hiện cả lớp theo dõi, rút kinh nghiệm và cho HS nêu lại các bước
  2. - GV phát cho 4 HS 4 thẻ lên bảng thực hiện - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. ghép 4 thẻ đúng theo các bước khi sử sử dụng - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 máy thu thanh - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Bước 1: Bật công tắc nguồn Bước 2: Điều chỉnh âm thanh to / nhỏ Bước 3: Chọn kênh phát thanh Bước 4: Tắt nguồn khi không sử dụng 3. Thực hành: Hoạt động 2. Thực hành sử dụng máy thu thanh. (Làm việc nhóm) - GV phát 4 nhóm 4 máy thu thanh - Các nhóm thực hiện theo yêu - Cho HS quan sát bảng mẫu trang 23 SGK 3 nêu cầu yêu cầu. - GV cho các nhóm thực hiện yêu cầu quan sát theo - Các nhóm thực hành Gv thao tác mẫu và thực hành sử dụng máy thu - HS trình lên bảng thưucj hiện thanh để chọn kênh phát thanh theo các bước đã thao tác với máy thu thanh thực. nêu. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét các - GV nhận xét chung, tuyên dương. nhóm. - GV chí sẻ thêm thông tin về nội dung một số - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. chương trình phát thanh có trong bảng trang 23 để HS hiểu rõ hơn kênh nào phù hợp, không phù hợp với lứa tuổi các em. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV mời HS lên mở máy thu thanh và chọn - HS lên thực hành mở máy. chương trình. - Nhắc HS về nhà khuyên ông bà nghe chương - HS lắng nghe. trình dành cho người cao tuổi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT (TIẾP). VIẾT: ÔN CHỮ HOA G, H I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc đúng, rõ ràng văn bản truyện Món quà đặc biệt; biết đọc phân biệt nội dung của câu chuyện và nội dung trong tấm thiệp; đọc diễn cảm đọan văn bộc lộ cảm xúc, biết nhấn vào từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhận vật như băn khoăn, đăm chiêu, hồi hộp, ngạc nhiên...; đọc lời của nhân vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp.
  3. - Hiểu nội dung câu chuyện: nhận biết được tình cảm của con cái dành cho cha mẹ và ngược lại. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình cảm yêu thương của những người thân trong gia đình là rất quý giá. - Viết đúng chữ viết hoa G, H cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa G, H. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: HÌnh ảnh minh họa, video chữ mẫu -Học sinh: Vở, SGK, tấm thiệp đã làm ở nhà III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát: Chữ đẹp mà nết càng hay. - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc lại bài Món quà đặc - biệt - - GV đọc diễn cảm toàn bài. -HS luyện đọc diễn cảm theo GV - Hướng đẫn HS luyện đọc theo vai. -HS nhận biết các vai đọc. - GV mời HS thi đọc cả bài. -Luyện đọc trong nhóm. -Chia sẻ trước lớp. Nhận xét, đánh giá. - 2 HS đọc thi. 3. Luyện viết. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa G, H. - HS quan sát video. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS quan sát. - Nhận xét, sửa sai. - HS viết - GV cho HS viết vào vở. - GV nhận xét tuyên dương. - HS viết vào vở chữ hoa G,H. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2)
  4. a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Hà Giang là một tỉnh miền núi nằm - HS đọc tên riêng: Hà Giang. ở cực bắc của Tổ quốc. Nơi đây có nhiều địa điểm - HS lắng nghe. du lịch nổi tiếng như Cao nguyên Đồng Văn, cột cờ Lũng Cú. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS viết tên riêng Hà Giang vào b. Viết câu. vở. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc câu: - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây la hai câu thơ Kìa Hà Giang đó sương giăng nói về vẻ đẹp của Hà Giang, một tỉnh miền núi phía trắng Bắc với những đỉnh núi sương mù bao phủ, sông Hoa gạo bừng lên, sông hiện ra cháy quanh co, hoa gạo nở đỏ bên bờ sông... - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: K,H,G. Lưu ý cách trình bày câu thơ, viết đúng chính tả: sương, giăng, trắng - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS viết câu thơ vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng: - Em hãy chia sẻ tấm thiệp đã làm ở tiết 1 để chúc mừng người thân vào dịp sinh nhật. - HS chia sẻ sản phẩm, cả - GV nhận xét chung tiết học. lớp bình chọn. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) – Trang 71 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, thực hành các bài toán về gấp một số lên một số lần, phân biệt với thêm đơn vị vào một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần (một bước tính). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Vận dụng quy tắc gấp một số lên một số lần để hoàn thành bài tập 1,2,3,4. - Năng lực tư duy sáng tạo: Hoàn thành được bài tập 4 theo yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  5. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Hình ảnh minh họa,, bảng phụ HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát: Em - HS vận động theo nhạc học toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân)Số? - Yêu cầu HS phân biệt: thêm một số đơn vị và gấp - HS phân biệt thêm một số đơn lên một số lần. vị và gấp lên một số lần. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện HS trình bày Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Điền Đ/S? - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu phần a. - HS đọc đề bài, nêu cách làm + 7 gấp lên 9 lần được 63 Đ - HS làm bài nhóm 2 + 7 thêm 9 đơn vị được 63 là S - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - HS đọc bài toán - GV đọc đề bài - 1 cái bàn: 2 cái ghế - Bài toán cho biết gì? - 9 cái bàn: ? cái ghế - Bài toán hỏi gì? - Gấp một số lên một số lần - Đây là dạng toán nào mà em đã được học? - Ta lấy số đó nhân với số lần - Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế nào? - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở Giải: Nam cần số cái ghế là: 2 x 9 = 18 (cái) Đáp số: 18 cái ghế - Đại diện HS trình bày bảng lớp. - Cả lớp chữa bài, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Tìm các phép tính có - HS đọc bài toán kết quả bằng 45 - HS nêu cách làm - GV hướng dẫn HS - HS làm việc nhóm - Các nhóm báo cáo
  6. - Tính kết quả tất cả các phép tính. Dựa vào kết quả - Đường tới tòa thành đi qua các phép tính để tìm được đường tới tòa thành. phép tính: 15 x 3= 45; - HS chỉ đường bằng cách nêu các phép tính: 9 x 5 = 45; 75 – 30 = 45 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng - GV giới thiệu một chút về thành Cổ Loa 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Tổ 1 có 13 bạn học sinh, số học sinh cả - HS trình bày. lớp gấp 3 lần số học sinh của tổ 1. Hỏi lớp đó có - Cả lớp nhận xét. bao nhiêu học sinh? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong các tình huống khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Tìm được từ chỉ đặc điểm và câu khiến ở hoạt động 1,2,3,4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống ( HĐ4) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trao đổi ý kiến ở HĐ2,3, biết chia sẻ ý kiến của mình trong cả 4 hoạt động. - Phẩm chất nhân ái: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị một cách lịch sự khi muốn người khác giúp mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo bài hát: Bàn tay mẹ - HS vận động theo nhạc. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
  7. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây: - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài. -HS đọc yêu cầu của bài - GV cho HS thảo luận nhóm 2. -Nhóm đôi trao đổi tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ - GV và HS nhận xét, chốt đáp án: dịu dàng, đảm -HS chia sẻ kết quả. đang, tần tảo, vụng về. -HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm - GV giải nghĩa: đảm đang, tần tảo. khác Hoạt động 2: Ghép mỗi câu sau với kiểu câu -HS đọc yêu cầu của bài thích hợp - GV nhắc lại công dụng của câu kể, câu cảm, câu - 3 HS nhắc lại. khiến. -HS đọc từng câu và đối chiếu với 3 kiểu câu để chọn câu phù hợp. -HS trả lời câu hỏi - GV và HS chốt câu trả lời đúng: Chị xóa dòng...(câu khiến) A, bố rất đẹp...(câu cảm) Chị cắm cúi viết.......(câu kể) Hoạt động 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến -HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV cho HS đọc, phân tích câu khiến ở bài tập 3. -HS trao đổi theo nhóm 2: Tìm dấu hiệu nhận biết câu khiến trong câu trên. - GV và HS chốt đáp án: Trong câu có dấu chấm - HS trình bày trước lớp. than và có từ “đi” Hoạt động 4: Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, đi, -HS đọc yêu cầu bài tập 4 thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây: - GV và HS cùng phân tích: + 1 HS đọc tình huống + GV nêu câu hỏi. + 2 HS đọc câu mẫu. - HS trả lời mẫu. - GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân:HS đọc lại yêu cầu của bài và các tình huống, đặt câu với mỗi tình huống. - Gọi HS trả lời trước lớp. - Nhóm đôi trao đổi. - GV chữa bài trên bảng lớp. Khen ngợi HS làm bài - HS trả lời. đúng. Chốt lại nội dung cần nhớ trong bài học. - GV chốt kiến thức: Câu khiến là câu dùng để nói - HS lắng nghe rồi nhắc lại. lời yêu cầu, đề nghị. Khi nói hoặc viết thì đặt đầu câu các từ hãy, đừng, chớ đầu câu hoặc cuối câu có các từ đi, thôi, nào, nhé. Cuối câu có dấu chấm than.
  8. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy nêu câu khiến để nhờ bạn đóng hộ cửa sổ. - HS nối tiếp nêu. - Em hãy nêu câu khiến khi muốn yêu cầu các bạn - HS thực hiện cá nhân. im lặng để nghe giảng. - Em hãy nêu câu khiến khi muốn đề nghị bạn cho mượn cái bút. - GV nhận xét chung tiết học. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC LƯỜN. TRÒ CHƠI “CHIM VỀ TỔ” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác động tác động tác lườn, chơi trò chơi” Chim về tổ”. -Thực hiện được động tác lườn của bài thể dục. -Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác chân , động tác lườn, động tác bụng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ
  9. biến nội dung, yêu cầu  giờ học. - Khởi động  - GV HD học sinh  - Xoay các khớp cổ 2x8N khởi động tay, cổ chân, vai, - HS khởi động hông, gối,... theo GV. - Trò chơi “ Chạy - GV hướng dẫn chơi 2-3’ gheo tín hiệu ” - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - GV quan at nhắc - Ôn 2 động tác 2 lần vươn thở, tay nhở, sửa sai cho HS - Cán sự hô nhịp - Học động tác - Cho HS quan sát chân và lườn. tranh   - Động tác chân. GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Đội hình HS quan sát tranh Hô khẩu lệnh và thực  hiện động tác mẫu  - Động tác lườn. Cho 1 tổ lên thực  hiện động tác chân - HS quan sát và động tác lườn. GV làm mẫu GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - HS tiếp tục quan sát -Luyện tập - GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập Tập đồng loạt luyện đồng loạt. 2 lần - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.  
  10. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo các bạn luyện tập tổ theo khu vực.   Tập theo tổ nhóm 2 lần - Tiếp tục quan sát,   nhắc nhở và sửa sai cho HS GV - Phân công tập theo Tập theo cặp đôi 3 lần cặp đôi Tập theo cá nhân - HS vừa tập 4 lần GV Sửa sai vừa giúp đỡ nhau sửa động Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS tác sai 1 lần thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên dương. trình diễn - Trò chơi “Chim bay - GV nêu tên trò về tổ”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở - Chơi theo và chơi chính thức hướng dẫn cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 2 lần - Cho HS chạy bước - Bài tập PT thể lực: nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Vận dụng: - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện - HS quan sát tranh thân. thả lỏng trong sách trả lời câu - Thả lỏng cơ toàn hỏi BT. -ĐH kết thúc thân.  - Nhận xét, đánh giá - Lắng nghe kết quả,
  11. chung của buổi học. ý thức, thái độ   Hướng dẫn HS Tự - Lắng nghe, ghi nhớ ôn ở nhà nhiệm vụ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ (tiết 1, trang 72) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư. - Biết cách đặt phép chia và tính được phép chia. - Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia. - Biết cách đọc kết quả của phép chia có dư - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa. - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để ôn lại các - HS tham gia trò chơi bảng nhân, chia đã học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  12. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hình thành phép chia hết. - GV nêu VD1: Có 6 quả táo chia đều cho 2 bạn. - HS đọc bài toán Hỏi mỗi bạn được mấy quả táo? - 2 bạn: 6 quả táo - Bài toán cho biết gì? - 1 bạn: ? quả táo - Bài toán hỏi gì? - Thực hiện phép tính: 6 : 2 - Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện phép tính nào? - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép chia 6: 2 6 2 * 6 chia 2 được 3, viết 3 6 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 0 - Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy - Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì quả, có thừa quả nào không? mỗi bạn được 3 quả, không thừa quả táo nào. - HS nhắc lại - Như vậy người ta gọi, 6: 2 = 3 là phép chia hết. VD2. Hình thành phép chia có dư - GV nêu VD2: Có 7 quả táo chia cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy quả táo? - HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 2 bạn: 7 quả táo - Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện phép - 1 bạn: ? quả táo tính nào? - Thực hiện phép tính: 7 : 2
  13. - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép chia - HS theo dõi 7: 2 7 2 * 6 chia 2 được 3, viết 3 - Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì 6 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1 mỗi bạn được 3 quả, thừa 1 quả. 1 - HS nhắc lại - Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy quả? Thừa mấy quả? - 7 chia 2 là phép chia có dư, 3 là thương, 1 là số dư - HS làm bảng con, nêu kết quả - Số dư luôn nhỏ hơn số chia. phép tính. 7: 2 = 3 dư 1 là phép chia có dư. - GV rút ra cho HS: SBC = Tx SC + SD - GV lấy thêm ví dụ: 9 : 4; 16 : 4 3. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính? - HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu phép tính thứ - HS theo dõi. nhất, phần a. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu cách tính và kết quả Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Liên hệ thực tế? phép tính. - GV đọc đề bài - HS đọc bài toán - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính ra nháp rồi kết luận cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia hết (không thừa táo), cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia có dư (còn thừa táo). - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2. - HS làm bài nhóm đôi
  14. - Các nhóm báo cáo kết quả + Cách chia táo của bạn Nam cho ta phép chia hết. + Cách chia táo của bạn Mai và Rô-bốt cho ta phép chia có dư. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Cô giáo có 17 quyển vở đem phát cho - HS trình bày. các bạn tổ 1, mỗi bạn 3 quyển vở. Hỏi có mấy bạn - Cả lớp nhận xét. được nhận vở và cô giáo thừa mấy quyển? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 15 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 74) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Tự hoàn thành được bài 1,2,3. - Năng lực tư duy sáng tạo: Dựa vào việc thực hiện phép chia để tìm số dư tương ứng ở bài tập 2. - Năng lực giao tiếp: Biết chia sẻ kết quả trước lớp. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: HÌnh ảnh minh họa,, bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát: Hình - HS vận động theo nhạc khối - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính. 1a. - GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính vào vở. - HS làm bài cá nhân 1b. - GV yêu cầu HS dựa vào kết quả các phép tính - HS làm bài cá nhân ở phần a, nêu phép tính chia hết? Nêu các phép - HS trả lời tính chia có dư? Nêu phép chia có số dư là 3? - Chậu cây ghi phép tính 23 : 5 - GV nhận xét, tuyên dương. là phép chia có số dư là 3. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn số dư của mỗi phép chia. - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS thực hiện từng phép tính ra vở - HS làm việc cá nhân nháp rồi ghi số dư mỗi phép tính (bông hoa) vào - HS trình bày bài vào vở vở. 17 : 2 = 8 dư 1 - GV theo dõi và hướng dẫn các em: Minh Khôi, 41 : 6 = 6 dư 5 Hồng Ngọc, Sang, Thắng 19 : 7 = 2 dư 5 19 : 5 = 3 dư 4 - GV nhận xét, tuyên dương. 34 : 6 = 5 dư 4 16 : 6 = 2 dư 4 Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn. - HS đọc bài toán. - GV đọc bài toán. - 8 con cá: 1 rổ - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 56 con cá: ? rổ - HS trả lời - Muốn tìm số rổ Rô- bốt chia cá, em thực hiện - HS làm bài vào vở phép tính nào? Giải - Gv theo dõi và hướng dẫn các em: Minh Khôi, Rô- bốt chia được số rổ cá Hồng Ngọc, Sang, Thắng là: 56 : 8 = 7 (rổ) Đáp số: 7 rổ cá
  16. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm Đúng hay sai. - Lan thực hiện phép chia 49 : 8 = 5 dư 9. Hỏi - HS trả lời bạn Lan thực hiện phép tính đã đúng chưa? Vì - Lan thực hiện phép chia sai sao? vì số dư lớn hơn số chia. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiết đọc thư viện CÙNG ĐỌC: CON BỊ ỐM RỒI - HĐMR: Đóng vai 1. Ổn định chỗ ngồi và nhắc nội quy TV - Ổn định chỗ ngồi cho HS và nhắc các em về nội quy thư viện. - Giới thiệu với HS hoạt động sắp tham gia. 1.1. Ổn định chỗ ngồi - GV giới thiệu. 1. 2. Nhắc nội quy TV Trước khi đọc - Cho HS xem trang bìa của sách. - Liên hệ. - Phỏng đoán - Tranh phụ + Em quan sát thấy gì trong bức tranh? + Theo em bạn nhân vật chính của câu chuyện sẽ gặp chuyện gì? - Giới thiệu truyện (tên truyện, tên tác giả, người vẽ tranh minh họa) - Giới thiệu 1-2 từ mới: phụng phịu, quầy quậy. Trong khi đọc Trong khi đọc lần 1: ( GV đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp ngôn ngữ cơ thể) Sau khi đọc lần 1. *Đặt 2-3 câu hỏi về những điều đã xảy ra trong câu chuyện) H: Theo em tại sao Tí không muốn đến trường? H: Tí đã nghĩ ra cách gì để không đến trường? H: Cuối cùng, Tí quyết định đến trường hay ở nhà? * Hướng dẫn HS tóm tắt phần chính câu chuyện Đọc lần 2
  17. Trong khi đọc lần 2. Mời HS đọc cùng và tham gia đọc - Mời HS đọc lại một vài từ hoặc câu có nội dung thú vị cùng cô . -Mời HS làm những hành động, âm thanh thú vị cùng GV Sau khi đọc (Hoạt động mở rộng): đóng vai nhân vật trong câu chuyện Tiếng viêt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ VẬT TRONG NHÀ HOẶC Ở LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách quan sát đồ vật và viết đoạn văn khoảng 3- 4 câu tả đồ vật theo gợi ý. - Cảm nhận được tình yêu thương, sự quan tâm của các thành viên trong gia đình; biết thể hiện tình cảm của mình với người thân bằng những việc làm phù hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Biết cách quan sát đồ vật trong tranh ở HĐ1 và viết đoạn văn khoảng 3- 4 câu tả đồ vật theo gợi ý (HĐ2) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được đoạn văn tả đồ vật ở trong nhà hoặc ở lớp theo cách riêng của em nhưng thể hiện được nét đặc trưng của đồ vật đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia chia sẻ ý kiến trong nhóm ở HĐ1. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các đồ vật ở trường cũng như ở nhà. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết cách giữ gìn các đồ vật ở trường cũng như ở nhà cho sạch sẽ và sử dụng được lâu dài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Hình ảnh minh họa,, bảng phụ -HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Em hãy kể tên 1 đồ vật ở trường hoặc ở nhà mà em - HS tham gia trò chơi: nối tiếp biết? nêu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện viết đoạn Hoạt động 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, -HS đọc yêu cầu bài tập ghi lại những điều quan sát được về đặc điểm của đồ vật - GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm:
  18. + Cả nhóm chọn 1 đồ vật và cùng nhau quan sát + Cá nhân quan sát, ghi chép đặc điểm của đồ vật HS trao đổi theo nhóm: Tìm đặc đó. điểm của đồ vật. + Cá nhân nêu từng đặc điểm của đồ vật - Cả lớp nêu kết quả quan sát được - GV và HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Quan sát một đồ vật có trong nhà -HS đọc yêu cầu bài tập hoặc ở lớp. Viết 3-4 câu tả đồ vật đó. -HS dựa vào bài tập 1, quan sát đồ vật có trong nhà hoặc ở lớp, viết - GV nhắc HS viết câu có đủ 2 bộ phận chủ ngữ và đoạn văn theo gợi ý. vị ngữ và chấm câu. -Cá nhân quan sát đồ vật, viết - HS đọc bài trước lớp. từng câu tả đồ vật theo mẫu. - GV và HS nhận xét -Nhóm đôi trao đổi bài và soát lỗi. Hoạt động 3: Chia sẻ đọan văn của em với bạn, -HS đọc yêu cầu bài tập chỉnh sửa và bổ sung ý hay -HS trao đổi theo cặp: Đọc bài văn của mình cho bạn tìm lỗi và sửa lại lỗi sai. - HS trao đổi về các lỗi sai của bạn - GV và HS nhận xét, tuyên dương bài viết hay. trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi nói về đồ vật khác mà em - HS tham gia để vận dụng kiến đã từng quan sát ở trường hoặc ở nhà. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. - Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  19. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên, trong nhà trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa,, bảng phụ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi. + GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại lương thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng? + HS Trả lời: các loại lương thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng: lúa, ngô, khoai, sắn, ...; các loại thịt bò, lợn, dê, trâu, ...; gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt động sản xuất nông nghiệp. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số học sinh trình bày. + Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông nghiệp? Hoạt động sản xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm như: thức ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa, thuốc,..., sản xuất thủ công, công
  20. nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét ý kiến của nhóm - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Hoạt động sản - Học sinh lắng nghe. xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người (thức ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa, thuốc,...), làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác (sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ... Hoạt động 2. Ích lợi của một số sản phẩm nông nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội thoại và - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc đổi cặp đôi cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. + Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của - Đại diện các nhóm trình bày: hoạt động sản xuất nông nghiệp nào? + Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của hoạt động sản xuất lúa gạo. + Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi gì? +Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác (chế