Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

docx 15 trang Lý Đan 24/02/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_10_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

  1. Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024 Toán PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ (tiết 1, trang 72) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư. - Biết cách đặt phép chia và tính được phép chia. - Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia. - Biết cách đọc kết quả của phép chia có dư - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa. - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để ôn lại các - HS tham gia trò chơi bảng nhân, chia đã học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hình thành phép chia hết. - GV nêu VD1: Có 6 quả táo chia đều cho 2 bạn. - HS đọc bài toán Hỏi mỗi bạn được mấy quả táo? - 2 bạn: 6 quả táo - Bài toán cho biết gì? - 1 bạn: ? quả táo - Bài toán hỏi gì? - Thực hiện phép tính: 6 : 2 - Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện phép tính nào? - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép chia 6: 2 6 2 * 6 chia 2 được 3, viết 3 6 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 0
  2. - Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì - Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy mỗi bạn được 3 quả, không thừa quả, có thừa quả nào không? quả táo nào. - HS nhắc lại - Như vậy người ta gọi, 6: 2 = 3 là phép chia hết. VD2. Hình thành phép chia có dư - GV nêu VD2: Có 7 quả táo chia cho 2 bạn. Hỏi - HS đọc bài toán mỗi bạn được mấy quả táo? - Bài toán cho biết gì? - 2 bạn: 7 quả táo - Bài toán hỏi gì? - 1 bạn: ? quả táo - Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện phép - Thực hiện phép tính: 7 : 2 tính nào? - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép chia - HS theo dõi 7: 2 7 2 * 6 chia 2 được 3, viết 3 - Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì 6 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1 mỗi bạn được 3 quả, thừa 1 quả. 1 - HS nhắc lại - Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy quả? Thừa mấy quả? - 7 chia 2 là phép chia có dư, 3 là thương, 1 là số dư - HS làm bảng con, nêu kết quả - Số dư luôn nhỏ hơn số chia. phép tính. 7: 2 = 3 dư 1 là phép chia có dư. - GV rút ra cho HS: SBC = Tx SC + SD - GV lấy thêm ví dụ: 9 : 4; 16 : 4 3. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính? - HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu phép tính thứ - HS theo dõi. nhất, phần a. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu cách tính và kết quả Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Liên hệ thực tế? phép tính. - GV đọc đề bài - HS đọc bài toán - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính ra nháp rồi kết luận cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia hết (không thừa táo), cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia có dư (còn thừa táo). - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2. - HS làm bài nhóm đôi - Các nhóm báo cáo kết quả
  3. + Cách chia táo của bạn Nam cho ta phép chia hết. + Cách chia táo của bạn Mai và Rô-bốt cho ta phép chia có dư. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Cô giáo có 17 quyển vở đem phát cho - HS trình bày. các bạn tổ 1, mỗi bạn 3 quyển vở. Hỏi có mấy bạn - Cả lớp nhận xét. được nhận vở và cô giáo thừa mấy quyển? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng viêt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ VẬT TRONG NHÀ HOẶC Ở LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách quan sát đồ vật và viết đoạn văn khoảng 3- 4 câu tả đồ vật theo gợi ý. - Cảm nhận được tình yêu thương, sự quan tâm của các thành viên trong gia đình; biết thể hiện tình cảm của mình với người thân bằng những việc làm phù hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Biết cách quan sát đồ vật trong tranh ở HĐ1 và viết đoạn văn khoảng 3- 4 câu tả đồ vật theo gợi ý (HĐ2) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được đoạn văn tả đồ vật ở trong nhà hoặc ở lớp theo cách riêng của em nhưng thể hiện được nét đặc trưng của đồ vật đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia chia sẻ ý kiến trong nhóm ở HĐ1. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các đồ vật ở trường cũng như ở nhà. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết cách giữ gìn các đồ vật ở trường cũng như ở nhà cho sạch sẽ và sử dụng được lâu dài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Hình ảnh minh họa,, bảng phụ -HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Em hãy kể tên 1 đồ vật ở trường hoặc ở nhà mà em - HS tham gia trò chơi: nối tiếp biết? nêu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  4. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện viết đoạn Hoạt động 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, -HS đọc yêu cầu bài tập ghi lại những điều quan sát được về đặc điểm của đồ vật - GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm: + Cả nhóm chọn 1 đồ vật và cùng nhau quan sát + Cá nhân quan sát, ghi chép đặc điểm của đồ vật HS trao đổi theo nhóm: Tìm đặc đó. điểm của đồ vật. + Cá nhân nêu từng đặc điểm của đồ vật - Cả lớp nêu kết quả quan sát được - GV và HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Quan sát một đồ vật có trong nhà -HS đọc yêu cầu bài tập hoặc ở lớp. Viết 3-4 câu tả đồ vật đó. -HS dựa vào bài tập 1, quan sát đồ vật có trong nhà hoặc ở lớp, viết - GV nhắc HS viết câu có đủ 2 bộ phận chủ ngữ và đoạn văn theo gợi ý. vị ngữ và chấm câu. -Cá nhân quan sát đồ vật, viết - HS đọc bài trước lớp. từng câu tả đồ vật theo mẫu. - GV và HS nhận xét -Nhóm đôi trao đổi bài và soát lỗi. Hoạt động 3: Chia sẻ đọan văn của em với bạn, -HS đọc yêu cầu bài tập chỉnh sửa và bổ sung ý hay -HS trao đổi theo cặp: Đọc bài văn của mình cho bạn tìm lỗi và sửa lại lỗi sai. - HS trao đổi về các lỗi sai của bạn - GV và HS nhận xét, tuyên dương bài viết hay. trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi nói về đồ vật khác mà em - HS tham gia để vận dụng kiến đã từng quan sát ở trường hoặc ở nhà. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Đạo đức THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 3 bài học trước. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  5. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài hát - HS : SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “truyền hoa” - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát - HS hát theo bài hát và cùng chuyền Lớp chúng ta đoàn kết. bông hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm - Nêu 1 việc làm thể hiện sự quan tâm đến hoa sẽ nêu 1 việc làm thể hiện sự hàng xóm láng giềng. quan tâm đến hàng xóm láng giềng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức đã học - Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học. - Nhắc lại tên các bài học: Chào cờ và hát Quốc ca; Tự hào Tổ quốc Việt Nam; Quan tâm hàng xóm láng giềng - Yêu cầu lớp tạo nhóm 4, thảo luận trả lời các câu hỏi: + Quốc hiệu nước ta là gì? + Mô tả quốc kì Việt Nam +Kể tên những cảnh đẹp hoặc di tích lịch sử ở địa phương em. + Những việc cần làm đối với học sinh để thể hiện tình yêu quê hương đất nước là gì? + Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng? - GV yêu cầu HS thảo luận. - Các nhóm thảo luận, trình bày trong nhóm, thống nhất đáp án. - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả - Một số nhóm báo cáo kết quả, nhóm - GV mời HS nhận xét nhóm bạn khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe Hoạt động 2. Sắm vai xử lí tình huống - GV chiếu tình huống trên màn hình, cho - HS suy nghĩ, thảo luận, sắm vai để HS suy nghĩ, tạo nhóm để thảo luận, đóng xử lý tình huống. vai xử lý các tình huống trước lớp.
  6. - HS thảo luận nhóm - HS lên sắm vai - HS nhận xét nhóm bạn - HS lắng nghe. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và giải quyết tình huống. - GV cho HS đóng sắm vai các tình huống - GV mời HS các nhóm nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sóc nhặt hạt dẻ” để ôn lại về các nội dung 3 - HS tham gia chơi. bài đã học. - GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi của - 1HS chọn câu hỏi và trả lời. mình trong các hạt dẻ: + Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn - HS chia sẻ cá nhân. đối với quê hương, đất nước? + Đã bào giờ bạn chứng kiến những lời nói, việc làm chưa biết ơn người có công với đất nước như bà mẹ Việt Nam anh hùng, các thương bệnh binh? + Bạn đã làm gì để thể hiện tình cảm - HS lắng nghe. quan tâm đến hàng xóm láng giềng? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. - Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực:
  7. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên, trong nhà trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa,, bảng phụ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi. + GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại lương thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng? + HS Trả lời: các loại lương thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng: lúa, ngô, khoai, sắn, ...; các loại thịt bò, lợn, dê, trâu, ...; gà, vịt, ngan , ngỗng, - GV Nhận xét, tuyên dương. chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi - GV dẫn dắt vào bài mới thả cá, tôm; ...) - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt động sản xuất nông nghiệp. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm - Một số học sinh trình bày. 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. Hoạt động sản xuất nông nghiệp + Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông nghiệp? làm ra các sản phẩm như: thức ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa, thuốc,..., sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ...
  8. - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Hoạt động sản xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người (thức ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa, thuốc,...), làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác (sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ... Hoạt động 2. Ích lợi của một số sản phẩm nông nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội thoại và - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc đổi cặp đôi cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của + Hai bạn trong hình đang trao hoạt động sản xuất nông nghiệp nào? đổi về lợi ích của hoạt động sản xuất lúa gạo. + Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi gì? +Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác (chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh tế,... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
  9. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Vai trò và tầm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp: cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác (chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh tế,... Bên cạnh đó trồng rừng, trồng cây giúp bảo vệ môi trường, chống xói mòn đất, ngăn mưa lũ,... 3. Hoạt động vận dụng Hoạt động 3. Tên hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản phẩm và ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó (Làm việc cặp đôi) - Học sinh làm cặp đôi, đọc yêu - GV giao nhiệm vụ cho HS, sau đó yêu cầu HS cầu bài và tiến hành thảo luận. làm việc cặp đôi, hoàn thiện phiếu theo gợi ý và - Đại diện các nhóm trình bày: trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 15 tháng 11 năm 2024 BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 74) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Tự hoàn thành được bài 1,2,3. - Năng lực tư duy sáng tạo: Dựa vào việc thực hiện phép chia để tìm số dư tương ứng ở bài tập 2. - Năng lực giao tiếp: Biết chia sẻ kết quả trước lớp. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: HÌnh ảnh minh họa,, bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát: Hình - HS vận động theo nhạc khối - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính. 1a. - GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính vào vở. - HS làm bài cá nhân 1b. - GV yêu cầu HS dựa vào kết quả các phép tính - HS làm bài cá nhân ở phần a, nêu phép tính chia hết? Nêu các phép - HS trả lời tính chia có dư? Nêu phép chia có số dư là 3? - Chậu cây ghi phép tính 23 : 5 - GV nhận xét, tuyên dương. là phép chia có số dư là 3. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn số dư của mỗi phép chia. - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS thực hiện từng phép tính ra vở - HS làm việc cá nhân nháp rồi ghi số dư mỗi phép tính (bông hoa) vào - HS trình bày bài vào vở vở. 17 : 2 = 8 dư 1 - GV theo dõi và hướng dẫn các em: Minh Khôi, 41 : 6 = 6 dư 5 Hồng Ngọc, Sang, Thắng 19 : 7 = 2 dư 5 19 : 5 = 3 dư 4 - GV nhận xét, tuyên dương. 34 : 6 = 5 dư 4 16 : 6 = 2 dư 4 Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn. - HS đọc bài toán. - GV đọc bài toán. - 8 con cá: 1 rổ - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 56 con cá: ? rổ - HS trả lời - Muốn tìm số rổ Rô- bốt chia cá, em thực hiện - HS làm bài vào vở phép tính nào? Giải
  11. - Gv theo dõi và hướng dẫn các em: Minh Khôi, Rô- bốt chia được số rổ cá Hồng Ngọc, Sang, Thắng là: 56 : 8 = 7 (rổ) Đáp số: 7 rổ cá - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm Đúng hay sai. - Lan thực hiện phép chia 49 : 8 = 5 dư 9. Hỏi - HS trả lời bạn Lan thực hiện phép tính đã đúng chưa? Vì - Lan thực hiện phép chia sai sao? vì số dư lớn hơn số chia. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP – SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHÚNG MÌNH HIỂU NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS có kĩ năng đánh giá, nhìn nhận những việc bản thân và bạn trong tổ, lớp đã làm được trong tuần qua; có định hướng và đưa ra được kế hoạch cho bản thân trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Học sinh nhận biết được những suy nghĩ của mình từ suy nghĩ người khác để giải quyết bất đồng với bạn. - Phát triển kĩ năng giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin giải quyết bất đồng với bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách giải quyết mâu thuẫn với bạn phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, trò chuyện để giải quyết mâu thuẫn với bạn. - Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng tình bạn, lắng nghe ý kiến bạn để xây đựng một tình bạn đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý kiến của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: HÌnh ảnh minh họa, video - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  12. 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Lớp chúng ta kết đoàn” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về nội dung gì? - HS trả lời: bài hát nói về tình đoàn kết trong lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt lớp * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 10 - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành nội cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. dung sinh hoạt dưới cờ dưới sự - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, hướng dẫn của GV : Mời các tổ thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nề nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. + Tổ trưởng tổ 1,2,3 nhận xét cơ bản hoạt động của tổ trong tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. -GV nhận xét, bổ sung. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 11 tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: + Thực hiện nền nếp trong tuần. Xem xét các nội dung trong tuần + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ tới, bổ sung nếu cần. đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch - Cả lớp biểu quyết hành động và mời GV nhận xét, góp ý. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. + Nề nếp: ngoan ngoãn, xếp hàng trong lớp nếu mưa, thực hiện an toàn giao thông, trong ngoài cổng trường, trên đường đi học; ....
  13. + Học tập: Dành nhiều thành tích chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 + Phụ đạo kiến thức cho Đan, Giáp, Luyện chữ viết cho các bạn Đan, Giáp,... + Lao động, vệ sinh, trang trí lớp sạch sẽ, chăm sóc công trình măng non, hái hạt hoa cúc để trồng lại. 3. Sinh hoạt theo chủ đề Hoạt động 3. Chia sẻ cách giải quyết những bất đồng - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Kể về tình huống gây ra sự bất đồng giữa em và - Đại diện các nhóm chia sẻ cách một người bạn. giải quyết. + Nêu những việc em đã làm để hoà giải với bạn và kết quả. + Đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Nếu áp dụng bí kíp giải quyết bất đồng: Biết nghe bạn, biết nói cho bạn hiểu mình, biết đặt mình vào vị trí của bạn thì tình bạn sẽ được củng cố, ngày càng thân thiết. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Trò chơi “Hiểu bạn”(Chơi theo nhóm) - GV mời 1-2 học sinh lần lượt lên bảng, chia sẻ về - 2 học sinh lên bảng để tham gia tình huống bất đồng mình từng có với các bạn khác. trò chơi. + Tình huống 1: Bạn Nam kể: “Trong giờ kiểm tra, tôi đã giải xong bài tập, nhưng chưa chắc chắn đúng hay sai. Tôi quay sang hỏi Vinh, nhưng quay mặt đi và nói: “Để yên cho tớ làm bài”. + Tình huống 2: Bạn Hương kể: “Tâm có cuốn sách mới rất hay. Tâm đọc xong, cho nhiều bạn mượn đọc. Tớ là bạn thân của Tâm nhưng Tâm lại không cho mượn.” - GV đề nghị nhân vật chính viết ra cảm xúc của mình vào bảng con hoặc tờ bìa. - HS trên bảng viết ra cảm xúc - GV mời HS dưới lớp phỏng đoán: vào bảng con và che kín lại. + Cảm xúc của Nam như thế nào? - Cả lớp đón cảm xúc của bạn. + Cảm xúc của Hương như thế nào? + Sau khi cả lớp đưa ra ý kiến thì bạn đứng trên lớp quay bảng xuống lớp để so sánh xem các bạn có - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hiểu nhau không.
  14. - GV kiểm tra, kết luận, ai hiểu được bạn, có cùng - HS nắng nghe. suy nghĩ là người thắng cuộc. - GV kết luận: Khi chúng ta đặt mình ở vị trí người - HS nắng nghe. khác, chúng ta sẽ hiểu hơn về cảm xúc, nguyên nhân, hành động của người đó để thông cảm và bình tĩnh hơn khi giải quyết bất đồng. - GV có thể chia sẻ một tình huống thật trong cuộc sống của mình để học sinh rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Mời cả lớp cùng đọc bài thơ: - Cả lớp cùng đọc bài thơ “Đổi vị trí cho nhau Sẽ hiểu hơn người khác!” 5. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Chia sẻ cách giải quyết của mình với người thân. với các thành viên trong gia + Xin lời khuyên từ người thân về tình huống của đình. mình. - Tìm hiểu thêm về Đội TNTP HCM - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Giáo dục kĩ năng sống PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH VỀ MÓNG