Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_10_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Lớp 3C Công nghệ SỬ DỤNG MÁY THU THANH (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi HS trên đài phát thanh. - Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý muốn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và 4 máy thu thanh. - Học sinh: Sưu tầm máy thu thanh ở nhà,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi khởi động GV nêu: Kể tên một số chương trình phát thanh em - Đại diện 2 -3 HS lên thực hiện đã được biết? sắp xếp và đọc nội dung - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Sử dụng máy thu thanh. (làm việc cá nhân) - GV cho HS quan sát hình 4 SGK và cho biết - Học sinh quan sát, trình bày ý kiến các bước cần thực hiện khi sử dụng máy thu thanh - GV HS nhận xét. - HS nêu – Hs bổ sung nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Gv phát cho 4 HS 4 thẻ lên bảng thực hiện - HS 4 em lên thực hiện cả lớp theo ghép 4 thẻ đúng theo các bước khi sử sử dụng dõi, rút kinh nghiệm và cho HS nêu máy thu thanh lại các bước - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Bước 1: Bật công tác nguồn Bước 2: Điều chỉnh âm thanh to / nhỏ Bước 3: Chọn kênh phát thanh Bước 4: Tắt nguồn khi không sử dụng 3. Vận dụng – trải nghiệm Hoạt động 2. Thực hành sử dụng máy thu thanh. (Làm việc nhóm)
- - GV phát 4 nhóm 4 máy thu thanh - Cho HS quan sát bảng mẫu trang 23 SGK 3 nêu - Các nhóm thực hiện theo yêu yêu cầu. cầu - GV cho các nhóm thực hiện yêu cầu quan sát theo Gv thao tác mẫu và thực hành sử dụng máy thu - Các nhóm thực hành thanh để chọn kênh phát thanh theo các bước đã nêu. - HS trình lên bảng thưucj hiện thao tác với máy thu thanh thực. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nhận xét các - GV chia sẻ thêm thông tin về nội dung một số nhóm. chương trình phát thanh có trong bảng trang 23 để Hs hiểu rõ hơn kênh nào phù hợp, không phù hợp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. với lứa tuổi các em. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Khoa học ÔN TẬP GIỮA KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ về chủ đề Chất. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong chủ đề chất và chủ đề năng lượng.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Vận dụng và trao đổi với bạn về những nội dung đã học trong chủ đề chất và chủ đề năng lượng. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Một số học liệu phụ vụ tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Biển báo giao thông” - HS lắng nghe cách chơi. - Cách chơi: HS tham gia cá nhân bằng tinh thần xung phong. GV bấm enter để vòng quay bắt đầu, khi vòng quay dừng, kim chỉ vào biển báo nào thì HS phải trả lời câu hỏi ẩn trong biển báo đó. Trả lời đúng được tuyên dương, trả lời sai nhường - HS tham gia chơi cá nhân bằng tinh quyền cho bạn khác. Trò chơi kết lúc lúc 6 câu hỏi thần xung phong. trả lời hết. Câu 1: Đi chân trần, cắm dây ở quạt vào ổ điện khi dây điện bị hở sẽ gây nguy hiểm gì? - Đi chân trần, cắm dây ở quạt vào ổ điện khi dây điện bị hở sẽ dễ bị điện giật. Câu 2: Đứng trên sàn nhà ướt để sấy tóc dễ gây ra - Đứng trên sàn nhà ướt để sấy tóc dễ nguy hiểm gì? bị điện giật.
- Câu 3: Sử dụng điện thoại khi đang cắm sạc điện - Sử dụng điện thoại khi đang cắm dễ gây ra nguy hiểm gì? sạc điện dễ gây ra chập điện, nổ điện thoại. - Thay bóng đèn bàn học khi vẫn cắm Câu 4: Thay bóng đèn bàn học khi vẫn cắm điện điện dễ bị điện giật. dễ gây ra nguy hiểm gì? - Thuyền buồm sử dụng sức gió để di Câu 5: Thuyền buồm sử dụng năng lượng nào để chuyển. di chuyển? - Năng lượng nước chảy giúp bè gỗ Câu 6: Nguồn năng lượng nào đã giúp bè gỗ trôi trôi được trên sông. được trên sông? 2. Hoạt động ôn tập. 1. Ôn tập về ô nhiễm, xói mòn đất. - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo luận - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu và trả lời câu hỏi sau: hỏi: Hãy nêu một số hiện tượng xói mòn đất. + Xói mòn do nước chảy. + Xói mòn do độ dốc của ở đất. + Xói mòn do gió + Xói mòn do con người chặt phá rừng. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 2. Ôn tập về hỗ hợp và dung dịch: - GV nêu câu hỏi, SH làm việc chung cả lớp, suy nghĩ trả lời: - HS làm việc chung, ưuy nghĩ và trả + Dựa vào đâu để phân biện được hỗ hơn hay lời: dung dịch? + Hỗn hợp hay dung dịch được phân biệt dựa vào độ hòa tan và phân bố đều của các chất trong đó.
- - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lăng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Ôn tập về sự biến đổi trạng thái của chất - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu luận và trả lời câu hỏi sau: hỏi: Vì sao người ta sử dụng cồn là thành phần chính trong nước rửa tay khô? + Cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh chóng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí. Vì vậy, tay sẽ nhanh khô khi sử dụng nước rửa tay khô. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Phân biệt 3 trạng thái của chất - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo luận - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu và trả lời câu hỏi sau: hỏi: Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước, nhôm, ni- tơ, nước uống, dầu ăn, giấm ăn, ô-xi, thủy tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào vị trí thích hợp Trạng thái Trạng thái Trạng thái theo bảng gợi ý dưới đây. rắn lỏng khí Trạng thái Trạng thái Trạng thái muối ăn, nước hơi nước, rắn lỏng khí nhôm, thủy uống, dầu ni-tơ, ô-xi ? ? ? tinh (ở ăn, giấm nhiệt độ ăn bình thường) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- 5. Ôn tập về năng lượng - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu luận và trả lời câu hỏi sau: hỏi: Để an toàn khi sử dụng điện, chúng ta cần tuân theo những quy tắc nào? - Để an toàn khi sử dụng điện, chúng ta cần tuân theo những quy tắc sau: + Không nên đến gần đường dây điện cao thế, trạm biến thế. + Ngắt nguồn điện của các thiết bị điện trong nhà khi có mưa giông, sấm sét. + Cần sử dụng các dụng cụ bảo hộ chuyên dụng và ngắt các thiết bị điện ra khỏi nguồn điện khi sửa chữa điện. + Lựa chọn vị trí lắp đặt công tắc, ổ cắm điện phù hợp. + Không tiếp xúc trực tiếp với ổ điện, dây điện bị hở. - Đề xuất việc cần làm để sử dụng điện an toàn cho gia đình và những người xung quanh. + Bản thân cần ghi nhớ và tuân thủ những quy tắc an toàn điện. + Xây dựng bảng “Cảnh báo an toàn khi sử sụng điện”, dễ nhớ. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Học sinh lắng nghe về thực hiện.
- - GV mời HS về nhà tiếp tục ôn tập các nội dung kiến thức đã học trong chủ đề chất và năng lượng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều: Lớp 3B Tự nhiên và Xã hội CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được tên. Sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Đưa cơm cho mẹ em đi cày” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: + HS Trả lời: Mẹ em bé đang làm công việc gì? Mẹ em bé đang đi cày. Em bè đã làm việc gì để giúp mẹ? Em bé đưa cơm cho mẹ. Bài hát nói về hoạt động nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ các bức tranh từ 1 đến 8 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc cặp - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến đôi và mời đại diện một số cặp trình bày kết quả. hành trình bày: + Chỉ và nói tên các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong hình?
- +Kể tên các sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó? - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm
- HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. . Tìm hiểu thêm tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng mà em biết. (làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc yêu cầu, nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận (Mỗi HS nêu ít nhất - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu một hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm cầu bài và tiến hành thảo luận. của hoạt động đó) và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Kể tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của hoạt động đó ? Trồng trọt (trồng cây lương thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, - GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả ...; trồng các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi ( chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Hoạt động sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất lớn, bao gồm trồng trọt (trồng cây lương thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ...; trồng các loại
- rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi (chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản. 3. Luyện tập - Thực hành Hoạt động 3. Thực hành nói một hoạt động sản xuất nông nghiệp cùng với một sản phẩm ở địa phương em. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất nông - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu nghiệp ở địa phương cùng với một sản phẩm của cầu bài và tiến hành thảo luận. hoạt động sản xuất nông nghiệp đó. Lưu ý người - Đại diện các nhóm trình bày: sau không nói lặp lại với người trước. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. + GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều nhau; - Học sinh tham gia chơi: + Chia bảng thành 3 phần. + GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô “Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy lên bảng ghi 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp và 1
- sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó ở địa phương em. + Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án thì nhóm đó thắng cuộc. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS nghe nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 2A Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh đọc thuộc bảng cộng trừ qua 10 - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm
- - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe Bài 1. Đọc bảng trừ qua 10 -HS nối tiếp nhau đọc bảng trừ GV theo dõi, nhận xét -Nhận xét Bài 2. Tính: 9 kg + 6 kg = 7 l + 6 l = 63 kg + 25 kg = 42 l + 17 l = - HS đọc YC bài. 13 kg – 4 kg = 58 l – 34 l = - HS làm bài Bài 3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm. a) - HS đọc YC bài. - HS làm bài b) Bài 4. Có một cân hai đĩa, một quả cân 2 kg và một quả cân 5 kg. Hỏi làm thế nào lấy được 3 kg gạo từ bao gạo to? - HS làm bài
- - Gọi HS đọc YC bài. Đặt hai quả cân 5 kg và 2 kg vào hai - Bài toán cho biết gì? đĩa cân rồi đổ gạo vào đĩa cân có quả - Bài toán hỏi gì? cân 2 kg sao cho cân thăng bằng. - GV cho HS làm bài Khi đó, bên đĩa cân đặt quả cân 2 kg - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. có 3 kg gạo (vì 5 kg – 2 kg = 3 kg) - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu - HS chia sẻ trước lớp. ý điều gì? - HS nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và giải toán - 2 -3 HS đọc. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Lớp 2B Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh đọc thuộc bảng cộng trừ qua 10 - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới
- 2. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe Bài 1. Đọc bảng trừ qua 10 -HS nối tiếp nhau đọc bảng trừ GV theo dõi, nhận xét -Nhận xét Bài 2. Tính: 9 kg + 6 kg = 7 l + 6 l = 63 kg + 25 kg = 42 l + 17 l = - HS đọc YC bài. 13 kg – 4 kg = 58 l – 34 l = - HS làm bài Bài 3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm. a) - HS đọc YC bài. - HS làm bài b) Bài 4. Có một cân hai đĩa, một quả cân 2 kg và một quả cân 5 kg. Hỏi làm thế nào lấy được 3 kg gạo từ bao gạo to? - HS làm bài - Gọi HS đọc YC bài.
- - Bài toán cho biết gì? Đặt hai quả cân 5 kg và 2 kg vào hai - Bài toán hỏi gì? đĩa cân rồi đổ gạo vào đĩa cân có quả - GV cho HS làm bài cân 2 kg sao cho cân thăng bằng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Khi đó, bên đĩa cân đặt quả cân 2 kg - Gọi HS nhận xét có 3 kg gạo (vì 5 kg – 2 kg = 3 kg) - GV nhận xét, đánh giá ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu ý điều gì? - HS chia sẻ trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nhận xét -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và - HS lắng nghe giải toán - GV nhận xét giờ học. - 2 -3 HS đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Lớp 4C Công nghệ CHỦ ĐỀ: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu hoa. - Sử dụng được một số dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tham gia thực hiện các hoạt động để nắm được các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu, đề xuất được loại cây cảnh, hoa và dụng cụ, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Video gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu video có liên quan đến gieo - Cả lớp theo dõi video. hạt hoa, cây cảnh trong chậu. + GV nêu câu hỏi để Hs suy nghĩ: Em đã - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình qua gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu bao giờ xem video. chưa? Em có biết kĩ thuật gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu như thế nào là đúng nhất? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc nội dung mục 1. - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: - HS làm việc nhóm 4: Quan sát tranh và Hãy xác định thứ tự các bước gieo hạt hoa, trả lời câu hỏi. cây cảnh trong chậu
- - Đại diện nhóm trình bày: Thứ tự các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu là d; a; c; b - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ , vật liệu - HS thảo luận nhóm 2: Kể tên các dụng gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu (Làm việc cụ cần thiết khi gieo hạt hoa, cây cảnh nhóm 2) trong chậu. - Đại diện cặp trình bày. - Các cặp khác nhận xét bổ sung 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những về các bước - Học sinh tham gia chia sẻ những kinh gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu mà em tham nghiệm mà mình biết. gia làm. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Lớp 4C Khoa học ÂM THANH VÀ SỰ LAN TRUYỀN ÂN THANH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 2. Hình thành kiến thức mới 1. Kiến thức, kỹ năng - Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua các chất khí, chất lỏng, chất rắn. - So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

