Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

docx 23 trang Lý Đan 02/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_10_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

  1. TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRIỂN LÃM TRANH VỀ CHỦ ĐỀ TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tham gia triển lãm tranh chủ đề tình bạn. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết ý nghĩa phong trào quyên góp sách. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1. Chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, GV trực tuần 9, TPT Đội) -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí - HS về lớp theo hàng. lớp học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Triển lãm tranh về chủ đề tình bạn 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Lớp chúng mình” - HS hát, vận động theo bài hát.
  2. - Dẫn vào bài. -Lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Trưng bày và giới thiệu tranh - HS thực hiện nhóm 4. Các nhóm - GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị các bức chuẩn bị các bức tranh về tình bạn tranh về tình bạn đã sưu tầm từ trước. đã sưu tầm từ trước. - Yêu cầu các nhóm triển làm tranh. Đại - Đại diện các nhóm trình bày về diện các nhóm trình bày về các bức tranh đã các bức tranh đã chuẩn bị. chuẩn bị. - HS khác nhận xét. - Gọi hs nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. Các tổ trưởng báo cáo. Hoạt động 2. Nghe tổng kết phong trào “Tủ sách lớp học” - Tổ trưởng báo cáo số lượng sách, - Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo số lượng đầu sách của tổ mình. sách, đầu sách của tổ mình. - Lắng nghe - GV nhận xét sau 1 tuần quyên góp tủ sách của các tổ. - GV tuyên dương tổ thực hiện tốt. - Lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Kể tên và chia sẻ về một người bạn mà - HS chia sẻ cá nhân. em ấn tượng nhất/ em cho là thân nhất? H: Kể tên hoặc hát một bài hát/bài thơ nói về tình bạn? - Lắng nghe. - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG ĐỌC NGƯỠNG CỬA (TIẾT 1,2).
  3. NÓI VÀ NGHE – KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH NHÀ SÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa cá dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi” trong bài thơ ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh minh họa, nhận biết những kỉ niệm của bạn nhỏ gắn bó với ngưởng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ đến lúc khôn lớn. - Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý người thân qua những trải nghiệm từng thời kì của nhân vật tôi trong bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giúp đỡ người thân trong gia đình và chăm sóc những người thân yêu của mình. * Tích hợp GD QCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện. .II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa, bài hát - HS : SGK, vở ô li III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV giới thiệu chủ điểm 3 : Mái nhà yêu thương. - HS nói nội dung tranh chủ điểm và ý nghĩa của tranh. - GV giới thiệu bài học. 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc: Cả nhà thương - HS vận động theo bài hát. nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS trả lời câu hỏi. - GV dẫn dắt vào bài mới + HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Đọc văn bản
  4. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đặc biệt là 2 khổ thơ cuối. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm các câu thơ. Đọc - HS lắng nghe cách đọc. đúng các tiếng dễ phát âm sai: nơi, đến , lớp, đèn, - HS đọc nhẩm toàn bài. khuya Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc ngắt - HS lắng nghe nhịp thơ: - HS đọc nối tiếp theo khổ. Nơi ấy/ đã đưa tôi - HS tìm và đọc nối tiếp. Buổi đầu tiên/ đến lớp Nay/con đường xa tắp - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ. -4 HS đọc 4 câu hỏi - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV cho HS tìm từ khó đọc. + “Nơi ấy” là cái ngưỡng cửa. - GV nhận xét các nhóm. -HS đọc chú thích “ngưỡng cửa” Hoạt động 2: Đọc – hiểu -HS làm việc cá nhân: Đọc lại - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi đoạn thơ kể những sự việc trong trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. cuộc sống của bạn nhỏ qua 3 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả thời gian ứng với 3 bức tranh. lời đầy đủ câu. -HS trao đổi nhóm đôi. - Câu 1: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì? -HS chia sẻ trước lớp. - HS giải nghĩa từ “đi men” - Câu 2: “ Nơi ấy” đã chứng kiến những điều gì -HS làm việc cá nhân, chọn ý trong cuộc sống của bạn nhỏ ? kiến đúng nhất. -HS trao đổi nhóm 2, thảo luận và đưa ra ý kiến. + GV và HS nhận xét, góp ý. - HS chia sẻ ý kiến trước lớp. - Câu 3: Theo em hình ảnh”con đường xa tắp” muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu + HS trao đổi nhóm 4 ý kiến khác của em. - HS chia sẻ ý kiến trước lớp. + GV và HS nhận xét, góp ý. + GV diễn giải thêm ý của khổ thơ thứ 3: Ngưỡng cửa là điểm kết nối từ trong nhà ra cuộc sống bên ngoài. Ngưỡng cửa chứng kiến sự trưởng thành của bạn nhỏ theo năm tháng. Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ khôn lớn và trưởng thành hơn trong cuộc sống. - Câu 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới - HS nêu những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về những người đó? -Khuyến khích HS nêu cảm nghĩ của em khi đọc Ví dụ: Bài thơ là những kỉ niệm bài thơ? của bạn nhỏ gắn bó với ngưởng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ đến lúc khôn lớn.
  5. - GV và HS nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. * Tích hợp GD QCN: Giáo dục HS quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện. Hoạt động 3: Học thuộc lòng - GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - Cá nhân tự học thuộc 3 khổ thơ. - HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. - Nhóm đôi đọc nối tiếp từng - GV và HS nhận xét, tuyên dương. câu, từng khổ thơ. 3. Luyện tập: Nói và nghe: Sự tích nhà sàn Hoạt động 1: Dựa vào tranh, đoán nội dung - HS đọc yêu cầu của bài. câu chuyện - GV cho HS quan sát và nêu nội dung của từng tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nêu - HS nêu nội dung từng tranh: nội dung từng tranh . + Tranh 1: Người sống trong hang đá, hốc cây + Tranh 2; Người đàn ông đang nói chuyện với chú rùa đá. + Tranh 3: Cảnh 2 vợ chồng đang làm nhà sàn. + Tranh 4: Cảnh làng có nhiều ngôi nhà sàn. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. -HS đọc yêu cầu - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 1. -HS lắng nghe - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 2. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS thực hiện: -HS lắng nghe + HS làm việc theo cặp nhắc lại sự việc trong từng tranh. + Cá nhân tập kể từng đoạn. + Nhóm tập kể nối tiếp từng đoạn, đến hết bài. *HS yếu chỉ kể 1 đoạn nhớ nhất - HS thi kể chuyện trước lớp ( nối tiếp/ cả bài) - GV động viên và khen ngợi. - GV chốt: Thoát khỏi cảnh sống trong hang đá, hốc cây. Người Mường đã có ngôi nhà an toàn , ấm áp. Chúng ta phải biết yêu thương ngôi nhà của mình, biết chăm chút để ngôi nhà luôn sạch đẹp. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Em có yêu nhà mình không? Em sẽ làm gì để - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. thể hiện tình yêu của mình đối với ngôi nhà? - GV nhắc HS về nhà thực hành giữ vệ sinh nhà ở - HS lắng nghe.
  6. cho sạch sẽ: quét dọn, lau chùi và sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Đạo đức THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 3 bài học trước. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài hát - HS : SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “truyền hoa” - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát - HS hát theo bài hát và cùng Lớp chúng ta đoàn kết. chuyền bông hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm hoa sẽ nêu 1 việc làm thể - Nêu 1 việc làm thể hiện sự quan tâm đến hiện sự quan tâm đến hàng xóm láng hàng xóm láng giềng. giềng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức đã học
  7. - Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học. - Nhắc lại tên các bài học: Chào cờ và hát Quốc ca; Tự hào Tổ quốc Việt Nam; Quan tâm hàng xóm láng giềng - Yêu cầu lớp tạo nhóm 4, thảo luận trả lời các câu hỏi: + Quốc hiệu nước ta là gì? + Mô tả quốc kì Việt Nam +Kể tên những cảnh đẹp hoặc di tích lịch sử ở địa phương em. + Những việc cần làm đối với học sinh để thể hiện tình yêu quê hương đất nước là gì? + Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng? - GV yêu cầu HS thảo luận. - Các nhóm thảo luận, trình bày trong nhóm, thống nhất đáp án. - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả - Một số nhóm báo cáo kết quả, - GV mời HS nhận xét nhóm bạn nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe Hoạt động 2. Sắm vai xử lí tình huống - GV chiếu tình huống trên màn hình, cho - HS suy nghĩ, thảo luận, sắm vai để HS suy nghĩ, tạo nhóm để thảo luận, đóng xử lý tình huống. vai xử lý các tình huống trước lớp. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và giải - HS thảo luận nhóm quyết tình huống. - HS lên sắm vai - GV cho HS đóng sắm vai các tình huống - HS nhận xét nhóm bạn - GV mời HS các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và tuyên dương.
  8. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sóc nhặt hạt dẻ” để ôn lại về các nội dung 3 - HS tham gia chơi. bài đã học. - GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi của - 1HS chọn câu hỏi và trả lời. mình trong các hạt dẻ: + Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn - HS chia sẻ cá nhân. đối với quê hương, đất nước? + Đã bào giờ bạn chứng kiến những lời nói, việc làm chưa biết ơn người có công với đất nước như bà mẹ Việt Nam anh hùng, các thương bệnh binh? + Bạn đã làm gì để thể hiện tình cảm quan tâm đến hàng xóm láng giềng? - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (T2 – Trang 69) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nh ân số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. + Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. - Giáo viên: Hình ảnh minh họa,, bảng phụ - Học sinh: sgk, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhẩm: 30 x 2 = ? + Trả lời: 30 x 2 = 60 40 x 5 = ? + Trả lời: 40 x 5 = 200 - GV nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi chùm có 26 - HS đọc đề bài: quả nho. Vậy 3 chùm có tất cả bao nhiêu quả - HS nêu phép tính nho? 26 + 26 +26 Hoặc: 26 x 3 = - HS thực hiện phép tính rồi nêu cách tính và kết quả phép tính. - GV viết phép nhân 26 x 3 và hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK. 26 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 78 . 26 x 3 = 78 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai chữ số với số có môt chữ số: 26 x 3 = 78 . 3. Hoạt động Tính - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu - HS làm bảng con.
  10. đã học). - HS giơ bảng nêu cách thực hiện: - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Gắn chữ cái với kết quả phép tính. - GV chia nhóm 4 rồi yêu cầu HS thực hiện phép - HS làm việc nhóm 4. tính (tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính) để gắn được chữ cái tương ứng với kết quả phép tính. - Các nhóm thi tính rồi báo cáo kết quả ô chữ: CHÙA MỘT - GV nhận xét, tuyên dương. CỘT - GV giới thiệu/ hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét - HS theo dõi về Chùa Một Cột Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Tính nhẩm? - GV hướng dẫn HS thực hiện theo yê cầu: + Đổi chỗ hai thẻ số bất kì rồi tính và kiểm tra tính đúng/ sai của phép tính mới cho đến khi tìm - HS làm việc theo nhóm 2. được cách đổi thẻ phù hợp. - HS thực hiện đổi chỗ hai thẻ - GV chia nhóm 2, yêu cầu các nhóm làm việc rồi số bất kì rồi tính và kiểm tra báo cáo kết quả. tính đúng/ sai của phép tính mới cho đến khi tìm được cách đổi thẻ phù hợp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 5. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. - HS trình bày. Hỏi tổng số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao - Cả lớp nhận xét. nhiêu tuổi? -HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI ĐỌC TUẦN 7,8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong các bài tập đọc đã học ở tuần 7,8. - HS luyện đọc thuộc lòng các bài thơ: Bàn tay cô giáo, Ngày em vào đội; luyện đọc nâng cao: đọc theo vai các văn bản truyện. - HS hiểu rõ nội dung bài: Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - HS hoàn thành một số bài tập sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS nêu tên lần lượt các bài đã học ở - HS nêu bài: Bàn tay cô giáo, tuần 7.8 Thư viện; Ngày em vào đội, Cuộc họp của chữ viết
  12. H: Kể tên các văn bản thơ, các văn bản truyện, văn xuôi? - HS kể tên. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm các văn -Thực hiện. bản vừa kể. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - HS chia sẻ kết quả luyện đọc. - Một số nhóm cử đại diên lên - GV theo dõi các nhóm đọc bài. bốc thăm bài đọc và đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. Hoạt động 2: Luyện tâp sau bài đọc - GV giao bài tập HS làm bài. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - GV lệnh HS làm bài tập Vở Bài tập Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước -1 Hs lên chia sẻ. lớp. - GV cho HS đọc kết quả. - Lắng nghe. - GV nhận xét, chốt kết quả. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ mình yêu - HS thi đua.
  13. thích nhất. - Nhận xét giờ học. -Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết cách giải quyết những bất đồng giữa mình và bạn. - Phát triển kĩ năng ứng xử trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về cách giải quyết mâu thuẫn với bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra những cách xử lý sáng tạo để giải quyết mâu thuẫn với bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về mong muón vun đắp tình bạn trong sáng, đoàn kết. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn để hạn chế xảy ra mâu thuẫn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn đẹp - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp lớp và ý kiến của bạn bè. *Tích hợp GDQCN: Điều 38. Trẻ em có bổn phận thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: HÌnh ảnh minh họa,, bảng nhóm - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ “Sao tình bạn” - HS Thực hiện vẽ sơ đồ “Sao theo hướng dẫn của giáo viên. tình bạn” theo hướng dẫn của giáo viên. + Em vẽ ngôi sao có chữ TÔI, xung quanh là ngôi sao có tên những người bạn. Em có thể vẽ 1-3
  14. ngôi sao. + GV gợi ý: em nghĩ vê từng người bạn xem gần đây có cãi nhau với em không hay mối quan hệ đang tốt đẹp. Nếu em và bạn có mối quan hệ HOÀ THUẬN em hãy vẽ hình trái tim. Nếu mối quan hệ BẤT ĐỒNG, em hãy vẽ dấu chấm than để nhắc mình phải lưu tâm điều chỉnh. + GV cho HS làm việc cá nhân, không để ai biết. - Sau khi học sinh làm xong, GV kiểm tra kết quả không đánh giá về sản phẩm của học sinh. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào phần phám phá. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Kể tên một số tình huống bất đồng giữa những người bạn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, kể tên một số -HS làm việc N2, chia sẻ cả lớp. tình huống bất đồng giữa những người bạn sau đó chia sẻ trước lớp. - GV mời một số em chia sẻ về mong muốn vun - Học sinh đọc yêu cầu bài và đắp tình bạn giữa em và các bạn khác. nhớ lại tình huống đã xẩy ra. - GV kết luận: - Một số HS chia sẻ trước lớp. * Em có nhiều người bạn. Đôi khi em có thể có mâu thuẫn với bạn. Nếu em tìm cách giải quyết những bất đồng để em và bạn em hoà thuận lại với nhau thì sẽ cảm thấy hạnh phúc hơn. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Các HS khác nhận xét. - GV nhận xét cung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  15. 3. Luyện tập * Hoạt động 2: Lựa chọn cách giải quyết bất đồng giữa những người bạn. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và nhớ lại một - Học sinh đọc yêu cầu bài và tình huống giận dỗi với bạn và chia sẻ trước lớp: nhớ lại tình huống đã xẩy ra. - Một số HS chia sẻ trước lớp. + Lý do xảy ra giận dỗi. + Cảm xúc khi đang giận dỗi. + Cách làm lành với nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV đưa ra một tình huống và yêu cầu HS làm việc nhóm 2 đóng vai và xử lý: Nam và Thắng - Lắng nghe rút kinh nghiệm. ngồi học cùng bàn, là đôi bạn thân thiết. Nhưng một hôm Nam đang viết chính tả, Thắng quơ tay - HS sinh thảo luận nhóm 2, đọc đụng vào tay Nam làm Nam vạch một đường vào tình huống và đóng vai, xử lý. vở, thế là Nam giận Thắng. Mỗi người đều có một nét riêng của mình. Ai cũng có nét đáng yêu, đáng nhớ,... - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: Để xử lý được bất đồng với bạn, em cần thẳng thắn chia sẻ cảm xúc của mình với bạn. Cần phải bình tĩnh suy nghĩ để đặt mình vào vị trí của - Các nhóm nhận xét. người khác đồng thời dám nói ra và biết lắng nghe. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV giới thiệu câu chuyện “Đôi bạn tốt” bằng - Học sinh tiếp nhận thông tin
  16. Video. và cùng xem Video. - GV mời HS xem video và cùng trao đổi: + Gà đã làm gì với vịt? - Gà đã chê vịt bới thức ăn kém + Sau khi vịt đi, gà gặp chuyện gì? nên đuổi vịt đi. + Vịt xử sự thế nào với gà? - Gà đã gặp sói đuổi ăn thịt. + Gà đã nhận ra điều gì? - Vịt giúp gà ngồi lên lưng và bơi ra giữa hồ để cáo không bắt + Tình bạn của gà và vị từ đó như thế nào? được. - Mỗi con vật có một đặc điểm riêng và nhận ra mình sai, xin lỗi vịt. - Vịt và gà thân thiết hơn và trở thành đôi bạn tốt. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS cam kết tìm bạn có mâu thuẫn - HS cam kết thực hiện. và giải quyết phù hợp để có tình bạn đẹp. *Tích hợp GDQCN: Cung cấp cho HS thông tin về Điều 38. Trẻ em có bổn phận thương yêu, đoàn -Lắng nghe. kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Tiếng việt NGHE – VIẾT: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  17. 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức nghe – viết; biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái mỗi câu thơ ( Viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2). - Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ươu, en/eng. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng chứa iêu/ ươu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: HÌnh ảnh minh họa, máy chụp - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Xem tranh đoán tên đồ vật có trong tranh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới -Lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ Đồ đạc trong - HS lắng nghe. nhà. - GV đọc toàn bài thơ.
  18. - Mời HS đọc lại bài viết. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS đọc toàn bài. + Viết theo khổ thơ 6-8 chữ như trong SGK - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trò chuyện, rừng xanh, quạt nan, thiết tha, trời khuya. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b (làm việc nhóm 2) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng chứa iêu/ ươu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhắc thêm: Ngoài các bức tranh các em có - Các nhóm sinh hoạt và làm thể tìm thêm nhiêu từ ngữ khác nhau ở ô cửa có việc theo yêu cầu. dấu chấm hỏi. - Kết quả: hươu cao cổ, chim - Mời đại diện nhóm trình bày. khướu,thả diều, đà điểu, cây - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. liễu, cái miễu.... - Các nhóm nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hướng dẫn HS về kể lại câu chuyện “Sự tích - HS lắng nghe để lựa chọn. nhà sàn” hoặc đọc lại bài thơ Ngưỡng cửa cho - Lên kế hoạch trao đổi với người thân cùng nghe. người thân trong thời điểm thích - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hợp
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng văn bản truyện Món quà đặc biệt. Bước đầu làm quen với văn bản đa phương thức, biết đọc phân biệt nội dung của câu chuyện và nội dung trong tấm thiệp; đọc diễn cảm đọan văn bộc lộ cảm xúc, biết nhấn vào từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhận vật như băn khoăn, đăm chiêu, hồi hộp, ngạc nhiên...; đọc lời của nhân vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung câu chuyện: nhận biết được tình cảm của con cái dành cho cha mẹ và ngược lại. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình cảm yêu thương của những người thân trong gia đình là rất quý giá. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các câu hỏi sau bài đọc trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác. + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất chăm chỉ. - Phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: HÌnh ảnh minh họa, video nhạc - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát: Bé quét nhà. - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Phân biệt nội dung trong văn bản và nội dung trong tấm
  20. thiệp. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ câu dài. - Bài đọc được chia làm mấy đoạn? - 2 đoạn - Gọi HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp toàn bài. - GV cho HS tìm từ khó đọc. - HS tìm rồi đọc cá nhân, nhóm. - Gọi HS tìm câu dài cần ngắt nghỉ. - HS tìm và nêu cách đọc. - HS luyện đọc đoạn trong nhóm. - Nhóm đôi đọc nối tiếp từng - GV lồng ghép để giải nghĩa từ. đọan. - GV nhận xét việc luyện đọc của lớp. - Cá nhân đọc nhẩm toàn bài Hoạt động 2: Đọc – hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. - Câu 1: Hai chị em đã viết gì trong tấm thiệp tặng -Cá nhân tìm câu trả lời bố? -Nhóm đôi cùng trao đổi ( Tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói -HS trả lời trước lớp dối,nấu ăn không ngon, yêu mẹ) - Câu 2: Từ nào dưới đây thể hiện cảm xúc của bố - HS đọc câu hỏi khi nhận quà của hai chị em? - HS tìm câu trả lời a.băn khoăn b. đăm chiêu - Nhóm đôi cùng trao đổi c. hồi hộp d. ngạc nhiên -HS trả lời trước lớp Đáp án d - Câu 3: Vì sao bố rất vui khi nhận quà mà người - HS đọc câu hỏi chị lại rơm rớm nước mắt? - HS tìm câu trả lời - Nhóm đôi cùng trao đổi ( Hai chị em muốn xóa dòng Bố nấu ăn không -HS trả lời trước lớp ngon, nhưng lại quên xóa) - Câu 4: Bố đã làm gì để hai chị em cảm thấy rất - HS đọc câu hỏi và đọc thầm vui? đoạn cuối để tìm câu trả lời. + GV và HS chốt câu trả lời đúng: Bố đã cảm ơn - HS trả lời trước lớp. hai chị em vì món quà với bố là đặc biệt. Bố rất yêu hai chị em. - Câu 5: Em thích nhất chi tiết nào trong câu -HS tự suy nghĩ trả lời. chuyện trên? Vì sao? - GV nhận xét tuyên dương các ý kiến hay. - Bài đọc muốn nói với em điều gì? - HS trả lời. - GV nhận xét, liên hệ thực tế. - 3. Vận dụng: - Em hãy nêu ý tưởng làm một tấm thiệp để chúc - HS chia sẻ ý tưởng tấm thiệp mừng người thân vào dịp sinh nhật. của mình. - GV nhận xét chung tiết học. - Lắng nghe.