Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

docx 35 trang Lý Đan 11/03/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_1_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

  1. Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Công nghệ PHẦN 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG BÀI 1. TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ được với các bạn trong nhóm, trước lớp sau về tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên trong hình. + Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu để tạo ra những sản phẩm thủ công như nón lá, .... - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. ? GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu + Trả lời: Trong bài hát bạn những gì? nhỏ yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha, yêu Bác Hồ..
  2. 2 ? Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu + HS trả lời theo hiểu biết của nhỉ? mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản phẩm công nghệ. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: ? Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có + a. cây xanh; b. nón lá; c. núi trong hình 1. đá trên biển; d. đèn đọc sách; ? Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do e. quạt; g. Tivi. con người làm ra, đối tượng nào không phải do + Những đối tượng do con con người làm ra? người làm ra: b. nón lá; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi. + Những đối tượng không phải do con người làm ra: a. cây xanh; c. núi đá trên biển; - Gọi các HS khác nhận xét. - Nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Nhận xét ý kiến của bạn. Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,... Hoạt động 2. Tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
  3. 3 đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày - Chia nhóm 2, đọc yêu cầu kết quả. bài và tiến hành thảo luận. ? Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí, làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm Em hãy - Đại diện các nhóm trình nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên bày: trong hình. + Tivi, máy thu thanh: có tác dụng giải trí. + Quạt điện: có tác dụng làm mát. + Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản thực phẩm. Bóng đèn điện: có tác dụng chiếu sáng. . - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
  4. 4 (Làm việc nhóm 2) - Mời các nhóm quan sát trong lớp học, ngoài sân trường và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối - Chia nhóm 2, đọc yêu cầu tượng tự nhiên. bài và tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày những sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà nhóm vừa quan sát được. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4. Thực hành quan sát và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng như - Học sinh chia nhóm 4, đọc mô tả dưới đây: yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày + Làm mát căn phòng: quạt, máy điều hoà,... + Chiếu sáng căn phòng: Bóng đèn điện,... + Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ lạnh,... + Chiếu những bộ phim hay: Tivi,... + Làm nóng thức ăn: bếp điện, bếp ga,... - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  5. 5 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những sản phẩm công nghệ mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ. VIẾT: CHỮ HOA A, Ă, Â (tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”. Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật. - Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa A, Ă, Â. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
  6. 6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: chữ hoa mẫu - Học sinh: vở, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho hs hát bài Quê hương em để HS khởi động khởi động bài học. - Quê hương của bạn nhỏ trong bài hát ntn? - Rất đẹp, nhiều cây,... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập A. Đọc: VỀ THĂM QUÊ (tiếp) Hoạt động 1. Luyện đọc thuộc lòng (làm việc - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần cá nhân, nhóm 2) lượt. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc - HS luyện đọc theo cặp. một lượt. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. trước lớp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - HS lắng nghe. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. B. Viết: CHỮ HOA A, Ă, Â Hoạt động 2. Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. A, Ă, Â. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS quan sát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết bảng con. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 3. Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, - HS viết vào vở chữ hoa A, Ă,
  7. 7 nhóm 2) Â. a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành - HS đọc tên riêng: Đông Anh. phố 15km. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu - HS viết tên riêng Đông Anh - GV yêu cầu HS đọc câu. vào vở. - GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới thiệu về một miền quê có di tích gắn liền với câu - 1 HS đọc yêu câu: chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa. Ai về đến huyện Đông Anh - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A, Ghé xem phong cảnh Loa Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát. Thành Thục Vương - GV cho HS viết vào vở. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS viết câu thơ vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét chéo nhau. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video. Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi. mà em thích ở một số làng quê? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán BÀI 2. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 LUYỆN TẬP ( Tiết 1, trang 9) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn tập).
  8. 8 - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung) - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng nhóm - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Đoàn tàu vui vẻ: Ở mỗi chuyến tàu, kèm theo một câu hỏi: - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 450 + 450 = ? ( A.900; B.800; C.100) + Câu 2: 600 – 70 = ? ( A.630; B.530; C.670) + Câu 3: Số gồm 7 trăm, 50 chục, 3 đơn vị ( A.735; B.537; C.753) + Câu 4: Số liền sau 309 là số nào? ( A.310; B.308; C.311) - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương . - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép - 1 HS nêu cách nhẩm số cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm. - Chẳng hạn: 500 + 400 a) 50 + 40 b) 500 +400 d) 300 +700 Nhẩm: 5 trăm cộng 4 trăm = 9 90 – 50 900 – 500 1000 - 300 trăm. 90 – 40 900 – 400 1000 - 700 500 + 400 = 900 - Câu a, b, d học sinh làm bảng con. 900 – 500 Nhẩm: 9 trăm trừ 5 trăm = 4
  9. 9 trăm. - GV nhận xét, tuyên dương. 900 - 500 = 400 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính: - HS lần lượt làm bảng con. - GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo mẫu). - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - các nhóm nêu kết quả. phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) 35 + 48 146 + 29 77 – 59 394 – 158 b) 84 + 16 75 + 25 100 – 37 100 – 45 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS tính được tổng khi biết số - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. hạng của tổng. Số hạng 30 18 66 59 130 - HS viết kết quả của phép tính cộng vào ô có dấu ? trong bảng. Số hạng 16 25 28 13 80 -nhận xét bài làm của bạn Tổng 46 ? ? ? ? Kết quả: Số hạng 30 18 66 59 130 Số hạng 16 25 28 13 80 Tổng 46 43 94 72 210 - HS đọc bài toán có lời văn, - GV nhận xét, tuyên dương. phân tich bài toán, nêu cách trình Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: bày bài giải. Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng Bài giải: 150 kg. Hỏi: a) Con trâu và con nghé cân nặng a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu ki- là: lô-gam? 650 + 150 = 800 (kg) b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki – b) Con trâu nặng hơn con nghé lô – gam? là: -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: 650 – 150 = 500 (kg) (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg
  10. 10 - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, đọc số, viết số... - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa, video
  11. 11 - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và con. + Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba gì? là cây nến vàng, mẹ là cây nến - GV nhận xét, tuyên dương. xanh, con là cây nến hồng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Những người nào là họ hàng bên nội? + Họ hàng bên nội của Hoa: + Những người nào là họ hàng bên ngoại? Ông bà nội của Hoa, gia đình anh trai của bố Hoa. + Họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông bà ngoại của Hoa, gia đình em gái của mẹ Hoa. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết thống. Những người có mối quan hệ huyết thống với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên ngoại. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình
  12. 12 thuộc họ hàng bên ngoại. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa + Hoa gọi anh trai của bố là bác xưng hô như thế nào với những người trong gia trai; Vợ của bác trai là bác gái; đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại? con trai và con gái của các bác gọi là anh họ, chị họ. + Hoa gọi em gái của mẹ là dì; chồng của dì là chú (theo cách gọi của người miền Bắc); con gái của dì và chú là em họ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thêm: + Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội, bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ. + Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia đình (chồng/vợ và con) của họ. + Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung gọi à “o”,... - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông, - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 bà, anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác nhau đối với những thành viên trong họ hàng. 3. Thực hành - Luyện tập
  13. 13 Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin còn thiếu cách Hoa xưng hô với các thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành - Đại diện các nhóm trình bày: viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại trong sơ đồ dưới đây. Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội của Hoa: Ông nội-bà nội (bố mẹ của bố Hoa); bác trai-bác gái (anh trai và vợ của anh trai của bố); anh, chị họ (con của bác trai, bác gái). Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông ngoại-bà ngoại (bố mẹ của mẹ Hoa); dì-chú (em gái và chồng của em gái của mẹ); em họ (con của gì và chú). - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. mô tả về một số người thân trong gia đình họ - Học sinh tham gia chơi: hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai? + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Đó là bà ngoại. + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình + Đó là chú. là ai? + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ + Đó là dì. mình là ai? + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi là gì? +Đó là anh họ. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có)
  14. 14 Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP : TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào tranh minh hoạ, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. - Biết viết tin nhắn trên điện thoại. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát bài: Tôi yêu cây xanh - Hát và vận động theo lời bài ? Em hãy tìm một số từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động hát có tron bài hát? + cây xanh, con chim, cô giáo, ... + trồng, nhảy múa, ... - GV dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá
  15. 15 nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. b. Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động Bài 2: Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. (làm việc cá - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. nhân) - HS suy nghĩ, đặt câu vào vở - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. nháp. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - Một số HS trình bày kết quả. trong vở nháp. - HS nhận xét bạn. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Bài 3: Ghép từ ngữ để tạo câu (làm việc nhóm) - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu: Chim chóc bay đi tìm hoa. Bầy ong đua nhau hót trong vòm cây. - Đại diện nhóm trình bày. Đàn cá bơi dưới hồ nước. - Các nhóm nhận xét - GV mời các nhóm trình bày kết quả.
  16. 16 - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây. + Bầy ong bay đi tìm hoa. + Đàn cá bơi dưới hồ nước. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS đặt 2-3 câu giới thiệu và câu nêu hoạt động ở - HS thực hiện trong lớp học. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ 1 HÀNG DỌC THÀNH 2 HÀNG DỌC VÀ NGƯỢC LẠI. TRÒ CHƠI: ĐI QUA SUỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: giao tiếp, hợp tác, tự học - tự chủ - Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên: (trang phục thể thao) còi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm
  17. 17 hỏi sức khỏe học sinh Đội hình nhận lớp  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Làm theo 2-3’ lệnh”    II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - HS nghe và quan - Ôn biến đổi đội - GV nhắc lại sát GV hình từ một hàng cách thực hiện  dọc thành hai hàng và phân tích kĩ  dọc và ngược lại. thuật động tác  - Cho 1 tổ lên thực HS tiếp tục quan sát hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai hàng dọc và ngược lại - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên Luyện tập dương Tập đồng loạt - GV hô - HS tập 2 lần theo GV. - GV hô - HS tập - Gv quan sát, sửa theo GV. sai cho HS. - Gv quan sát, sửa Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho sai cho HS.
  18. 18 các bạn luyện tập - Y,c Tổ trưởng cho theo khu vực. các bạn luyện tập - Tiếp tục quan sát, theo khu vực. 3 lần nhắc nhở và sửa sai - Tiếp tục quan sát, cho HS nhắc nhở và sửa sai - GV tổ chức cho HS cho HS thi đua giữa các tổ. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - GV và HS nhận xét dương. đánh giá tuyên dương. 1 lần - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - GV nêu tên trò chơi, tổ chức chơi trò chơi, hướng dẫn cách chơi cho HS. chơi, tổ chức chơi trò - Trò chơi “Đi qua - Nhận xét tuyên chơi cho HS. suối”. dương và sử phạt - Nhận xét tuyên người phạm luật dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy XP cao 15m - Cho HS chạy XP - Yêu cầu HS quan cao 15m sát tranh trong sách - Yêu cầu HS quan trả lời câu hỏi BT1. sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT1. - Bài tập PT thể lực: 2lần GV hướng dẫn GV hướng dẫn - Vận dụng: - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. VN ôn lại bài và ĐH kết thúc III.Kết thúc chuẩn bị bài sau  - Thả lỏng cơ toàn  thân.  -Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. -Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  19. 19 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2, trang 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức- kỉ năng - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn tập). - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung) - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Thu hoạch dâu tây: Trên . - HS tham gia trò chơi mỗi quả dâu tây chứa một câu hỏi, lần lượt đại diện các đội chọn để tìm ra kết quả. + Quả 1: 228 + 1 = ? + Quả 1: 228 + 1 = 229 + Quả 2: 200 + 500 = ? + Quả 2: 200 + 500 = 700 +Quả 3: 263 + 4 = ? + Quả 3: 263 + 4 = 267 + Quả 4: 302 + 15 - 123 = ? + Quả 4: 302 + 15 - 123 = 194 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Thực hành - Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số: - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được hiệu khi - HS viết được kết quả của phép biết số bị trừ và số trừ tương ứng với số tròn tính thích hợp ở ô có dấu (?) trong
  20. 20 trăm, tròn nghìn. bảng. Số bị trừ 1000 563 210 100 216 -HS nêu kết quả Số trừ 200 137 60 26 132 563 210 100 Hiệu 800 ? ? ? ? 137 60 26 - GV nhận xét, tuyên dương. 426 140 74 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số: - GV yêu cầu học sinh tính được phép tính từ trái - HS làm việc theo nhóm. sang phải (nhẩm kết quả) rồi (viết) - các nhóm nêu kết quả. số thích hợp vào ô có dấu (?) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) a)Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn - HS làm vào vở. hơn 150? - HS tính được tổng của các phép b)Những chum nào ghi phép tính có kết quả bằng tính ghi trên chum. nhau? - HS viết kết quả của phép tính - GV cho HS làm bài tập vào vở. vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -Nêu kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Ở một trường học, khối lớp Ba có 142 học sinh, khối lớp Bốn có ít hơn khối lớp Ba 18 học sinh. - HS đọc bài toán có lời văn, phân Hỏi: tich bài toán, nêu cách trình bày