Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 20 trang Lý Đan 15/02/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_1_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 5 ngày 09 tháng 9 năm 2024 Tin học ( Cô Hà dạy) Giáo dục thể chất BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC THÀNH HAI HÀNG DỌC VÀ NGƯỢC LẠI ( Tiết 2) TRÒ CHƠI: ĐI QUA SUỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại 2.Phẩm chất, năng lực - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II.ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN Địa điểm: Sân trường + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung
  2. T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh ￿￿￿￿￿￿￿￿ phổ biến nội dung, ￿￿￿￿￿￿￿ yêu cầu giờ học ￿ Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Làm theo lệnh” ￿￿￿￿ ￿￿￿￿ ￿ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - HS nghe và quan Ôn biến đổi đội - GV nhắc lại - sát GV hình từ một hàng cách thực hiện dọc thành hai hàng và phân tích kĩ ￿￿￿￿￿￿￿￿ dọc và ngược lại. thuật động tác ￿￿￿￿￿￿￿ ￿ - Cho 1 tổ lên thực HS tiếp tục quan sát hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai hàng dọc và ngược lại - GV cùng HS nhận Luyện tập xét, đánh giá tuyên dương Tập đồng loạt 2 lần - GV hô - HS tập - GV hô - HS tập theo GV. theo GV. - Gv quan sát, sửa - Gv quan sát, sửa Tập theo tổ nhóm sai cho HS.
  3. sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập các bạn luyện tập theo khu vực. theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai nhắc nhở và sửa sai cho HS Thi đua giữa các tổ cho HS - GV tổ chức cho HS 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Đi qua đánh giá tuyên dương. suối”. - GV nêu tên trò - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. chơi cho HS. - Nhận xét tuyên - Nhận xét tuyên dương và sử phạt dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: người phạm luật 2lần - Cho HS chạy XP - Vận dụng: - Cho HS chạy XP cao 15m cao 15m - Yêu cầu HS quan - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách III.Kết thúc sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT1. - Thả lỏng cơ toàn trả lời câu hỏi BT1. thân. -Nhận xét, đánh giá GV hướng dẫn chung của buổi học. GV hướng dẫn -Hướng dẫn HS - Nhận xét kết quả, ý Tự ôn ở nhà thức, thái độ học của ĐH kết thúc ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ Xuống lớp hs. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ VN ôn lại bài và ￿ chuẩn bị bài sau Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2 ) trang 10
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức- kỉ năng - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn tập). - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung) - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Thu hoạch dâu tây: Trên . - HS tham gia trò chơi mỗi quả dâu tây chứa một câu hỏi, lần lượt đại diện các đội chọn để tìm ra kết quả. + Quả 1: 228 + 1 = ? + Quả 1: 228 + 1 = 229 + Quả 2: 200 + 500 = ? + Quả 2: 200 + 500 = 700 +Quả 3: 263 + 4 = ? + Quả 3: 263 + 4 = 267 + Quả 4: 302 + 15 - 123 = ? + Quả 4: 302 + 15 - 123 = - GV Nhận xét, tuyên dương. 194 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Thực hành - Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số: - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được hiệu khi - HS viết được kết quả của biết số bị trừ và số trừ tương ứng với số tròn phép tính thích hợp ở ô có dấu
  5. trăm, tròn nghìn. (?) trong bảng. Số bị trừ 1000 563 210 100 216 -HS nêu kết quả Số trừ 200 137 60 26 132 563 210 100 Hiệu 800 ? ? ? ? 137 60 26 - GV nhận xét, tuyên dương. 426 140 74 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số: - GV yêu cầu học sinh tính được phép tính từ trái - HS làm việc theo nhóm. sang phải (nhẩm kết quả) rồi (viết) - các nhóm nêu kết quả. số thích hợp vào ô có dấu (?) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) a)Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn - HS làm vào vở. hơn 150? - HS tính được tổng của các b)Những chum nào ghi phép tính có kết quả bằng phép tính ghi trên chum. nhau? - HS viết kết quả của phép - GV cho HS làm bài tập vào vở. tính vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -Nêu kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Ở một trường học, khối lớp Ba có 142 học sinh, - HS đọc bài toán có lời văn, khối lớp Bốn có ít hơn khối lớp Ba 18 học sinh. phân tich bài toán, nêu cách Hỏi:
  6. a)Khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh? trình bày bài giải. b) Cả hai khối có bao nhiêu học sinh? Tóm tắt: -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài Khối Ba: 142 học sinh toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. Khối Bốn: ít hơn 18 học sinh Khối Bốn:...học sinh? Cả hai khối: ...học sinh? Bài giải: a) Số học sinh của khối Bốn là: 142 - 18 = 124 (học sinh) b) Cả hai khối lớp có tất cả số - GV nhận xét tuyên dương. học sinh là: 142 + 124 = 266 (học sinh)266 học sinh. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận kiến thức đã học vào thực biết các phép tính cộng, trừ, đọc số, viết số... tiễn. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:..... II. ĐỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP : TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào tranh minh hoạ, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. - Biết viết tin nhắn trên điện thoại. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
  7. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát bài: Tôi yêu cây xanh - Hát và vận động theo lời bài ? Em hãy tìm một số từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động hát có tron bài hát? + cây xanh, con chim, cô giáo, ... + trồng, nhảy múa, ... - GV dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS làm việc theo nhóm 2. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Đại diện nhóm trình bày: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Các nhóm nhận xét, bổ - Mời đại diện nhóm trình bày. sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung.
  8. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS suy nghĩ, đặt câu vào vở b. Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động nháp. Bài 2: Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt - Một số HS trình bày kết câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. (làm việc cá quả. nhân) - HS nhận xét bạn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu trong vở nháp. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Các nhóm làm việc theo yêu - Mời HS khác nhận xét. cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Ghép từ ngữ để tạo câu (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép - Đại diện nhóm trình bày. các từ ngữ để tạo thành câu: - Các nhóm nhận xét Chim chóc bay đi tìm hoa. Bầy ong đua nhau hót trong vòm cây. Đàn cá bơi dưới hồ nước. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây. + Bầy ong bay đi tìm hoa. + Đàn cá bơi dưới hồ nước. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS đặt 2-3 câu giới thiệu và câu nêu hoạt động ở - HS thực hiện trong lớp học. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều : Tiếng anh ( Cô Hàng dạy ) Tiếng anh ( Cô Hàng dạy ) Công nghệ giáo dục ( Cô Hà dạy)
  9. Thứ 6 ngày 13 tháng 09 năm 2024 Toán TÌM SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đấu - GV tổ chức trò chơi Thu thập thức ăn: - HS tham gia trò chơi + Thử thách 1: 640 = 600 + ? + Thử thách 2: 85 - 40 = ? + Thử thách 3: 506 = ? + ? - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Dẫn dắt vào bài mới. 2.Thực hành - Luyện tập: Khám phá: GV hướng dẫn HS cách tiếp cận - HS theo dõi GV hướng dẫn. Quy tắc Phép tính Bài toán tìm số xuất hiện thực tế hạng số hạng trong một chưa biết tổng
  10. -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS phát hiện ra phép tính 10 + ? = 14 (trong đó ? là số hạng cần tìm). -Từ cách tìm số táo đỏ: 14 – 10 = 4, GV giúp HS nêu ra quy tắc “Muốn tìm một số hạng, ta -Nêu được quy tắc “Muốn tìm lấy tổng trừ đi số hạng kia”. số hạng chưa biết, ta lấy tổng GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học trừ đi số hạng kia” sinh “quy tắc” tìm số hạng trong một tổng. Hoạt động: Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Tìm số hạng (theo - HS tìm số hạng chưa biết. mẫu). GV hướng dẫn cho HS tìm được số hạng. (theo mẫu) - HS theo dõi GV hướng dẫn. - GV nhận xét, tuyên dương. -Nêu được quy tắc “Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia” ”. - HS làm việc theo nhóm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số: - các nhóm nêu kết quả. - GV yêu cầu học sinh tìm được số hạng trong - HS làm vào vở. một tổng (chỉ cần nếu, viết số hạng thích hợp ở - HS học sinh tìm được số hạng ô có dấu (?) trong bảng) trong một tổng. -GV hỏi HS vì sao em tìm được số hạng đó? - Nêu cách tìm số hạng chưa - GV cho HS làm việc cá nhân. biết. Số hạng 18 ? 21 ? 60 - HS viết kết quả của phép tính Số hạng 12 16 ? 18 ? vào vở. Tổng 30 38 54 40 170 -Nêu kết quả - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  11. Bài 3: (Làm việc cá nhân). Bài toán: Hai bên có tất cả 65 thuyền để chở khách đi tham quan, trong đó bến thứ nhất có 40 thuyền. - HS đọc bài toán có lời văn, Hỏi bến thứ hai có bao nhiêu thuyền? phân tich bài toán, nêu cách -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: trình bày bài giải. (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. Bài giải: -GV lưu ý cho học sinh số thuyền của bến thứ Bến thứ hai có số thuyền là: hai = số thuyền của hai bến đò - số thuyền của 65 - 40 = 25 (thuyền) bến thứ nhất. Đáp số: 25 thuyền. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV, ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT TIN NHẮN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết tin nhắn trên điện thoại. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ? Đố các em biết, khi cần trao đổi một thông tin - Một số HS trả lời: Viết tin nào đó với bạn bè, người thân mà không gặp trực nhắn để lại. tiếp được họ thì chúng ta cần phải làm gì? - Vậy cách viết một tin nhắn như thế nào, chúng mình cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay nhé! 2.Hình thành kiến thức mới a. Nhận biết các cách viết tin nhắn. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: So sách để tìm diểm khác nhau giữa hai tin nhắn. a. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn. b. Nội dung tin nhắn. c. Phương tiện thực hiện. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và trả lời. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu a, b, c - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. b. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài 2. Bài tập 2: Em hãy viết tin nhắn theo một trong - HS thực hành viết tin nhắn vào các tình huống sau: vở. a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ - HS trình bày kết quả. dùng học tập. - HS nhận xét bạn trình bày. b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin - HS đọc yêu cầu bài 3.
  13. nhắn vào vở. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. cầu. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày Bài tập 3: Đọc lại tin nhắn của em, phát hiện kết quả. lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc tin mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Đi tàu Thống - HS đọc bài mở rộng. nhất” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động hiện. yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH Sinh hoạt cuối tuần: NÉT RIÊNG CỦA MỖI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức,kĩ năng - Đánh giá kết quả cuối tuần. - Học sinh chia sẻ niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của nhau và những nét chung nếu có. - Học sinh khẳng định thêm việc nhận diện được các nét khác biệt của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình.
  14. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Cái mũi” để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về bộ phận nào trên - HS trtrả lời: bài hát nói về cái cơ thể? mũi. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới. dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
  15. + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các nhóm giới thiệu về kết sau khi quan sát vẻ bề ngoài của các thành viên quả thu hoạch của mình. trong gia đình sau bài học trước. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành Hoạt động 4: Trò chơi “Tôi nhận ra bạn nhờ điều gì?”(Chơi theo nhóm) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 - Học sinh chia nhóm 2, cùng (cùng bàn), quan sát bạn mình để tìm ra những nét quan sát lẫn nhau để tìm nét riêng. riêng của bạn. - Tưởng tượng sau này bạn lớn lên, mình sẽ nhận - Các nhóm giới thiệu về nét ra bạn nhờ những nét riêng mà mình đã thấy. riêng của mình khi quan sát bạn và nêu ý nghĩ của mình nếu sau này lớn lên, mình sẽ nhận ra bạn nhờ điều gì? - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sát tinh tế của các nhóm. - Mời cả lớp cùng đọc bài thơ: - Cả lớp cùng đọc bài thơ “Mỗi người đều có, Nét đáng yêu riêng. Gặp rồi là nhớ,
  16. Xa rồi chẳng quên!” 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Tạo hình gương mặt các thành viên trong gia với các thành viên trong gia đình. đình. + Cả nhà có thể tạo hình gương mặt bằng hoa quả, rau củ, cơm, bánh mì, thức ăn,.... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Âm nhạc ( Cô Chiêu dạy) Buổi chiều Đọc thư viện TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THỨ NHẤT Hướng dẫn học sinh về nội quy thư viện và cách tìm sách theo mã màu) Vật liệu hỗ trợ: Bảng nội quy thư viện, Lịch mượn trả sách - Chào đón HS và giới thiệu về lịch mượn, trả sách - Giới thiệu cho HS lịch mượn trả sách của lớp. - Chỉ vào lịch và nói cho HS biết rõ lịch mượn trả sách lớp mình. - Hướng dẫn HS nội quy thư viện. - GV đọc nội quy: + Nội quy 1.( GV đọc, mời HS giải thích nội quy, nếu HS không giải thích được thì GV giải thích) H: tại sao thư viện cần có nội quy này? Tương tự các nộ quy khác. - Thống nhất với HS tại sao cần có nội quy (giúp thư viện gọn gàng, sạch sẽ; sách trong TV được giữ gìn để sử dụng lâu dài; Giúp cho TV trở thành nơi chào đón HS đến đọc sách, tạo môi trường thoải mái, thuận tiện cho việc đọc sách của HS) Luyện toán LUYẸN TẬP ÔN CÁC SỐ ĐẾN 1 000
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ: - HS tham gia trò chơi (Trả lời + Câu 1:Số gồm 7 trăm, 0chuc và 7 đơn vị được kết quả các PT được ghi trong viết : phiếu gắn vào mỗi bông hoa) + Câu 2: Tìm số liến trước, liền sau ( số đã cho : - HS lắng nghe. 500) - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động: Thực hành - Luyện tập - HS đánh dấu bài tập cần làm Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, 5/ 6 - Hs làm bài Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: - Hs trả lời Bài 1. >, <, =: - HS đọc trước lớp ? Bài yêu cầu gì? Thực hiện tính toán và so sánh = GV yêu cầu HS nêu trước lớp các cặp chữ số cùng hàng từ trái H: Để làm được bài này em thực hiện như thế qua phải: nào? - GV Nhận xét, tuyên dương.
  18. => Củng cố: Cách so sánh số có 3 chữ số - HS đọc thầm, nêu yêu cầu Bài 2. Số? - HS trình bày.. ? Bài yêu cầu gì? a, 400, 40, 402, 403, 404, 405, GV yêu cầu HS nêu trước lớp 406, 407, 408, 409 - Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. b, 900, 899, 898, 897, 896, 895, 894, 893, 892 - Xác định xem số liền sau hơn hoặc kém số liền trước bao H: Để làm được bài này em thực hiện như thế nhiêu đơn vị. Xác định quy luật nào? của dãy số - GV Nhận xét, tuyên dương. => Củng cố: cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số. Bài 3. Viết các số 786, 768, 867, 687 theo thứ - HS đọc thầm, nêu yêu cầu tự: - HS trình bày.. ? Bài yêu cầu gì? a) Từ lớn đến bé: 867; 786; - Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 768; 687 b) Từ bé đến lớn: 687; 768; 786; 867. - So sánh các chữ số cùng hàng của các số. Rồi sắp xếp H: Để làm được bài này em thực hiện như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. => Củng cố: cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số. - HS lắng nghe luật chơi Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.. - HS thực hiện trước lớp - GV cho HS chơi trò chơi. Kết quả: - GV cho HS theo dãy + Vậy gấu trắng cân nặng 243 kg, gấu nâu cân nặng 231 kg, gấu đen cân nặng 234 kg - Nhận xét, đánh giá bài HS. => Củng cố cách so sánh các số có ba chữ số. - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra câu trả lời nhanh – đúng. - GV nhận xét giờ học. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhắc lại nội dung bài. - GV nhận xét giờ học.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: