Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_1_thu_2_4_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
- Thứ 2 ngày 09 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng - Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng năm học mới. Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng năm học mới. 2. Phẩm chất, năng lực - Làm chủ được cảm xúc của bản thân, tự tin thể hiện hình ảnh của bản thân trong các tình huống giao tiếp và trong ngày khai giảng năm học mới. - Biết yêu trường, yêu lớp; tính tự chủ, tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: Tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. - Hoa, cờ cầm tay, cờ đuôi nheo, ảnh Bác. - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự tại sân - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS trường. chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - Nhà trường triển khai kế hoạch tuần 1 và - HS chào cờ. phổ biến quy định trường, lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ - Tìm hiểu “hình ảnh bản thân” *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ1: Các chương trình văn nghệ - Lắng nghe - Nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ theo chủ đề Mùa thu – mùa khai trường. *HĐ2: Chia sẻ cảm xúc của em
- - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của - HS phát biểu cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số HS lời các mình và trả lời câu hỏi. câu hỏi: + Trong thời gian nghỉ hè, em đã làm những - Em ở nhà, em đi về quê thăm gì? ông bà... + Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì sao? - Có, vì sẽ gặp được bạn bè... + Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào? - Rất vui vẻ, hạnh phúc... + Em ấn tượng gì nhất trong lễ khai giảng? + Được mặc quần áo đồng phục mới, các em lớp 1 vẫy - GV giới thiệu ý nghĩa của ngày khai cờ,... trường. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với bố mẹ, người thân về những niềm vui, tình cảm về ngày khai trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm + Trả lời: các bạn nhỏ đang gì? thả diều. + Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm + Trả lời: các bạn nhỏ đang gì? câu cá. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới A.Đọc: NGÀY GẶP LẠI 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho gặp lại nhau của Chi và Sơn? Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai
- bạn có bao nhiêu chuyện kể + Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong với nhau.) mùa hè? + Sơn theo ông bà đi trồng + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác rau, câu cá; cùng các bạn đi với Sơn. thả diều. + Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố tập xe đạp. Còn + Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ Sơn về quê theo ông bà theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý trồng rau, câu cá, theo các kiến khác của em. bạn thả diều. a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. + HS tự chọn đáp án theo b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện suy nghĩ của mình. về mùa hè. + Hoặc có thể nêu ý kiến c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của khác... mùa hè đến lớp. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành - HS nêu theo hiểu biết của phố hay nông thôn. mình. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. -2-3 HS nhắc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. B. Nói và nghe: MÙA HÈ CỦA EM Hoạt động 4: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về vừa qua những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình. - HS sinh hoạt nhóm và kể + Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và về điều đáng nhớ của mình giữ an toàn trong mùa hè đều đc. trong mùa hè. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. - HS trình kể về điều đáng Hoạt động 5: Mùa hè năm nay của em có gì nhớ của mình trong mùa hè. khác với mùa hè năm ngoái. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè
- - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc năm nay của em có gì khác thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về với mùa hè năm ngoái. các hoạt động trong 2 mùa hè của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả tiễn. diều trên đồng quê. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gi? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng - Lắng nghe, rút kinh tránh điện, phòng tránh đuối nước,... nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG LUYỆN TẬP (T1) – Trang 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỉ năng - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩmchất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết số - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. (134) đọc số (Một trăm ba mươi tư). - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm. + Viết số: 307; Đọc số: Ba - GV nhận xét, tuyên dương. trăm linh bảy. + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng đơn vị: 1; Viết số: Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? 271; Đọc số: Hai trăm bảy - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu mươi mốt. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm. + Con thỏ số 1: 750. + Con thỏ số 2: 999.
- + Con thỏ số 4: 504. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị. + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn - GV nhận xét, tuyên dương. vị. Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và vị. đơn vị. + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5 vị. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn - GV nhận xét tuyên dương. vị. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau - HS làm vào vở. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + 538 = 500 + 30 + 8 học tập nhóm. + 444 = 400 + 40 + 4 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7) + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40) - 1 HS nêu: Giá trị các số liền trước, liền sau hơn, kém - GV Nhận xét, tuyên dương. nhau 1 đợn vị. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số? - HS làm việc theo nhóm.
- - GV cho HS đọc tia số. Số liền Số đã Số liền trước cho sau 425 426 427 - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau 879 880 881 của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, 998 999 1 000 15, 14 là ba số liên tiếp. 35 36 37 - Yêu cầu HS nêu: 324 325 326 + Số liền trước của 19 là? + Số liền sau của 19 là? + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp. - HS đọc tia số. + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp. Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp. - HS quan sát. - GV cho HS nêu. 210 211 ? - HS nêu: 210 ? 208 + Số liền trước của 19 là 18 - GV nhận xét tuyên dương. + Số liền sau của 19 là 20 + 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp. + 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp. - HS nêu kết quả: 210 211 212 210 209 208 - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết kiến thức đã học vào thực số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... tiễn. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương + HS tả lời:..... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY BUỔI CHIỀU Luyện tiếng việt LUỆN ĐỌC LẠI BÀI : NGÀY GẶP LẠI
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Viết được 2-3 câu về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - Viết được tên các sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình dưới đây 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT2) 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, - HS nêu: Từ khó đọc: cửa sổ, tia ngắt nghỉ, nhấn giọng. nắng, thế là, năm học, mừng rỡ, bãi - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 cỏ, lâp lánh, luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao phần luyện đọc. nhiêu chuyện. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét - Học sinh làm việc trong nhóm 4 các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - HS đọc bài - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn .
- đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 2/4 Vở Bài tập Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 1/21: Viết 2 – 3 câu về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - Hs trình bày Trong kì nghỉ hè vừa qua, khi về quê thăm ông bà ngoại em nhớ nhất là những đêm trăng được cùng ông bà ngồi ngoài hiên nhà hóng gió. Ánh trăng sáng chiếu bóng in lên nền đất, tiếng côn trùng kêu, tiếng lá trong đêm xào xạc và những lời tâm sự của bà khiến em nhớ mãi không quên. Bởi nó đã tiếp thêm động lực để em luôn cố - GV nhận xét, chốt kết quả. gắng học tập trong năm học mới. GV giáo dục HS cần chắt lọc những - HS chữa bài vào vở. cảm nghĩ trong sáng bổ ích với bản thân và các bạn. * Bài 2: Viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình dưới đây: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5HS chia sẻ. - Kết quả: 1. Kính 2. Cây 3. Kìm 4. Kẹo - GV nhận xét, tuyên dương HS. 5. Cân 6. Kéo 7. Cờ GV mở rộng một số từ chỉ sự vật theo 8. Cửa yêu cầu của bài.
- 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm + Củng cố những kiến thức đã học trong - HS chia sẻ. tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Luyện toán LUYẸN TẬP ÔN CÁC SỐ ĐẾN 1 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ: - HS tham gia trò chơi (Trả lời + Câu 1:Số gồm 7 trăm, 0chuc và 7 đơn vị được kết quả các PT được ghi trong viết : phiếu gắn vào mỗi bông hoa) + Câu 2: Tìm số liến trước, liền sau ( số đã cho : - HS lắng nghe. 500)
- - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động: Thực hành - Luyện tập - HS đánh dấu bài tập cần làm Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, 5/ 6 - Hs làm bài Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: - Hs trả lời Bài 1. >, <, =: - HS đọc trước lớp ? Bài yêu cầu gì? Thực hiện tính toán và so sánh = GV yêu cầu HS nêu trước lớp các cặp chữ số cùng hàng từ trái H: Để làm được bài này em thực hiện như thế qua phải: nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. => Củng cố: Cách so sánh số có 3 chữ số - HS đọc thầm, nêu yêu cầu Bài 2. Số? - HS trình bày.. ? Bài yêu cầu gì? a, 400, 40, 402, 403, 404, 405, GV yêu cầu HS nêu trước lớp 406, 407, 408, 409 - Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. b, 900, 899, 898, 897, 896, 895, 894, 893, 892 - Xác định xem số liền sau hơn hoặc kém số liền trước bao H: Để làm được bài này em thực hiện như thế nhiêu đơn vị. Xác định quy luật nào? của dãy số - GV Nhận xét, tuyên dương. => Củng cố: cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số. Bài 3. Viết các số 786, 768, 867, 687 theo thứ - HS đọc thầm, nêu yêu cầu tự: - HS trình bày.. ? Bài yêu cầu gì? a) Từ lớn đến bé: 867; 786; - Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 768; 687 b) Từ bé đến lớn: 687; 768; 786; 867. - So sánh các chữ số cùng hàng của các số. Rồi sắp xếp H: Để làm được bài này em thực hiện như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương.
- => Củng cố: cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số. - HS lắng nghe luật chơi Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.. - HS thực hiện trước lớp - GV cho HS chơi trò chơi. Kết quả: - GV cho HS theo dãy + Vậy gấu trắng cân nặng 243 kg, gấu nâu cân nặng 231 kg, gấu đen cân nặng 234 kg - Nhận xét, đánh giá bài HS. => Củng cố cách so sánh các số có ba chữ số. - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra câu trả lời nhanh – đúng. - GV nhận xét giờ học. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhắc lại nội dung bài. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt NGHE – VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k. 2 Năng lực, phẩm chất - Biết tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép
- + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài. 3. Luyện tập thực hành - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 1: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - các nhóm sinh hoạt và làm sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt việc theo yêu cầu. đầu bằng c hoặc k. - Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ, cửa - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. cầu. - GV gợi mở thêm: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn. hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,... - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên - Lên kế hoạch trao đổi với kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải người thân trong thời điểm trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, thích hợp cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ VIẾT: CHỮ HOA A,Ă, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”. Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật. - Viết đúng chữ viết hoa A, Ă,  cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa A, Ă, Â. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời + Đọc và trả lời câu hỏi: câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi gặp lại nhau của Chi và Sơn? một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có + GV nhận xét, tuyên dương. bao nhiêu chuyện kể với + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu nhau.) nội dung bài. + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi - GV Nhận xét, tuyên dương. xa, dù ở thành phố hay nông - GV dẫn dắt vào bài mới thôn. - HS lắng nghe. A. Đọc: VỀ THĂM QUÊ 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ thơ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái. + Khổ 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay, - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Nghỉ hè/ em thích nhất
- Được theo mẹ về quê/ - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè? + Bạn nhỏ thích về thăm + Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì quê. về bạn nhỏ? Bà em cũng mùng ghê Bà mỗi năm một gầy + 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm Khi thấy em vào ngõ. Chắc bà luôn vất vả. nhận được niềm vui của bà khi được gặp con cháu. + 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới sức khoẻ của bà, + Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu nhận ra bà yếu hơn, biết bà thương của bà dành cho con cháu. vất vả nhiều. + Vườn bà có nhiều quả...cho cháu về ra hái: Thể hiện bà luôn nghĩ đến con cháu, muốn dành hết cho con cháu. Em mồ hôi... quạt liền tay: thể hiện bà yêu thương cháu, chăm sóc từng li, từng tí. + Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích Thoáng nghe...chập chờn: trong kì nghỉ hè ở quê? Bà kể chuyện...điều mà các cháu nhỏ thích. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. + Được bà chăm sóc, yêu - GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ thương; có nhiều trái cây của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà ngon; được bà kể chuyện,... và cảm nhận được những tình cảm của bà dành - HS nêu theo hiểu biết của cho con cháu. mình. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc - 2-3 HS nhắc lại nội dung cá nhân, nhóm 2). bài thơ. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS chọn 3 khổ thơ và đọc - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng lần lượt. trước lớp. - HS luyện đọc theo cặp.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. B. Viết: CHỮ HOA A,Ă, Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - HS quan sát video. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, Ă, Â. - HS quan sát. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa A, - GV cho HS viết vào vở. Ă, Â. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Đông - GV mời HS đọc tên riêng. Anh. - GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở - HS lắng nghe. phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành phố 15km. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Đông - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Anh vào vở. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới Ai về đến huyện Đông Anh thiệu về một miền quê có di tích gắn liền với câu Ghé xem phong cảnh Loa chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa. Thành Thục Vương - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A, - HS lắng nghe. Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở tiễn. Việt Nam. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê? + Trả lời các câu hỏi. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn. - Lắng nghe, rút kinh - Nhận xét, tuyên dương nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, Phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so sánh số. - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu các dấu “>, <, =”. “>, <, =” ở câu có dấu “?”. - HS lần lượt làm bảng con viết số, -Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475; điền dấu: a) 505 ⍰ 505 < 550 550 b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475 399 < 401 399 ⍰ 401 738 ⍰ 700 + 30 + 7 100 > 90 + 9 100 ⍰ 90 + 50 + 1 ⍰ 50 – 1 9 - Câu a học sinh làm bảng con. - HS làm việc theo nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS xác định xem số liền sau hơn Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? hoặc kém số liền trước bao nhiêu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào đơn vị. phiếu học tập nhóm. - GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các a)310;311;312;313;314;315;316;31 số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số. 7;318;319. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn b)1000; nhau. 999;998;997;996;995;994;993;992; 991. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531 - GV cho HS làm bài tập vào vở. b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 513, 351, 315 Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự: a) Từ bé đến lớn.

