Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

docx 23 trang Lý Đan 02/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

  1. Thứ 2 ngày 09 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng năm học mới. Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng năm học mới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác ; Làm chủ được cảm xúc của bản thân, tự tin thể hiện hình ảnh của bản thân trong các tình huống giao tiếp và trong ngày khai giảng năm học mới. tính tự chủ, tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. - Biết yêu trường, yêu lớp, nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: trang phục lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện chào cờ, nghe kế hoạch tuần. nghi lễ chào cờ. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - Nhà trường triển khai kế hoạch tuần 1 và - HS chào cờ. phổ biến quy định trường, lớp. - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp - HS về lớp theo hàng. học vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ - Chào năm học mới *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát: Hai bàn tay - HS hát của em. *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ1: Các chương trình văn nghệ - Tổ chức các hoạt động văn nghệ theo chủ - HS thực hiện đề Mùa thu – mùa khai trường. *HĐ2: Chia sẻ cảm xúc của em - HS phát biểu cảm xúc của mình và trả lời câu hỏi.
  2. - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của - Em ở nhà, em đi về quê thăm ngày tựu trường và mời một số HS lời các câu ông bà... hỏi: + Trong thời gian nghỉ hè, em đã làm những - Có, vì sẽ gặp được bạn bè... gì? + Em có mong đến ngày tựu trường không? - Rất vui vẻ, hạnh phúc... Vì sao? + Được mặc quần áo đồng phục + Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới mới, các em lớp 1 vẫy cờ,... thế nào? - HS lắng nghe. + Em ấn tượng gì nhất trong lễ khai giảng? - GV giới thiệu ý nghĩa của ngày khai trường. - HS lắng nghe, tiếp thu. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới. - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với bố mẹ, người thân về những niềm vui, tình cảm về ngày khai trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát và vận động theo lời bài - Cho cả lớp hát bài Mùa hè ước mong hát - Mùa hè ? Bài hát nói về mùa nào trong năm? - Trái chín cây/ tiếng ve râm ? Mùa hè của các bạn trong bài hát có gì vui? ran/ Núi có sương mờ mờ; chim ríu ran; biển có sóng đu đưa/ ... - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới A. Đọc: NGÀY GẶP LẠI 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả hỏi: lời đầy đủ câu.
  4. + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi gặp lại nhau của Chi và Sơn? một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với + Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong mùa nhau.) hè? + Sơn theo ông bà đi trồng + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác rau, câu cá; cùng các bạn đi với Sơn. thả diều. + Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố tập xe đạp. Còn Sơn + Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ về quê theo ông bà trồng rau, theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý kiến câu cá, theo các bạn thả diều. khác của em. + HS tự chọn đáp án theo suy a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. nghĩ của mình. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện + Hoặc có thể nêu ý kiến về mùa hè. khác... c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay - HS nêu theo hiểu biết của mình. nông thôn. -2-3 HS nhắc lại Hoạt động 3 : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. - Nhận xét. - Lắng nghe. B. Nói và nghe: MÙA HÈ CỦA EM Hoạt động 4: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về - HS sinh hoạt nhóm và kể về những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình. điều đáng nhớ của mình trong + Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và mùa hè. giữ an toàn trong mùa hè đều đc. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình kể về điều đáng - GV nận xét, tuyên dương. nhớ của mình trong mùa hè.
  5. Hoạt động 5: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay của em có gì khác - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm với mùa hè năm ngoái. gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả tiễn. diều trên đồng quê. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gi? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh - Lắng nghe, rút kinh điện, phòng tránh đuối nước,... nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG LUYỆN TẬP (T1) – Trang 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
  6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩmchất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, video - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem đoạn video tổng hợp kiến thức về - Theo dõi các số trong PV1000: hội thoại giữa cô giáo và Monta. - GV dẫn dắt vào bài. - Lắng nghe. 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. - 1 HS nêu cách viết số (134) đọc số (Một trăm ba mươi tư). - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm. + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm - GV nhận xét, tuyên dương. linh bảy. + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? số: Hai trăm bảy mươi mốt. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm.
  7. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Con thỏ số 1: 750. + Con thỏ số 2: 999. + Con thỏ số 4: 504. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị. + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương. + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị. Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538, + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị. 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. vị. - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. - HS làm vào vở. + 538 = 500 + 30 + 8 + 444 = 400 + 40 + 4 Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7) - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - 1 HS nêu: Giá trị các số liền - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. trước, liền sau hơn, kém nhau 1 đợn vị. - HS làm việc theo nhóm. Số liền Số đã Số liền trước cho sau 425 426 427 879 880 881 998 999 1 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. 35 36 37
  8. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số? 324 325 326 - GV cho HS đọc tia số. - HS đọc tia số. - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, 15, 14 là ba số liên tiếp. - HS quan sát. - Yêu cầu HS nêu: + Số liền trước của 19 là? + Số liền sau của 19 là? - HS nêu: + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp. + Số liền trước của 19 là 18 + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp. + Số liền sau của 19 là 20 Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu + 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp. “?” để được ba số liên tiếp. + 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp. - GV cho HS nêu. - HS nêu kết quả: 210 211 ? 210 211 212 210 ? 208 210 209 208 - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số thức đã học vào thực tiễn. liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC LẠI BÀI : NGÀY GẶP LẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Viết được 2-3 câu về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - Viết được tên các sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình. 2. Năng lực, phẩm chất
  9. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài đọc, phiếu bốc thăm 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát: Bé khỏe – bé ngoan. - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, - HS nêu: Từ khó đọc: cửa sổ, nhấn giọng. tia nắng, thế là, năm học, - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh, - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện - Luyện đọc câu dài: Sơn về đọc. quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo - Học sinh làm việc trong yêu cầu. nhóm 4 - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. - HS đọc bài - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - Gọi một số HS lên bốc thăm đoạn cần đọc. - Thực hiện. - Nhận xét.
  10. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/4 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần tập Tiếng Việt. làm vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước -1 Hs lên chia sẻ. lớp. * Bài 1/21: Viết 2 – 3 câu về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - Hs trình bày Trong kì nghỉ hè vừa qua, khi về quê thăm ông bà ngoại em nhớ nhất là những đêm trăng được cùng ông bà ngồi ngoài hiên nhà hóng gió. Ánh trăng sáng chiếu bóng in lên nền đất, tiếng côn trùng kêu, tiếng lá trong đêm xào xạc và những lời tâm sự của bà - GV nhận xét, chốt kết quả. khiến em nhớ mãi không GV giáo dục HS cần chắt lọc những cảm nghĩ quên. Bởi nó đã tiếp thêm trong sáng bổ ích với bản thân và các bạn. động lực để em luôn cố gắng học tập trong năm học mới. - HS chữa bài vào vở. * Bài 2: Viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình dưới đây: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5HS chia sẻ. - Kết quả: 1. Kính 2. Cây 3. Kìm 4. Kẹo - GV nhận xét, tuyên dương HS. 5. Cân 6. Kéo - GV mở rộng một số từ chỉ sự vật theo yêu cầu 7. Cờ 8. Cửa của bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - HS chia sẻ. để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
  11. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt đông trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: CHÂN DUNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nhận ra được những đặc điểm đáng nhớ về hình dáng bên ngoài của mình. - Tự tin về cơ thể của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, một số nguyên liệu tạo hình (lá cây, viên đá, cúc áo,...). - Học sinh: một số nguyên liệu tạo hình (lá cây, viên đá, cúc áo,...). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đây là ai” để khởi động bài - HS lắng nghe. học.
  12. + GV giới thiệu 3 bức tranh: nàng tiên cá, ông bụt, - HS chia nhóm và bốc thăm chú bé người gỗ. Yêu cầu HS quan sát để nhận ra nhân vật, thảo luận để miêu tả nét riêng của mỗi nhân vật trong tranh: nụ cười, nhân vật theo các gợi ý. khuôn mặt, đối mắt, hàm răng, mái tóc, maug da, mũi,... + Lớp chia thành 3 nhóm và bốc thăm chọn nhân vật, thảo luận và miêu tả nhân vật của mình. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (làm việc cá nhân) - GV Yêu cầu học sinh soi gương và tìm ra nét - Học sinh đọc yêu cầu bài và riêng của mình. quan sát bản thân tong gương để tìm ra những nét riêng của mình. - Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung Mỗi người đều có một nét riêng của mình. Ai cũng có nét đáng yêu, đáng nhớ,... 3. Thực hành - Luyện tập: Hoạt động 2. Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + Tao hình gương mặt em bằng những nguyên liệu - Học sinh chia nhóm 2, đọc em có: lá cây, viên sỏi, cúc áo, sợi len,... yêu cầu bài và tiến hành thảo + Chú ý nhấn mạnh nét đặc biệt của em trên gương luận. mặt. - Đại diện các nhóm giới + Giới thiệu với bạn nét riêng của em qua sản thiệu về nét riêng của nhóm phẩm. qua sản phẩm.
  13. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông + Soi gương và nhận xét em giống ai. tin và yêu cầu để về nhà ứng + Xác định những nét riêng của mỗi người và nét dụng. chung của cả nhà. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k. 2 Năng lực, phẩm chất - Biết tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  14. - Giáo viên: hình ảnh minh họa - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình - HS lắng nghe. cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc nhóm 2) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - các nhóm sinh hoạt và làm sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt việc theo yêu cầu. đầu bằng c hoặc k. - Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ, cửa
  15. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt - 1 HS đọc yêu cầu. động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu 4) cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. - GV gợi mở thêm: - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn. hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,... - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên kế - Lên kế hoạch trao đổi với hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao người thân trong thời điểm đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. thích hợp Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  16. - Đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”. Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho hs hát bài Quê hương em để khởi HS khởi động động bài học. - Quê hương của bạn nhỏ trong bài hát ntn? - Rất đẹp, nhiều cây,... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ thơ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái. + Khổ 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay, - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Nghỉ hè/ em thích nhất Được theo mẹ về quê/ - HS đọc giải nghĩa từ.
  17. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bạn nhỏ thích về thăm quê. + Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè? + Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì + 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận về bạn nhỏ? được niềm vui của bà khi được Bà em cũng mùng ghê Bà mỗi năm một gầy gặp con cháu. Khi thấy em vào ngõ. Chắc bà luôn vất vả. + 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới sức khoẻ của bà, nhận ra bà yếu hơn, biết bà vất vả nhiều. + Vườn bà có nhiều quả...cho + Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu cháu về ra hái: Thể hiện bà luôn thương của bà dành cho con cháu. nghĩ đến con cháu, muốn dành hết cho con cháu. Em mồ hôi... quạt liền tay: thể hiện bà yêu thương cháu, chăm sóc từng li, từng tí. Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể chuyện...điều mà các cháu nhỏ thích. + Được bà chăm sóc, yêu + Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích thương; có nhiều trái cây ngon; trong kì nghỉ hè ở quê? được bà kể chuyện,... - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài - GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ của thơ. bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà và cảm nhận được những tình cảm của bà dành cho con cháu. 3. Luyện tập - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm lượt. 2) - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một - HS luyện đọc nối tiếp. lượt. - Một số HS thi đọc thuộc lòng - GV cho HS luyện đọc theo cặp. trước lớp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp.
  18. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video. Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi. mà em thích ở một số làng quê? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM Bài 01: CHÀO CỜ VÀ BÀI HÁT QUỐC CA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Tích hợp GDQPAN: Giáo dục cho học sinh về tình yêu quê hương, đất nước * Tích hơp GD đạo đức, lối sống : Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  19. - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” (sáng tác Lý - HS lắng nghe bài hát. Trọng (Đỗ Mạnh Thường) để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có trong bài + HS trả lời theo hiểu biết cảu hát. bản thân * Tích hợp GD đạo đức, lối sống : Hình thành và - HS lắng nghe. phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong SGK. - 1 HS đọc đoạn hội thoại. + Quốc hiệu của nước ta là gì? + Quốc hiệu là tên một nước. Quốc hiệu của nước ta là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam. + Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng. + Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt Nam. + Quốc ca Việt Nam là bái hát “Tiến quân ca” do cố nhạc sĩ Văn Cao sáng tác. + Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và hát + Nghiêm trang khi chào cờ và Quốc ca? hát Quốc ca là thể hiện tình yêu Tổ quốc và niềm tự hào - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) dân tộc. + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca (Hoạt động nhóm)
  20. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát tranh - HS làm việc nhóm 2, cùng và trả lời câu hỏi: nhau thảo luận các câu hỏi và trả lời: + Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm gì? + Khi chuẩn bị chào cờ, em cần chỉnh sửa trang phục, bỏ mũ, nón. + Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế nào? + Khi chào cờ, em cần giữ tư thế nghiêm trang, dáng đứng thẳng, mắt nhìn cờ Tổ quốc. + Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như thế nào? + Khi chào cờ, em cần hát Quốc ca to, rõ ràng, trôi chảy, diễn cảm. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét nhóm - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. bạn. 3. Vận dụng- trải nghiệm Tích hợp GDQPAN:Giáo dục cho học sinh về tình - HS lắng nghe. yêu quê hương, đất nước - HS chia nhóm và tham gia - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua chào thực hành chào cờ. cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào cờ. + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3- + Lần lượt các nhóm thực 4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành lèm lễ chào cờ và hành theo yêu cầu giáo viên. hát Quốc ca 1 lượt. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải + Các nhóm nhận xét bình cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và chọn hay nhất. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT