Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- Tuần 1 Thứ 2 ngày 09 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng - Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng năm học mới. Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng năm học mới. 2. Phẩm chất, năng lực - Làm chủ được cảm xúc của bản thân, tự tin thể hiện hình ảnh của bản thân trong các tình huống giao tiếp và trong ngày khai giảng năm học mới. - Biết yêu trường, yêu lớp; tính tự chủ, tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: Tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. - Hoa, cờ cầm tay, cờ đuôi nheo, ảnh Bác. - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự tại sân trường. trường. - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - Nhà trường triển khai kế hoạch tuần 1 và phổ biến quy định trường, lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ - Tìm hiểu “hình ảnh bản thân” *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ1: Các chương trình văn nghệ - Lắng nghe - Nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ theo chủ đề Mùa thu – mùa
- khai trường. *HĐ2: Chia sẻ cảm xúc của em - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số HS lời các câu hỏi: - HS phát biểu cảm xúc của + Trong thời gian nghỉ hè, em đã làm mình và trả lời câu hỏi. những gì? + Em có mong đến ngày tựu trường - Em ở nhà, em đi về quê thăm không? Vì sao? ông bà... + Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào? - Có, vì sẽ gặp được bạn bè... + Em ấn tượng gì nhất trong lễ khai giảng? - Rất vui vẻ, hạnh phúc... + Được mặc quần áo đồng phục - GV giới thiệu ý nghĩa của ngày khai mới, các em lớp 1 vẫy cờ,... trường. - HS lắng nghe. 3. Tổng kết: - GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm - HS lắng nghe, tiếp thu. học mới. - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với bố mẹ, người thân về những niềm vui, tình cảm về ngày khai trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát bài Ngày hè vui - Hát và vận động theo lời ? Bài hát nói về mùa nào trong năm? bài hát ? Mùa hè của các bạn trong bài hát có gì vui? - Mùa hè - Trái chín cây/ tiếng ve râm ran/ Núi có sương mờ mờ; chim ríu ran; biển có sóng đu đưa/ ... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. A.Đọc: NGÀY GẶP LẠI 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, - HS đọc từ khó. năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh, - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ - 2-3 HS đọc câu dài. giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm đọc đoạn theo nhóm 4. 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui hỏi: khi gặp lại nhau của Chi và Sơn? + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.) + Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong + Sơn theo ông bà đi trồng mùa hè? rau, câu cá; cùng các bạn đi + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì thả diều. khác với Sơn. + Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà + Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè trồng rau, câu cá, theo các sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc bạn thả diều. ý kiến khác của em. + HS tự chọn đáp án theo a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. suy nghĩ của mình. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những + Hoặc có thể nêu ý kiến chuyện về mùa hè. khác... c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của - GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa mình. hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, -2-3 HS nhắc lại dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. B. Nói và nghe: MÙA HÈ CỦA EM Hoạt động 4: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể vừa qua về những điều nhớ nhất trong mùa hè của - HS sinh hoạt nhóm và kể mình. về điều đáng nhớ của mình trong mùa hè.
- + Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa hè đều đc. - HS trình kể về điều đáng - Gọi HS trình bày trước lớp. nhớ của mình trong mùa hè. - GV nận xét, tuyên dương. Hoạt động 5: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái. - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình. - HS trình bày trước lớp, HS - Mời các nhóm trình bày. khác có thể nêu câu hỏi. Sau - GV nhận xét, tuyên dương. đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ tiễn. thả diều trên đồng quê. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gi? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm - Lắng nghe, rút kinh bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như nghiệm. phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG LUYỆN TẬP (T1) – Trang 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩmchất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem đoạn video tổng hợp kiến - Theo dõi thức về các số trong PV1000: hội thoại giữa cô giáo và Monta. - GV dẫn dắt vào bài. - Lắng nghe. 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu - 1 HS nêu cách viết số (134) đọc 1. số (Một trăm ba mươi tư). - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm. + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy. + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, - GV nhận xét, tuyên dương. hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt.
- Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. + Con thỏ số 1: 750. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét + Con thỏ số 2: 999. lẫn nhau. + Con thỏ số 4: 504. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị. + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị. + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị. + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị. + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị. - HS làm vào vở. - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5 + 538 = 500 + 30 + 8 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn + 444 = 400 + 40 + 4 nhau. + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7) - GV nhận xét tuyên dương. + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40) - 1 HS nêu: Giá trị các số liền Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? trước, liền sau hơn, kém nhau 1 - GV cho HS nêu giá trị các số liền đợn vị. trước, liền sau - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc Số Số Số vào phiếu học tập nhóm. liền đã liền cho sau
- - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét trư lẫn nhau. ớc 425 426 427 879 880 881 998 999 1 000 35 36 37 324 325 326 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số? - HS đọc tia số. - GV cho HS đọc tia số. - HS quan sát. - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, 15, 14 là ba số - HS nêu: liên tiếp. + Số liền trước của 19 là 18 - Yêu cầu HS nêu: + Số liền sau của 19 là 20 + Số liền trước của 19 là? + 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp. + Số liền sau của 19 là? + 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp. + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp. + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp. - HS nêu kết quả: Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô 21 21 21 có dấu “?” để được ba số liên tiếp. - GV cho HS nêu. 0 1 2 21 20 20 21 21 ? 0 9 8 0 1 - HS nhận xét lẫn nhau. 21 ? 20 0 8 - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + HS tả lời:.....
- + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những + Trả lời: Bài hát nói về ba, ai? mẹ và con. + Trả lời: Tác giả bài hát ví + Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và ba là cây nến vàng, mẹ là con là gì?
- - GV Nhận xét, tuyên dương. cây nến xanh, con là cây nến - GV dẫn dắt vào bài mới hồng. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh đọc yêu cầu bài đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. và tiến trình bày: + Những người nào là họ hàng bên nội? + Họ hàng bên nội của Hoa: + Những người nào là họ hàng bên ngoại? Ông bà nội của Hoa, gia đình anh trai của bố Hoa. + Họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông bà ngoại của Hoa, gia đình em gái của mẹ Hoa. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của - GV nhận xét chung, tuyên dương. bạn. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên nghiệm. huyết thống. Những người có mối quan hệ - 1 HS nêu lại nội dung huyết thống với bố là họ hàng bên nội, với mẹ HĐ1 là họ hàng bên ngoại. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình đọc yêu cầu bài và tiến bày kết quả. hành thảo luận.
- + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết - Đại diện các nhóm trình Hoa xưng hô như thế nào với những người bày: trong gia đình thuộc họ hàng bên nội và bên + Hoa gọi anh trai của bố là ngoại? bác trai; Vợ của bác trai là bác gái; con trai và con gái của các bác gọi là anh họ, chị họ. + Hoa gọi em gái của mẹ là dì; chồng của dì là chú (theo cách gọi của người miền Bắc); con gái của dì và chú là em họ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: + Các thành viên trong gia đình họ hàng bên - Đại diện các nhóm nhận nội, bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị xét. em của bố và gia đình (chồng/vợ và con) của - Lắng nghe rút kinh họ. nghiệm. + Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia đình (chồng/vợ và con) của họ. + Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung gọi à “o”,... - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông, bà, anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác nhau đối với những thành viên - 1 HS nêu lại nội dung trong họ hàng. HĐ2 3. Thực hành - Luyện tập:
- Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin còn thiếu cách Hoa xưng hô với các thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 4, các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết đọc yêu cầu bài và tiến quả. hành thảo luận. + Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các - Đại diện các nhóm trình thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên bày: nội, bên ngoại trong sơ đồ dưới đây. Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội của Hoa: Ông nội-bà nội (bố mẹ của bố Hoa); bác trai-bác gái (anh trai và vợ của anh trai của bố); anh, chị họ (con của bác trai, bác gái). Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông ngoại-bà ngoại (bố mẹ của mẹ Hoa); dì-chú - GV mời các nhóm khác nhận xét. (em gái và chồng của em gái - GV nhận xét chung, tuyên dương. của mẹ); em họ (con của gì và chú). - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. Gv mô tả về một số người thân trong gia đình - Học sinh tham gia chơi: họ hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai? + Đó là bà ngoại. + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Đó là chú. + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình là ai? + Đó là dì. + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ mình là ai? +Đó là anh họ.
- + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi là gì? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có): Đọc thư viện TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THỨ NHẤT ( Học nội quy thư viện) Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, Phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - Cho hs chơi trò chơi xì điện có nội dung - HS tham gia trò chơi về tìm số liền sau, liền trước của một số đã cho. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so sánh số. - 1 HS nêu cách so sánh số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu và đọc các dấu “>, <, =”. “>, <, =” ở câu có dấu “?”. - HS lần lượt làm bảng con -Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475; viết số, điền dấu: a) 505 ⍰ 505 < 550 550 b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475 399 < 401 399 ⍰ 401 738 ⍰ 700 + 30 + 7 100 ⍰ 90 + 50 + 1 ⍰ 50 – 1 100 > 90 + 9 9 - Câu a học sinh làm bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -HS xác định xem số liền sau - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào hơn hoặc kém số liền trước phiếu học tập nhóm. bao nhiêu đơn vị. - GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy a)310;311;312;313;314;315; số. 316;317;318;319. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn b)1000; nhau. 999;998;997;996;995;994;99 3;992; 991. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: - GV cho HS làm bài tập vào vở. 315, 351, 513, 531 b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn 531, 513, 351, 315 nhau.
- Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự: - HS nêu yêu cầu của bài. a) Từ bé đến lớn. - HS làm bài b) Từ lớn đến bé. - GV nhận xét, tuyên dương. Ta có 99 kg < 101 kg < 110 Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? kg - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân Biết lợn trắng nặng nhất nên: tích đề bài. • Con lợn trắng cân nặng 110 - GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng kg. lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn nên lợn đen nặng nên: lợn khoang. • Con lợn đen cân nặng 99 kg. • Con lợn khoang cân nặng • Con lợn trắng cân nặng ? kg. 101 kg. • Con lợn đen cân nặng ? kg. • Con lợn khoang cân nặng ? kg. - HS nêu kết quả: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học kiến thức đã học vào thực sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, tiễn. từ lớn đến bé, đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: NGHE – VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k. 2 Năng lực, phẩm chất - Biết tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó - HS lắng nghe. thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát. - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 3. Luyện tập thực hành
- Hoạt động 1: Tìm và viết tên sự vật bắt - 1 HS đọc yêu cầu bài. đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm - các nhóm sinh hoạt và làm việc nhóm 2). việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau - Kết quả: Kính, cây, kìm, quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên kẹo, cân, kéo, cờ, cửa sự vật bắt đầu bằng c hoặc k. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, - 1 HS đọc yêu cầu. hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm - Các nhóm làm việc theo yêu việc nhóm 4) cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. - GV gợi mở thêm: - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì - HS lắng nghe để lựa chọn. nghỉ hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,... - Lên kế hoạch trao đổi với - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, người thân trong thời điểm lên kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS thích hợp là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời
- điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu + Trả lời: Trong bài hát những gì? bạn nhỏ yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha, yêu Bác Hồ..
- + Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ + HS trả lời theo hiểu yêu nhỉ? biết của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản phẩm công nghệ. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu cầu bài Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết và trình bày: quả. + a. cây xanh; b. nón lá; c. + Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng núi đá trên biển; d. đèn đọc có trong hình 1. sách; e. quạt; g. Tivi. + Trong những đối tượng đó, đối tượng nào + Những đối tượng do con do con người làm ra, đối tượng nào không người làm ra: b. nón lá; d. phải do con người làm ra? đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi. + Những đối tượng không phải do con người làm ra: a. cây xanh; c. núi đá trên biển; - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. bạn. Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con - Lắng nghe rút kinh người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng nghiệm. tự nhiên không phải do con người tạo ra mà - 1 HS nêu lại nội dung có sẵn trong tự nhiên như: động vật, thực vật, HĐ1 đất, nước,... Hoạt động 2. Tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. đọc yêu cầu bài và tiến Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và hành thảo luận. trình bày kết quả.
- + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải - Đại diện các nhóm trình trí, làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm bày: Em hãy nêu tác dụng của các sản phẩm công + Tivi, máy thu thanh: có nghệ có tên trong hình. tác dụng giải trí. + Quạt điện: có tác dụng làm mát. + Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản thực phẩm. Bóng đèn điện: có tác dụng chiếu sáng. . - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - Đại diện các nhóm nhận Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan xét. trọng trong đời sống của chúng ta. Càng - Lắng nghe rút kinh ngày những sản phẩm công nghệ càng hiện nghiệm. đại giúp cho con người có cuộc sống tốt đẹp - 1 HS nêu lại nội dung hơn. HĐ2 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. (Làm việc nhóm 2) - GV mời các nhóm quan sát trong lớp học, - Học sinh chia nhóm 2, ngoài sân trường và nêu một số sản phẩm đọc yêu cầu bài và tiến công nghệ và đối tượng tự nhiên. hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày

