Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
- Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” (sáng tác Lý - HS lắng nghe bài hát. Trọng (Đỗ Mạnh Thường) để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có trong bài + HS trả lời theo hiểu biết cảu hát. bản thân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong SGK. - 1 HS đọc đoạn hội thoại. + Quốc hiệu của nước ta là gì? + Quốc hiệu là tên một nước. Quốc hiệu của nước ta là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ + Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam. sao vàng. + Quốc ca Việt Nam là bái hát “Tiến quân ca” do cố nhạc sĩ + Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt Nam. Văn Cao sáng tác. + Nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca là thể hiện tình yêu Tổ quốc và niềm tự hào dân tộc. + Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca? + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca. (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát - HS làm việc nhóm 2, cùng
- tranh và trả lời câu hỏi: nhau thảo luận các câu hỏi và trả lời: + Khi chuẩn bị chào cờ, em cần + Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm gì? chỉnh sửa trang phục, bỏ mũ, nón. + Khi chào cờ, em cần giữ tư + Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế nào? thế nghiêm trang, dáng đứng thẳng, mắt nhìn cờ Tổ quốc. + Khi chào cờ, em cần hát Quốc ca to, rõ ràng, trôi chảy, diễn + Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như thế nào? cảm. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua - HS chia nhóm và tham gia chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào thực hành chào cờ. cờ. + Lần lượt các nhóm thực hành + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3- theo yêu cầu giáo viên. 4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành lèm lễ chào cờ và hát Quốc ca 1 lượt. + Các nhóm nhận xét bình chọn + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và hay nhất. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG LUYỆN TẬP (Tiết 1) – Trang 6
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc “Trái đất này” - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - 1 HS nêu cách viết số (134) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. đọc số (Một trăm ba mươi tư). - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm. + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy. + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, - GV nhận xét, tuyên dương. hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. + Con thỏ số 1: 750. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Con thỏ số 2: 999. + Con thỏ số 4: 504. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị. + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
- + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị. + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, - HS làm vào vở. 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và + 538 = 500 + 30 + 8 đơn vị. + 444 = 400 + 40 + 4 - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5 + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40) - GV nhận xét tuyên dương. - 1 HS nêu: Giá trị các số liền Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? trước, liền sau hơn, kém nhau 1 - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau đợn vị. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. Số liền Số đã Số liền - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. trước cho sau 425 426 427 879 880 881 998 999 1 000 35 36 37 324 325 326 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc tia số. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS đọc tia số. - HS quan sát.
- - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau - HS nêu: của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, + Số liền trước của 19 là 18 15, 14 là ba số liên tiếp. + Số liền sau của 19 là 20 - Yêu cầu HS nêu: + 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp. + Số liền trước của 19 là? + 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp. + Số liền sau của 19 là? + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp. - HS nêu kết quả: + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp. 210 211 212 Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu 210 209 208 “?” để được ba số liên tiếp. - HS nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS nêu. 210 211 ? 210 ? 208 - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI (Tiết 1) NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm + Trả lời: các bạn nhỏ đang thả
- gì? diều. + Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm + Trả lời: các bạn nhỏ đang câu gì? cá. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới A. Đọc: NGÀY GẶP LẠI 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động: Đọc văn bản. a) GV đọc mẫu toàn bài: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - GV HD HS chia đoạn: - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS đọc thầm, xác định đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này. - HS đánh dấu vào SGK. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. b) Hướng dẫn đọc đoạn * Đoạn 1: - 1 dãy HS đọc - Nhận xét - Câu 1: cửa sổ, tia nắng – GV đọc C1 - 1 dãy HS đọc - Nhận xét - Câu 5: giơ, diều, rối rít – GV đọc C5 - 2- 3 HS đọc - Nhận xét => Đoạn 1: đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ sau dấu chấm, dấu phẩy. GV đọc * Đoạn 2: - 1 dãy HS đọc – Nhận xét - Câu 1: mừng rỡ – GV đọc C1 - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ
- gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. - 1 dãy HS đọc – Nhận xét - Câu 5: nằm lăn, bãi cỏ– GV đọc C5 - HS nêu theo ý hiểu. - Câu 6: ngủ thiếp đi– GV đọc C6 - 2-3 HS đọc – Nhận xét ? Em hiểu như thế nào là ngủ thiếp đi? => Đoạn 2: Đọc to, chú ý ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và những chỗ cô đã hướng dẫn. GV đọc * Đoạn 3: - Câu 1: đen nhẻm, lấp lánh – GV đọc C1 - 1 dãy HS đọc - Nhận xét ? Em hiểu như thế nào là đen nhẻm? - HS nêu theo ý hiểu. => Đoạn 3: Đọc to, rõ ràng, chú ý ngắt nghỉ đúng - 2-3 HS đọc – Nhận xét sau các dấu câu. Chú ý đọc đúng câu hội thoại. - HS lắng nghe GV đọc - 2-3 HS đọc câu dài. * Đoạn 4: - 2-3 HS đọc – Nhận xét - GV giải nghĩa từ: bon bon - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc câu dài: Ngày mai đi học rồi,/ nhưng mùa hè/ chắc sẽ theo các bạn vào lớp học. => Đoạn 4: Đọc đúng ngắt nghỉ câu, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. * Gọi đọc nối tiếp đoạn lần 2 - 1-2 lượt đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS nhận xét đoạn theo nhóm 4. - GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS, nhận xét các nhóm. c. HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng lời nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). 3. Vận dụng, trải nghiệm
- + Học sinh đọc lại bài + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS quan sát video. diều trên đồng quê. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè + Trả lời các câu hỏi. làm gi? + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,... - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (Tiết2) – Trang 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát và vận động bài “Lớp chúng - HS vận động mình” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so sánh số. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc =” ở câu có dấu “?”. các dấu “>, <, =”. -Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475; - HS lần lượt làm bảng con viết số,
- a) 505 ⍰ 550 b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475 điền dấu: 399 ⍰ 401 738 ⍰ 700 + 30 + 7 100 ⍰ 90 + 9 50 + 1 ⍰ 50 – 1 505 < 550 - Câu a học sinh làm bảng con. 399 < 401 - GV nhận xét, tuyên dương. 100 > 90 + 9 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số. -HS xác định xem số liền sau hơn hoặc kém số liền trước bao nhiêu - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. đơn vị. a)310;311;312;313;314;315;316;31 7;318;319. b)1000; 999;998;997;996;995;994;993;992; 991. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự: 351, 513, 531 a) Từ bé đến lớn. b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, b) Từ lớn đến bé. 513, 351, 315 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài. - GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn trắng nặng - HS nêu yêu cầu của bài. nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.
- • Con lợn trắng cân nặng ? kg. - HS làm bài • Con lợn đen cân nặng ? kg. • Con lợn khoang cân nặng ? kg. Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Biết lợn trắng nặng nhất nên: • Con lợn trắng cân nặng 110 kg. Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn đen nặng nên: • Con lợn đen cân nặng 99 kg. • Con lợn khoang cân nặng 101 kg. - HS nêu kết quả: - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI (Tiết 2) NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
- - Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Mở bài hát cho cả lớp hát. - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát. - Giáo viên nhận xét. - HS nghe. - Giới thiệu bài- ghi bảng - HS ghi vở. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi
- lời đầy đủ câu. một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi bao nhiêu chuyện kể với nhau.) gặp lại nhau của Chi và Sơn? + Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá; cùng các bạn đi thả diều. + Trải nghiệm của Chi: ở nhà + Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong được bố tập xe đạp. Còn Sơn về mùa hè? quê theo ông bà trồng rau, câu + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác cá, theo các bạn thả diều. với Sơn. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý kiến khác của em. a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện về mùa hè. c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở - 2-3 HS nhắc lại nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. Hoạt động 2: Luyện đọc lại. - Lắng nghe. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. Nói và nghe: MÙA HÈ CỦA EM Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - HS sinh hoạt nhóm và kể về - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về điều đáng nhớ của mình trong những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình. mùa hè. + Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa hè đều đc. - HS trình kể về điều đáng nhớ - Gọi HS trình bày trước lớp. của mình trong mùa hè. - GV nận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái. - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình. - HS trình bày trước lớp, HS - Mời các nhóm trình bày. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV nhận xét, tuyên dương. đổi vai HS khác trình bày. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS quan sát video. diều trên đồng quê. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè + Trả lời các câu hỏi. làm gi? + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo
- vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tránh điện, phòng tránh đuối nước,... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP (T1) – Trang 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn tập). - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung) - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cả lớp hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc bài “baby sack” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép - 1 HS nêu cách nhẩm số cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm. - Chẳng hạn: 500 + 400 a) 50 + 40 b) 500 +400 d) 300 +700 Nhẩm: 5 trăm cộng 4 trăm = 9 90 – 50 900 – 500 1000 - 300 trăm. 90 – 40 900 – 400 1000 - 700 500 + 400 = 900 - Câu a, b, d học sinh làm bảng con. 900 – 500 Nhẩm: 9 trăm trừ 5 trăm = 4 trăm. 900 - 500 = 400 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lần lượt làm bảng con. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính: - GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ - HS làm việc theo nhóm. dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo mẫu). - các nhóm nêu kết quả. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- a) 35 + 48 146 + 29 77 – 59 394 – 158 b) 84 + 16 75 + 25 100 – 37 100 – 45 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở. Số hạng 30 18 66 59 130 - HS tính được tổng khi biết số Số hạng 16 25 28 13 80 hạng của tổng. Tổng 46 ? ? ? ? - HS viết kết quả của phép tính Kết quả: cộng vào ô có dấu ? trong bảng. Số hạng 30 18 66 59 130 -nhận xét bài làm của bạn Số hạng 16 25 28 13 80 Tổng 46 43 94 72 210 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng 150 kg. Hỏi: a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu ki- - HS đọc bài toán có lời văn, phân lô-gam? tich bài toán, nêu cách trình bày b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki – lô bài giải. – gam? Bài giải: -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài a) Con trâu và con nghé cân nặng toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. là: 650 + 150 = 800 (kg)

