Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Bài: Luyện tập dấu gạch ngang - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Bài: Luyện tập dấu gạch ngang - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_3_bai_luyen_tap_dau_gach_nga.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Bài: Luyện tập dấu gạch ngang - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 2 ngày 11 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe. công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video một số làng nghề truyền thống. - Quan sát - GV chiếu video một số làng nghề truyền thống. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - Thảo luận cặp đôi + Qua đoạn video có nhắc đến những nghề gì? + Mộc, trống, gốm bát tràng, làng tranh dân gian Đông Hồ, làng lụa Hà Đông, đá * GV nhận xét và kết luận: Mỗi miền quê, dân tộc mĩ nghệ, làng cói,... ở Việt Nam đều sở hữu những nét văn hoá riêng nhưng vẫn đậm đà bản sắc tạo nên một đất nước độc đáo hấp dẫn du khách *HĐ 2: Chia sẻ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển làng nghề. - Gọi đại diện nhóm chia sẻ.
- - HS thảo luận nhóm chia sẻ các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện tốt. phát triển làng nghề. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu + Trồng nhiều cây xanh và bảo vệ dương HS. rừng. Sử dụng sản phẩm tái chế, - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo - Lắng nghe chủ đề. - Lắng nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) __________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận diện và hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói của nhân vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết tác dụng của dấu gạch ngang - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Nói tên nhân vật ( dấu ngoặc kép, dấu + Học sinh tham gia chơi đoán tên các hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu gạch nhân vật, nói nhiệm vụ và tác dụng của ngang) mỗi loại dấu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Tìm những câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng trong bài Học nghề - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm: Đọc thầm bài Đáp án: Học nghề, sau đó tìm câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng - Đại diện các nhóm trả lời - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Dấu gạch ngang trong những câu vừa tìm được ở bài tập 1 dùng để làm gì? - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời - HS đọc yêu cầu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - HS suy nghĩ trả lời đầy đủ câu. ( Dấu gạch ngang trong bài Học nghề 2.3. Hoạt động 3: Tìm những lời đối thoại có trong dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật) câu chuyện Nhà bác học không ngừng học. Tìm dấu câu thích hợp để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV mời Hs đọc câu chuyện Nhà bác học không ngừng học. -HS đọc thầm và làm bài + Tìm trong bài có những lời đối thoại nào?
- ( Cha đã là nhà bác học rồi, còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì cho mệt?; + Cần sử dụng dấu câu nào để đánh dấu lời đối thoại Bác học không có nghĩa là ngừng học.) của nhân vật? + Để đánh dấu lời đối thoại của nhân + Hãy viết lại câu chuyện vào vở, trong đó sử dụng vật ta dùng dấu ngoặc kép. dấu ngoặc kép + HS viết lại + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Đọc hoặc kể lại câu chuyện cho bạn nghe. Trao đổi với bạn về ý nghĩa + 2-3 HS đọc hoặc kể lại câu chuyện của câu chuyện + Ý nghĩa câu chuyện: Tấm gương không ngừng học của nhà bác học Đác - uyn 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về nhà bác học Đac - uyn - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi:Em học được gì từ nhà bác học Đác -uyn? + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (T3) – Trang 55 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 720 x 6 = ? + Trả lời: 4 320 + Trả lời: 803 + Câu 2: 4 818 : 6 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu thức. - Cho HS đọc yêu cầu đề. -HS đọc đề. - GV cho HS làm bài làm phiếu. - HS thực hiện tính giá trị của biểu thức: a. 3015 b. 7021 - GV cho HS lên bảng làm, lớp nhận xét c. 503 d. 4230 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) số? - Lớp nhận xét, GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Hs đọc đề. - Bài toán hỏi gì? -HS trả lời. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS trả lời. - Cho học sinh làm vở. - HS làm bài vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Số thùng hàng 7 863 : 3 = 2 Đáp số: 2 621
- Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Hs đọc đề. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS làm bài vào vở. - Cho học sinh làm vở. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Số thùng hàng còn lại - GV nhận xét, tuyên dương. 7 863 : 3 = 2 621 Đáp số: 2 621 Bài 4a. (Làm việc cá nhân). GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Hs đọc đề. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS làm bài vào vở. - Cho học sinh làm vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Bức tường thành dài là: 2 324 X 4 = 9 296 (bước chân) Đáp số: 9 296 (bước chân) Bài 4b. (Làm việc cá nhân). GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. Hs đọc đề. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS làm bài vào vở. - Cho học sinh làm vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Đoạn AI dài là: 2 324:2 = 1 162 (bước chân) Đáp số: 1 162 (bước chân) 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến đoán ô chữ,...sau bài học để học sinh nhận biết số một thức đã học vào thực tiễn. số phép tính. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Thứ 3 ngày 12 tháng 3 năm 2024 TOÁN CHỦ ĐỀ 11: CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (T1) – Trang 56 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 4 HS lên bảng làm bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới
- - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất bối - HS lắng nghe rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé! + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở từng cột + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở cột bên + HS đếm ( 10 khối) trái + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn khối lập + HS lắng nghe phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào cột đầu tiên. Tương tự với các cột còn lại + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối lập phương? + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập + GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các cột ( phương lẻ từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị + HS lắng nghe + GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách viết và đọc số + HS lắng nghe + GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có 5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc biệt) + HS lấy VD và đọc
- 3. Thực hành Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách viết, - HS chia sẻ bài cách đọc số - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm bài -HS nêu yêu cầu + Số liền sau của số 36 527 là số nào? - HS nêu - GV tổ chức nhận xét - Hs chữa các bài còn lại - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; HD: + HS đọc đề - Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm bảng ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên. + HS lắng nghe + Số này gồm mấy chục nghìn? + HS trả lời + Chữ số hàng chục nghìn là mấy? + HS trả lời - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách viết và đọc số
- Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân – nhóm đôi) + HS đọc đề + HS tham gia chơi - GV gọi HS đọc đề; HD: + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức + Em có nhận xét gì về các số trên? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + Đây là các số tròn chục nghìn 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc đúng các số có năm chữ số - HS tham gia chơi TC để vận dụng + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé kiến thức đã học vào làm BT. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________ ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH RÈN KỸ NĂNG TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU ƯỚC MƠ CỦA MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- * Tích hợp BVMT: Những việc nên và không nên làm để bảo vệ môi trường, giúp cho môi trường xanh-sạch-đẹp 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã + Học sinh trả lời đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Đọc kĩ các câu hỏi a.Các bạn trong tranh đang trò chuyện với nhau - HS làm việc theo nhóm về điều gì? b.Em thích ý kiến của bạn nào? Vì sao? c.Nếu tham gia vào cuộc trò chuyện trên, em sẽ nói gì - Đại diện các nhóm trả lời về ước mơ của mình M: Các bạn trong tranh đang ngồi ở sân + Đưa ra ý kiến của mình trường... Có bạn ước được làm bác sĩ để chữa bệnh cho bà. Có bạn ước mơ làm nhà du hành vũ trụ để khám phá bầu trời. Có bạn muốn làm kĩ sư nông nghiệp để trồng được nhiều cây ăn quả ngon.
- - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS nói về ước mơ của mình trong tương lai 2.2. Hoạt động 2: Viết một đoạn văn về ước mơ của em. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn về ước mơ của em - 2-3 nhóm lên chia sẻ - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 2.3. Hoạt động 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...) + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận + HS làm việc theo cặp - chia sẻ trước xét cho nhau lớp - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Tìm đọc câu chuyện bài văn, bài thơ,.. về một người - HS thực hiện yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh + Ôn lại các nội dung đã học và chuẩn bị cho bài 15 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng:
- - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được lời của em và bạn em có sử dụng dấu gạch ngang và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. + Viết được thông tin trong bài đọc vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ biết chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm nghề gì. 3. Phẩm chất: - Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Biết yêu một số nghề nghiệp qua câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4,5/32 Vở Bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ trước -1 Hs lên chia sẻ. lớp. * Bài 4/32 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm - Bạn cho mình mượn bút chì nhé! Mình để quên ở nhà mất rồi. - Được! Của bạn đây. - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng - Hs nhận xét GV chốt: Tác dụng của dấu gạch ngang Bài 5/32 - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài thơ - Hs nêu. đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Cậu bé học lam - HS nêu bài mình chọn. thuốc) - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc sách. - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV chốt: Muốn thành công trong bất cứ việc gì cũng cần phải yêu nghề, say mê với công việc mà mình lựa chọn 3. Hoạt động vận dụng - Em hãy kể về ước mơ của mình? Em đã làm - HS chia sẻ. gì để thực hiện ước mơ đó? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe, theo dõi - Dặn chuẩn bị bài sau. Buổi chiều TIẾNG VIỆT ĐỌC: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh minh hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài đọc; tranh minh họa về một số loài vật). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: - HS tham gia trao đổi với nhau, kể Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui cho nhau nghe về một ngày em cảm thấy vui. - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp - Đại diện một số nhóm chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa các - Hs lắng nghe. nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai(giũa, - HS lắng nghe cách đọc. rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn nhé. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa nắng,ngẫm - HS đọc nối tiếp theo đoạn. nghĩ - HS đọc từ khó.
- - Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân vật và - 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại câu dài. của nhân vật. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân, tanh tách, nắng huy hoàng - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 3. theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: đầy đủ câu. + Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với + Trong bài đọc, các nhân vật tranh nhau điều gì? luận với nhau về quan niệm ngày như thế nào là đẹp? + Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như thế nào + Theo châu chấu ngày đẹp là ngày là đẹp? nắng ráo, trên trời không một gợn mây, có mặt trời tỏa nắng.Còn theo giun đất, ngày đẹp là ngày có mưa bụi và những vũng nước đục. + Bác kiến phải chờ đến khi mặt + Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt trời lặn trời lặn mới trả lời câu hỏi của hai mới biết ngày như thế nào là đẹp? bạn vì bác muốn kiểm nghiệm qua thực tế (HS có thể có câu TL khác) + Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói về +1-2 HS đóng vai. ngày như thế nò là đẹp. + Cả lớp nhận xét, góp ý - GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp + Từng HS thể hiện trong - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm cặp/nhóm HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết hợp + Cả lớp nhận xét với cử chỉ, điệu bộ. Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ sung. + Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - Từng cá nhân nêu ý kiến trong - Làm việc theo nhóm nhóm - Nhóm trưởng nêu các phương án - Làm việc cả lớp trả lời của nhóm - GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em làm được
- việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là ngày em làm - HS nêu theo hiểu biết của mình. được việc tốt cho bạn bè... -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em 3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu hỏi gợi - 1 HS đọc to yêu cầu ý) - 1-2 HS nói về bức tranh thứ nhất. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các bức Cả lớp lắng nghe. tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và nhắc lại - HS sinh hoạt nhóm và nói về sự điều em nhớ về các nhân vật. việc trong từng tranh - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện - Cả lớp nhận xét theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể lại từng đoạn của câu chuyện. - HS tập kể chuyện cá nhân + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp) - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 HS kể trước lớp - Cả lớp nhận xét 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ đang - HS quan sát video. làm những việc có ích + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi. những việc gì?
- + Việc làm đó có tốt không? - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt trong - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan tuần hoàn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GDBVMT: - Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan tuần hoàn. - Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm đôi, trả - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một bạn hỏi lời theo mẫu: - một bạn trả lời và ngược lại. + HS1: Đã bao giờ bị tức ngực, tim đập nhanh chưa? Tại sao bạn bị như vậy khi nào? + HS2: Mình đã từng bị tức ngực, tim đập thình thịch vì (chạy nhanh, hồi hộp, ) - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Quan sát hình và kể tên những thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 86 sách giáo khoa. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và trình - Học sinh quan sát tranh, suy nghĩ và bày. trình bày. + Câu 1: Những thức ăn, đồ uống nào có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn? Tại sao? + Những thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan tuần hoàn: dầu ăn, lạc, cà rốt, dưa hấu, thịt bò, súp lơ trắng, bắp cải, sửa, đậu Hà Lan, trứng, cá, nước lọc, cam, phô mai,.. + Những thức ăn, đồ uống không có lợi cho cơ quan tuần hoàn: rượu, bia, nước ngọt, khoai tây chiên, gà tây, đường, + Câu 2: Em hãy kể thêm những thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn. + Những thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. quan tuần hoàn: hoa quả, rau xanh, tỏi, - GV nhận xét chung, tuyên dương. nghệ , tỏi, gừng, * Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn, bảo vệ + Những thức ăn, đồ uống không có lợi tim mạch, chúng ta cần: ăn trái cây, rau quả, các cho cơ quan tuần hoàn: những thức ăn sản phẩm từ sữa, ngũ cốc nguyên hạt,.. Đồng thời, chiên rán nhiều dầu mỡ, rượu, cà phê, tránh uống và tránh dùng các những thức ăn chiên - Đại diện các nhóm nhận xét. rán nhiều dầu mỡ, rượu, cà phê, các loại nước có - Học sinh lắng nghe. ga,..
- Hoạt động 2. Quan sát và nêu việc làm nào cần làm, việc làm nào cần tránh để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 86, 87 - Học sinh cùng nhau quan sát và tiến sách giáo khoa và trả lời câu hỏi theo gợi ý: hành thảo luận. + Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi hoặc - Đại diện các nhóm trình bày: có hại gì cho cơ thể? Tại sao? + Nên làm: Tập thể dục thường xuyên + Những việc nào nên làm, việc nào cần tránh để (hình 2), đá bóng (hình 3), luôn vui vẻ bảo vệ cơ quan tuần hoàn? (hình 4) và đi khám bác sĩ thường xuyên (hình 6). + Không nên làm: đi giày quá chật (hình 5) và vận động quá sức (hình7) và ăn mặn (hình 8). - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - 1 - 2 HS đọc. * Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn, bảo vệ tim mạch, chúng ta cần: Thường xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức; Sống vui vẻ, tránh xúc động mạnh hoặc tức giận; Không

